Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 6
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 6 (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 6. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: "Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm...."
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm. Cây hoa lan nở hoa trắng xóa. Hoa giẻ từng chùm mảnh dẻ. Hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên. Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở hoa. Chúng đuổi cả bướm. Bướm hiền lành bỏ chỗ lao xao. Từng đàn rủ nhau lặng lẽ bay đi.
Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ em. Râm ran […]
Câu 1. Đoạn văn trên đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào?
A. Biểu cảm, nghị luận
B. Miêu tả, biểu cảm
C. Tự sự, biểu cảm
D. Tự sự, miêu tả
Câu 2. Trong đoạn văn tác giả đã sử dụng ngôi kể thứ nhất số nhiều đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 3. Trong câu: Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở hoa, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Liệt kê, so sánh
B. Liệt kê, nhân hóa
C. Liệt kê, điệp ngữ
D. Điệp ngữ, nhân hóa
Câu 4. Không gian được gợi ra trong đoạn trích trên là gì?
A. Không gian làng quê
B. Không gian thành phố
C. A và B đúng
D. A và B sai
Câu 5. Khung cảnh được gợi ra trong đoạn trích trên là gì?
A. Náo nhiệt, sôi động
B. Êm đềm, thanh bình
C. A và B đúng
D. A và B sai
Câu 6. Có người cho rằng: Đoạn văn trên đã sử dụng nhiều câu ngắn, kết câu đơn giản cùng biện pháp so sánh, nhân hóa đã đưa người đọc về với thế giới của làng quê với tất cả những gì tinh khôi, bình yên và đẹp đẽ nhất. Em có đồng tình với ý kiến trên?
A. Đúng
B. Sai
Câu 7. Liệt kê các phó từ có trong các câu văn sau: Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm. Cây hoa lan nở trắng xóa. Hoa giẻ từng chùm mảnh dẻ.
Câu 8. Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của không gian và tình cảm của người viết được gợi ra trong đoạn trích trên.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ về vai trò của tập thể với mỗi cá nhân.
Câu 2. Thuyết minh quy tắc, luật lệ về một trò chơi hoặc một hoạt động mà em yêu thích.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
Đoạn văn trên đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào? A. Biểu cảm, nghị luận B. Miêu tả, biểu cảm C. Tự sự, biểu cảm D. Tự sự, miêu tả |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn, chú ý ngôn ngữ, lời kể
Lời giải chi tiết:
Những phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.25 điểm):
Trong đoạn văn tác giả đã sử dụng ngôi kể thứ nhất số nhiều đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, chú ý ngôi kể
Lời giải chi tiết:
Đúng
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm):
Trong câu: Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở hoa, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? A. Liệt kê, so sánh B. Liệt kê, nhân hóa C. Liệt kê, điệp ngữ D. Điệp ngữ, nhân hóa |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp nghệ thuật đã học
Lời giải chi tiết:
Liệt kê, nhân hóa
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.25 điểm):
Không gian được gợi ra trong đoạn trích trên là gì? A. Không gian làng quê B. Không gian thành phố C. A và B đúng D. A và B sai |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Không gian được gợi ra trong đoạn trích trên là không gian làng quê
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm):
Khung cảnh được gợi ra trong đoạn trích trên là gì? A. Náo nhiệt, sôi động B. Êm đềm, thanh bình C. A và B đúng D. A và B sai |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Khung cảnh được gợi ra trong đoạn trích trên là náo nhiệt, sôi động
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
Có người cho rằng: Đoạn văn trên đã sử dụng nhiều câu ngắn, kết câu đơn giản cùng biện pháp so sánh, nhân hóa đã đưa người đọc về với thế giới của làng quê với tất cả những gì tinh khôi, bình yên và đẹp đẽ nhất. Em có đồng tình với ý kiến trên? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và nêu ý kiến
Lời giải chi tiết:
Đúng
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.5 điểm):
Liệt kê các phó từ có trong các câu văn sau: Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm. Cây hoa lan nở trắng xóa. Hoa giẻ từng chùm mảnh dẻ. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về phó từ
Lời giải chi tiết:
3 phó từ có trong các câu văn: chớm, cả, từng
Câu 8 (1.0 điểm):
Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của không gian và tình cảm của người viết được gợi ra trong đoạn trích trên. |
Phương pháp giải:
Đoạn văn 5 – 7 câu, xác định đúng yêu cầu đề, trình bày sáng tạo, sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Bức tranh thiên nhiên làng quê hiện lên trong đoạn trích thật sinh động, gần gũi với mỗi chúng ta.
