Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 4 (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: (1) “Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có.
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) “Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có. Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người. Lòng nhân ái có được là do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác”… Và lòng nhân ái của các em Trường Quốc tế Global đã được hình thành như thế […].
(2) Lòng nhân ái là một phần quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS và thực tế, lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi một con người. Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global đã góp phần giúp các em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sẻ chia với mọi người và giúp người khi khó khăn hoạn nạn, phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở thành những công dân ưu tú, có ích cho xã hội, gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam”.
(Trích Dạy trẻ lòng nhân ái ở trường quốc tế Global – theo Báo điện tử Dân trí – ngày 14/2/2015)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích trên?
A. Tự sự
B. Thuyết minh
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 2. Theo bài viết, lòng nhân ái của mỗi học sinh được hình thành từ đâu?
A. Mỗi con người sinh ra tự nhiên đã có lòng nhân ái
B. Thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia,…
C. Do các em được học tập qua sách báo, internet
D. Do yếu tố di truyền từ cha mẹ
Câu 3. Trong mục tiêu giáo dục của trường GIS, lòng nhân ái nằm ở vị trí nào?
A. Là ưu tiên số một trong mục tiêu giáo dục của trường GIS
B. Là mục tiêu giáo dục duy nhất của trường GIS
C. Là một phần quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS
D. Chưa có trong kết hoạch giáo dục của trường GIS
Câu 4. Trong các cách hiểu sau về nghĩa của từ “nhân ái”, cách hiểu nào là thuật ngữ?
A. Là có lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết
B. Là một phần quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS
C. Là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi con người
D. Là do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em
Câu 5. Để phát huy lòng nhân ái của học sinh, trường Quốc tế Global đã làm gì?
A. Tổ chức hoạt động tham quan du lịch cho học sinh tham gia
B. Tổ chức Câu lạc bộ học tập cho học sinh tham gia
C. Tổ chức hoạt động từ thiện cho học sinh tham gia
D. Tổ chức hoạt động thể dục thể thao cho học sinh
Câu 6. Trong các câu sau, câu nào có nghĩa không liên quan trực tiếp đến lòng nhân ái?
A. Thương người như thể thương thân
B. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
C. Một miếng khi đói bằng một gói khi no
D. Lá lành đùm lá rách
Câu 7. Em có đồng tình với quan điểm của người viết: “lòng nhân ái rất cần trong đời sống” không?
A. Đồng tình
B. Không đồng tình
Câu 8. Tại sao tác giả cho rằng: giáo dục lòng nhân ái cũng là việc làm hướng đến “gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam”?
A. Vì giáo dục lòng nhân ái cũng là giáo dục văn hóa
B. Vì lòng nhân ái vốn là một nét đẹp của truyền thống văn hóa Việt Nam
C. Vì đó là mục tiêu xây dựng con người có văn hóa
D. Vì đó là sự khác biệt trong văn hóa Việt Nam so với các nước khác
Câu 9. Nêu một số biểu hiện về lòng nhân ái trong cuộc sống?
Câu 10. Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với em?
