Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1 (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Trong văn bản Bầy chim chìa vôi, Mên hay Mon là nhân vật chính?
Đề thi
Phần I: Đọc hiểu
Câu 1: Trong văn bản Bầy chim chìa vôi, Mên hay Mon là nhân vật chính?
A. Mên
B. Mon
C. Cả hai là nhân vật chính
D. Không có nhân vật chính
Câu 2: Văn bản Bầy chim chìa vôi nói về nội dung gì?
A. Câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ bé nhưng kiên cường, dũng cảm
B. Viết về người lính, dưới góc nhìn chiêm nghiệm của một con người thời bình
C. Ngàn sao cùng làm việc, cùng chung sức đã làm nên vẻ đẹp huyền diệu của trời đêm. Lao động và biết đoàn kết, yêu thương đã làm cho vạn vật trở nên đẹp đẽ, đáng yêu
D. Một lần An theo tía nuôi và Cò đi lấy mật ong trong rừng U Minh. Lúc này, An đã có nhiều trải nghiệm mới lạ, độc đáo nơi núi rừng Nam Bộ
Câu 3: Nội dung chính của đoạn trích Đi lấy mật là?
A. Kể lại việc lần đầu An gặp tía nuôi
B. Kể lại việc An gặp Võ Tòng
C. Kể lại việc An theo tía nuôi đi lấy mật ong trong rừng U Minh
D. Kể lại cuộc chạm trán với hổ của Võ Tòng
Câu 4: Nhân vật An trong đoạn trích Đi lấy mật là một cậu bé như thế nào?
A. Nghịch ngợm, phá phách, thích trêu chọc Cò
B. Nghịch ngợm, ham học hỏi, thích khám phá
C. Ngoan ngoãn, nhút nhát, hay sợ sệt
D. Nhút nhát, thích khám phá
Câu 5: Trạng ngữ là gì?
A. Là phương thức biểu đạt của câu
B. Là biện pháp tu từ trong câu
C. Là thành phần phụ của câu
D. Là thành phần chính của câu
Câu 6: Từ láy là gì?
A. Là những từ có sự đối xứng âm với nhau
B. Là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần
C. Là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 7: Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ Ngàn sao làm việc như thế nào?
A. Hối hả
B. Mệt mỏi
C. Phấn khích
D. Thong dong
Câu 8: Để trình bày ngắn gọn nội dung chính của một văn bản, phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu,… người ta thường sử dụng thao tác gì?
A. Chứng minh
B. Phân tích
C. So sánh
D. Tóm tắt
Câu 9: Khi viết văn bản tóm tắt, cần tuân thủ các bước nào?
A. Sắp xếp các ý chính của văn bản gốc theo một trình tự hợp lí
B. Dùng lời văn của bản thân kết hợp với những từ ngữ quan trọng trong văn bản gốc để viết văn bản tóm tắt
C. Đảm bảo yêu cầu về độ dài của văn bản tóm tắt
D. Tất cả đáp án trên
Câu 10: Mục đích của tóm tắt một văn bản là gì?
A. Kể lại cốt truyện bằng lời của nhân vật
B. Trình bày ngắn gọn nội dung chính của văn bản
C. Sao chép lại văn bản
D. Chỉnh sửa lại văn bản gốc
Phần II: Viết
Câu 1: Trong văn bản Ngàn sao làm việc, theo cách nhìn của nhân vật “tôi”, những vì sao đêm có điều gì thú vị? Cách nhìn đó giúp em hình dung ra sao về nhân vật “tôi”?
Câu 2:
Em đã đọc và học rất nhiều truyện ngắn hiện đại có ý nghĩa sâu sắc, hãy tóm tắt lại một truyện ngắn hiện đại mà em yêu thích bằng một đoạn văn khoảng 15 – 20 dòng.