- Không gian chớm hè thật náo nhiệt, sôi động tràn ngập khắp nơi: cây cối um tùm, tươi tốt, “cả làng thơm”, đó là mùi hương của “cây hoa lan nở hoa trắng xoá. Hoa giẻ từng chùm mảnh dẻ. Hoa móng rồng… thơm như mùi mít chín...”. Những mùi vị vô cùng thân thuộc, gần gũi, dung dị, tự nhiên mà biết bao trìu mến với mỗi người.
- Không chỉ có hương thơm, bức tranh còn trở nên sinh động hơn khi có sự góp mặt của những con ong, cái bướm. Từng hình ảnh đẹp đẽ, êm đềm của một vùng quê thanh bình hiện lên khiến người đọc chẳng thể nào quên được.
- Đoạn trích thể hiện sự quan sát tinh tường của người viết; cho thấy sự văn bốc sẵn sắc với làng quê; sự yêu mến, nâng niu, trân trọng thiên nhiên và cuộc sống làng quê.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ về vai trò của tập thể với mỗi cá nhân. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở đoạn: Dẫn dắt đến mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể.
2. Thân đoạn:
Giải thích
- Cá nhân: những con người cụ thể tồn tại và hoạt động không chỉ là một thực thể tự nhiên mà còn là một thực thể xã hội.
- Tập thể: tập hợp của những cá nhân trong xã hội.
Khi sống đơn độc, lẻ loi, tách khỏi tập thể, cộng đồng, cá nhân sẽ đẩy mình đến chỗ tự diệt. Chỉ khi hòa mình vào với mọi người để cùng nhau sống, cùng nhau nỗ lực, cá nhân mới tìm thấy niềm vui, phát huy được năng lực, sở trường, sức mạnh của chính mình, mới thực sự sống và sống một cách có ý nghĩa.
Phân tích ý nghĩa của vấn đề
- Sống đơn độc, lẻ loi, cá nhân sẽ đẩy mình đến chỗ tự diệt:
+ Mỗi cá nhân sinh ra và lớn lên đều có mối quan hệ không thể tách rời gia đình và cộng đồng nhưng mỗi người chỉ có một giới hạn nhất định về khả năng nên không thể tự mình đáp ứng hết được mọi yêu cầu của cuộc sống, cũng không thể tự mình tạo cho mình một cuộc sống trọn vẹn.
+ Cuộc sống vốn phức tạp lại luôn biến động, đổi thay với những bất ngờ, những điều xảy ra ngoài dự liệu của con người. Nếu chỉ có một mình, cá nhân sẽ khó hoặc không thể ứng phó hết được.
+ Trong cuộc sống, có những điều xảy ra nằm ngoài khả năng giải quyết của một cá nhân (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,...). Nếu không hợp sức, một cá nhân nhỏ nhoi hoàn toàn có thể bị nhấn chìm, đè bẹp.
- Khi hòa mình với mọi người, cùng nhau sống, cùng nhau nỗ lực, cá nhân mới thực sự sống và sống một cách có ý nghĩa:
+ Hòa mình với mọi người, cá nhân sẽ có được niềm vui (giao lưu, chia sẻ, đồng cảm, tri kỉ,...).
+ Gắn bó với mọi người, cá nhân có thể giúp mọi người và cũng nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Sự gắn bó khiến sức mạnh cá nhân có thể được nhân lên bởi sức mạnh chung của tập thể, cộng đồng.
+ Sống giữa mọi người, thế mạnh của mỗi cá nhân được phát huy, điểm yếu được bù đắp; những đóng góp của cá nhân được thừa nhận, trân trọng, tôn vinh, lưu giữ,...
+ Sống cùng mọi người, cá nhân sẽ bắt kịp nhịp vận hành của đời sống để không tụt hậu, lệch nhịp, lạc điệu,...