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Tìm 5 thuật ngữ trong môn Toán và 5 thuật ngữ trong môn Ngữ văn
Câu 2. Cuộc sống của chúng ta luôn có nhiều hoạt động học tập, vui chơi. Có hoạt động cá nhân, có hoạt động tập thể. Có nhiều trò chơi hay hoạt động đặc biệt đã theo suốt tuổi thơ của mình hoặc không ít những trò chơi hay hoạt động độc đáo mang đậm bản sắc văn hóa từng vùng miền đất nước, em hãy lựa chọn một trò chơi mà em yêu thích và viết một bài văn giới thiệu quy tắc luật lệ của trò chơi ấy cho mọi người cùng biết.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích trên? A. Tự sự B. Thuyết minh C. Nghị luận D. Biểu cảm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chú yếu được sử dụng là nghị luận
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
Theo bài viết, lòng nhân ái của mỗi học sinh được hình thành từ đâu? A. Mỗi con người sinh ra tự nhiên đã có lòng nhân ái B. Thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia,… C. Do các em được học tập qua sách báo, internet D. Do yếu tố di truyền từ cha mẹ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Theo bài viết, lòng nhân ái của mỗi học sinh được hình thành thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia…
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.25 điểm):
Trong mục tiêu giáo dục của trường GIS, lòng nhân ái nằm ở vị trí nào? A. Là ưu tiên số một trong mục tiêu giáo dục của trường GIS B. Là mục tiêu giáo dục duy nhất của trường GIS C. Là một phần quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS D. Chưa có trong kết hoạch giáo dục của trường GIS |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Trong mục tiêu giáo dục của trường GIS, lòng nhân ái nằm ở vị trí quan trọng
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
Trong các cách hiểu sau về nghĩa của từ “nhân ái”, cách hiểu nào là thuật ngữ? A. Là có lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết B. Là một phần quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS C. Là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi con người D. Là do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về thuật ngữ
Lời giải chi tiết:
Cách hiểu “nhân ái là có lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết” là thuật ngữ
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm):
Để phát huy lòng nhân ái của học sinh, trường Quốc tế Global đã làm gì? A. Tổ chức hoạt động tham quan du lịch cho học sinh tham gia B. Tổ chức Câu lạc bộ học tập cho học sinh tham gia C. Tổ chức hoạt động từ thiện cho học sinh tham gia D. Tổ chức hoạt động thể dục thể thao cho học sinh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Để phát huy lòng nhân ái của học sinh, trường Quốc tế Global đã tổ chức hoạt động từ thiện cho học sinh tham gia
=> Đáp án: C
Câu 6 (0.25 điểm):
Trong các câu sau, câu nào có nghĩa không liên quan trực tiếp đến lòng nhân ái? A. Thương người như thể thương thân B. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn C. Một miếng khi đói bằng một gói khi no D. Lá lành đùm lá rách |
Phương pháp giải:
Xác định nghĩa của các trường hợp
Lời giải chi tiết:
Câu “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” không liên quan trực tiếp đến lòng nhân ái
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.25 điểm):
Em có đồng tình với quan điểm của người viết: “lòng nhân ái rất cần trong đời sống” không? A. Đồng tình B. Không đồng tình |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Đồng tình
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.25 điểm):
Tại sao tác giả cho rằng: giáo dục lòng nhân ái cũng là việc làm hướng đến “gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam”? A. Vì giáo dục lòng nhân ái cũng là giáo dục văn hóa B. Vì lòng nhân ái vốn là một nét đẹp của truyền thống văn hóa Việt Nam C. Vì đó là mục tiêu xây dựng con người có văn hóa D. Vì đó là sự khác biệt trong văn hóa Việt Nam so với các nước khác |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và lí giải
Lời giải chi tiết:
Vì lòng nhân ái vốn là một nét đẹp của truyền thống văn hóa Việt Nam
=> Đáp án: B
Câu 9 (0.5 điểm):
Nêu một số biểu hiện về lòng nhân ái trong cuộc sống? |
Phương pháp giải:
Nêu được ít nhất 2 biểu hiện
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Quan tâm đến những người xung quanh
- Chia sẻ, cảm thông với những nỗi đau của người khác
- Giúp đỡ về vật chất khi người khác rơi vào hoàn cảnh bần cùng, bế tắc, khó khăn, hoạn nạn…
Câu 10 (0.5 điểm):
Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với em? |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Việc giáo dục lòng nhân ái cho học sinh là việc làm quan trọng, cần thiết đối với người làm giáo dục và đối với nhà trường
- Là học sinh, càn rèn luyện cho bản thân có lòng nhân ái, sẵn sàng đùm bọc, sẻ chia, cảm thông trước những khó khăn của con người trong cuộc sống…
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Tìm 5 thuật ngữ trong môn Toán và 5 thuật ngữ trong môn Ngữ văn |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về thuật ngữ
Lời giải chi tiết:
- Thuật ngữ trong Toán: bình phương, hình tam giác, lập phương, phân sô, hỗn số, số phức, số thực, ...
- Thuật ngữ trong môn Ngữ văn: từ láy, từ phức, câu đơn, câu ghép, chủ ngữ, vị ngữ, ...