Đáp án
Phần I:
Câu 1: Trong văn bản Bầy chim chìa vôi, Mên hay Mon là nhân vật chính? A. Mên B. Mon C. Cả hai là nhân vật chính D. Không có nhân vật chính |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản, chú ý các nhân vật được nhắc đến
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Bầy chim chìa vôi, cả Mên và Mon đều là nhân vật chính
=>Đáp án: C
Câu 2: Văn bản Bầy chim chìa vôi nói về nội dung gì? A. Câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ bé nhưng kiên cường, dũng cảm B. Viết về người lính, dưới góc nhìn chiêm nghiệm của một con người thời bình C. Ngàn sao cùng làm việc, cùng chung sức đã làm nên vẻ đẹp huyền diệu của trời đêm. Lao động và biết đoàn kết, yêu thương đã làm cho vạn vật trở nên đẹp đẽ, đáng yêu D. Một lần An theo tía nuôi và Cò đi lấy mật ong trong rừng U Minh. Lúc này, An đã có nhiều trải nghiệm mới lạ, độc đáo nơi núi rừng Nam Bộ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản Bầy chim chìa vôi nói về câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ bé nhưng kiên cường, dũng cảm
=> Đáp án: A
Câu 3: Nội dung chính của đoạn trích Đi lấy mật là? A. Kể lại việc lần đầu An gặp tía nuôi B. Kể lại việc An gặp Võ Tòng C. Kể lại việc An theo tía nuôi đi lấy mật ong trong rừng U Minh D. Kể lại cuộc chạm trán với hổ của Võ Tòng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích Đi lấy mật kể lại việc An theo tía nuôi đi lấy mật ong trong rừng U Minh
=> Đáp án: C
Câu 4: Nhân vật An trong đoạn trích Đi lấy mật là một cậu bé như thế nào? A. Nghịch ngợm, phá phách, thích trêu chọc Cò B. Nghịch ngợm, ham học hỏi, thích khám phá C. Ngoan ngoãn, nhút nhát, hay sợ sệt D. Nhút nhát, thích khám phá |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung đoạn trích, chú ý nhân vật An
Lời giải chi tiết:
Nhân vật An trong đoạn trích Đi lấy mật là một cậu bé nghịch ngợm, ham học hỏi, thích khám phá
=> Đáp án: B
Câu 5: Trạng ngữ là gì? A. Là phương thức biểu đạt của câu B. Là biện pháp tu từ trong câu C. Là thành phần phụ của câu D. Là thành phần chính của câu |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm của trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích… của sự việc nêu trong câu
=> Đáp án: C
Câu 6: Từ láy là gì? A. Là những từ có sự đối xứng âm với nhau B. Là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần C. Là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành D. Cả 3 đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm từ láy
Lời giải chi tiết:
Từ láy là những từ có tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp có tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần
=> Đáp án: B
Câu 7: Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ Ngàn sao làm việc như thế nào? A. Hối hả B. Mệt mỏi C. Phấn khích D. Thong dong |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ làm tâm trạng thong dong, thủng thỉnh của chú bé chăn trâu được thể hiện qua các từ “bỗng chốc”, “đủng đỉnh”, “giữa ngàn sao”
=> Đáp án: D
Câu 8: Để trình bày ngắn gọn nội dung chính của một văn bản, phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu,… người ta thường sử dụng thao tác gì? A. Chứng minh B. Phân tích C. So sánh D. Tóm tắt |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài
Lời giải chi tiết:
Để trình bày ngắn gọn nội dung chính của một văn bản, phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu,… người ta thường sử dụng thao tác tóm tắt văn bản
=> Đáp án: D
Câu 9: Khi viết văn bản tóm tắt, cần tuân thủ các bước nào? A. Sắp xếp các ý chính của văn bản gốc theo một trình tự hợp lí B. Dùng lời văn của bản thân kết hợp với những từ ngữ quan trọng trong văn bản gốc để viết văn bản tóm tắt C. Đảm bảo yêu cầu về độ dài của văn bản tóm tắt D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức đã học khi tóm tắt một văn bản
Lời giải chi tiết:
Khi viết văn bản tóm tắt, cần tuân thủ các bước:
- Sắp xếp các ý chính của văn bản gốc theo một trình tự hợp lí
- Dùng lời văn của bản thân kết hợp với những từ ngữ quan trọng trong văn bản gốc để viết văn bản tóm tắt
- Đảm bảo yêu cầu về độ dài của văn bản tóm tắt
=> Đáp án: D
Câu 10: Mục đích của tóm tắt một văn bản là gì? A. Kể lại cốt truyện bằng lời của nhân vật B. Trình bày ngắn gọn nội dung chính của văn bản C. Sao chép lại văn bản D. Chỉnh sửa lại văn bản gốc |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức đã học khi tóm tắt một văn bản
Lời giải chi tiết:
Mục đích viết: Trình bày ngắn gọn nội dung chính của một văn bản để lưu giữ làm tài liệu hoặc chia sẻ với người đọc
=> Đáp án: B
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Trong văn bản Ngàn sao làm việc, theo cách nhìn của nhân vật “tôi”, những vì sao đêm có điều gì thú vị? Cách nhìn đó giúp em hình dung ra sao về nhân vật “tôi”? |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung bài thơ và nêu suy nghĩ
Lời giải chi tiết:
Theo cách nhìn của nhân vật “tôi”, những vì sao đêm đều tỏa sáng và như những con người đang cần mẫn làm việc. Thú vị hơn nữa là những công việc ấy không khác gì những công việc hằng ngày của người nông dân dưới mặt đất: sao Thần Nông tỏa “chiếc vó” để đón tôm cua bơi lội chính là nhữn “sao dọc ngang”, ngôi sao như chiếc nơm bắt cá, sao Hôm thì “như đuốc đèn soi cá”, nhóm Đại Hùng tinh “buông gàu bên sông Ngân/ suốt đêm lo tát nước”,… Có cảm giác như bầu trời về đêm giống như khung cảnh lao động của người nông dân vậy.
Câu 2 (5 điểm): Em đã đọc và học rất nhiều truyện ngắn hiện đại có ý nghĩa sâu sắc, hãy tóm tắt lại một truyện ngắn hiện đại mà em yêu thích bằng một đoạn văn khoảng 15 – 20 dòng. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại một truyện ngắn mà em yêu thích và tóm tắt lại. Khi tóm tắt, em cần:
- Đọc kĩ văn bản gốc cần tóm tắt
- Đảm bảo nội dung chính của văn bản
- Ghi lại các ý chính theo hệ thống
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo: Tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao
Truyện viết về Lão Hạc – một lão nông dân nghèo, hiền lành, chất phác nhưng lão có hoàn cảnh gia đình vô cùng bất hạnh: Vợ lão mất từ sớm, có một cậu con trai nhưng vì quá nghèo không thể nào lấy được vợ cho con trai khiến anh ta phẫn chí rời bỏ quê hương để đến làm phu cho đồn điền cao su kiếm tiền. Lão thương con trai mình luôn trăn trở suy nghĩ tương lai cho đứa con của mình. Lão cố gắng chăm sóc mảnh vườn mà vợ chồng lão đã mất bao nhiêu công sức để mua về nhằm để lại cho con trai. Nhưng tuổi già, sức yếu lại vừa có trận bão đi lão mất trắng, mà giờ lão cũng không đủ khoẻ để tranh việc với người trận bão đi qua khiến mảnh vườn khác nữa. Sống với lão còn có một con chó tên là Vàng do con trai lão đã để lại. Chính vì vậy mà lão coi nó vừa là đứa con, vừa là người bạn tri kỉ, người thân trong gia đình. Tuy vậy, lão cũng phải cắn răng bán con chó đi vì gia cảnh nghèo khó quá không thể nào nuôi nổi nó. Sau khi bán cậu Vàng, bản thân lão đã rất dằn vặt như mang một tội lớn là nỡ tâm đi lừa một con chó. Lão khóc và tâm sự với ông giáo – người hàng xóm, người bạn của lão. Cũng kể từ đó lão sống khép kín hơn, chỉ lủi thủi một mình. Và một hôm, lão quyết định giải thoát mình khỏi những tháng ngày cùng cực đau khổ, lão tìm đến cái chết sau khi đã trao gửi hết tài sản và nhờ vả chuyện ma chay với ông giáo. Lão nói dối Binh Tư làm nghề trộm chó rằng xin bả chó bắt con chó hay vào vườn nhưng thực ra là tự kết liễu đời mình. Và lão Hạc đã chết trong dữ dội, trong quằn quại, không ai hiểu nguyên nhân ngoại trừ Binh Tư và ông giáo. Cái chết của lão khiến người đọc cảm thấy xót xa, xúc động vô cùng.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1
Bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.