Bàn luận, mở rộng:
- Cần phân biệt giữa lối sống hòa đồng với lối sống a dua theo đám đông. Sự hòa đồng cho ta niềm vui và sức mạnh, thói a dua chỉ khiến ta đánh mất chính bản thân mình.
- Cần có ý thức hòa mình vào cộng đồng, trân trọng sức mạnh của cộng đồng song cần nhận thức đầy đủ về công việc và cuộc sống của bản thân để có sự lựa chọn đúng đắn: khi nào cần hòa mình với mọi người, khi nào cần tư duy độc lập, việc gì cần phối hợp sức mạnh chung của tập thể, việc gì cá nhân phải tự giải quyết bằng năng lực, nội lực của chính mình...
3. Kết đoạn: Khẳng định lại về mối quan hệ giữa cá nhân liên hệ
Câu 2 (5 điểm):
Thuyết minh quy tắc, luật lệ về một trò chơi hoặc một hoạt động mà em yêu thích. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: Nêu được lí do sẽ giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi.
2. Thân bài:
- Hoạt động hay trò chơi đó diễn ra ở đâu? Thời gian nào?
- Hoạt động hay trò chơi đó dành cho lứa tuổi nào?
- Mục đích của hoạt động hay trò chơi đó
- Trình tự tiến hành hoạt động hay trò chơi ấy như thế nào?
- Quy tắc, luật lệ của trò chơi hay hoạt động đó ra sao?
- Giá trị và ý nghĩa của hoạt động hay trò chơi ấy là gì?
3. Kết bài: Khẳng định giá trị và ý nghĩa của trò chơi và hoạt động đối với con người và cuộc sống
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo: Trò chơi nhảy dây.
1. Mở bài:
Nêu được li do sẽ giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi: Nhảy dây là trò chơi mà các bạn gái ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng rất thích. Trò chơi nhảy dây được chơi trong lúc rảnh rỗi ở nhà hoặc vào giờ ra chơi ở trường.
2. Thân bài:
- Hoạt động hay trò chơi đó diễn ra ở đâu? Thời gian nào?
Trò chơi cần một khoảng đất vừa đủ rộng cho vòng dây quay. Dây dùng để nhảy có thể là dây thừng, dây cao su, dây thun,...
- Hoạt động hay trò chơi đó dành cho lứa tuổi nào?
Đối tượng chơi thường là các bạn gái ở tuổi thiếu nhi
- Mục đích của hoạt động hay trò chơi đó.
Để vui chơi giải trí
- Trình tự tiến hành hoạt động hay trò chơi ấy như thế nào? Quy tắc, luật lệ của trò chơi hay hoạt động đó ra sao?
Có hai kiểu nhảy dây là nhảy một người hoặc nhảy nhiều người.
+ Cách thứ nhất (nhảy một người).
- Dùng một sợi dây đủ dài. Hai đầu dây cuốn vài vòng vào bàn tay để giữ cho chắc. Đặt chân lên chính giữa sợi dây, kéo cao cho vừa tầm người là được.
- Người nhảy đứng thẳng, hai cổ tay quay đều dây về phía trước cho qua qua đầu, khi dây chạm sát đất thì nhảy lên. Vừa nhảy vừa đếm, để dây vướng chân là mắc lỗi, là phải dừng lại. Người thắng là người có số lần nhảy nhiều nhất.
+ Cách chơi thứ hai (nhảy nhiều người):
- Hai người quay dây đứng cách nhau một khoảng cách đủ để dây chùng vừa chạm đất là được.
- Quay dây đều tay. Lần lượt từng người hoặc hai, ba người cùng nhảy. Trò chơi này cần sự khéo léo. Nếu để dây chạm trúng chân thì phải ra quay dây cho các bạn khác vào nhảy.
- Giá trị và ý nghĩa của hoạt động hay trò chơi ấy là gì?
Trò chơi nhảy dây vừa vui vừa bổ ích, rèn luyện sự nhanh mắt, nhanh chân và sức khỏe dẻo dai, có ích cho quá trình phát triển cơ thể của tuổi thiếu nhi.
3. Kết bài:
Khẳng định giá trị và ý nghĩa của trò chơi và học: Trò chơi gắn liền với tuổi thơ. Đem lại niềm vui cho các bạn tuổi thơ và lưu lại kí ức đẹp.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 6
Bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 6 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 6, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 6, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 6 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.