Câu 2 (5 điểm):
Cuộc sống của chúng ta luôn có nhiều hoạt động học tập, vui chơi. Có hoạt động cá nhân, có hoạt động tập thể. Có nhiều trò chơi hay hoạt động đặc biệt đã theo suốt tuổi thơ của mình hoặc không ít những trò chơi hay hoạt động độc đáo mang đậm bản sắc văn hóa từng vùng miền đất nước, em hãy lựa chọn một trò chơi mà em yêu thích và viết một bài văn giới thiệu quy tắc luật lệ của trò chơi ấy cho mọi người cùng biết. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: giới thiệu trò chơi mà em yêu thíc
2. Thân bài:
- Hoạt động hay trò chơi đó diễn ra ở đâu? Thời gian nào?
- Hoạt động hay trò chơi đó dành cho lứa tuổi nào?
- Mục đích của hoạt động hay trò chơi đó
- Trình tự tiến hành hoạt động hay trò chơi đó ra sao?
- Quy tắc, luật lệ của trò chơi hay hoạt động đó ra sao?
- Giá trị và ý nghĩa của hoạt động hay trò chơi ấy là gì?
3. Kết bài
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Mùa xuân cũng là mùa của lễ hội, từ lễ đâm trâu, lễ bỏ mả đến ngày hội cồng chiêng của đồng bào Tây Nguyên, còn có các lễ cơm mới, lễ xuống đồng, lễ cầu ngư của người miền xuôi và ngư dân vùng biển… Suốt một dải duyên hải miền Trùng từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, tết Nguyên đán vừa xong, người dân các làng chài đã bắt tay chuẩn bị lễ hội Cầu ngư.
Theo tục lệ đã có từ vài trăm năm trước, lễ hội thường được tổ chức ba năm một lần, vui chơi, lễ tế trong vòng ba ngày, rải rác từ giữa tháng giêng đến tháng ba âm lịch. Lễ hội Cầu ngư được bà con ngư dân xã Ngư Lộc, huyện Hậu Lộc (Thanh Hóa) tổ chức trang nghiêm từ ngày 21 đến 24 tháng 2 âm lịch hàng năm. Phần lễ được tổ chức trang nghiêm với lễ rước thuyền Long Châu từ thôn Bắc Thọ xuống sân vận động xã để bà con đến tế lễ, cầu khấn. Phần hội được tổ chức sôi nổi, vui tươi, lành mạnh.
Lễ hội Cầu ngư ở Thái Dương Hạ, thị trấn Thuận An, huyện Phù Vang tỉnh Thừa Thiên Huế để suy tôn Thành Hoàng của làng là Trương Quý Công người gốc Thanh Hóa, có công dạy cho dân nghề đánh cá và buôn bán ghe mành.
Tại Đà Nẵng, lễ hội Cầu ngư được tổ chức ở những vùng ven biển như Mân Thái, Thọ Quang, Thanh Lộc Đán, Xuân Hà, Hòa Hiệp,… Diễn ra trong hai ngày vào trung tuần tháng 3 âm lịch. Ngày đầu thiết lễ tiên thường, ngày sau là lễ tế chính thức. Trong ngày lễ các nhà đều đặt bàn hương án bày đồ lễ cúng. Trên mỗi tàu thuyền đều chăng đèn kết hoa.
Ở Bình Định, lễ hội cầu ngư có hầu hết các vùng ven biển của các huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn. Lễ hội gắn liền với tục thờ cúng cá voi với nhiều truyền thuyết còn ghi đậm nét trong dân gian.
Đến Khánh Hòa, lễ hội Cầu ngư được bắt đầu bằng lễ Nghinh Ông trên biển. 15 chiếc ghe xếp thành hình chữ V, “trống dong cờ mở” rộn rã cả một vùng biển nước mênh mông. Lễ Nghinh Ông là lễ rước linh hồn của Ông về lăng để chứng giám cho tấm lòng thành kính của người dân vùng biển.
Lễ hội Cầu ngư của cư dân các làng chài duyên hải miền Trung, ngoài ý nghĩa cầu mong mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu… đem lại cuộc sống ngày càng no đủ hơn, còn thể hiện ý thức “Uống nước nhớ nguồn”, tưởng nhớ công đức của các vị tiền hiền, có công lập làng, dựng nghề.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 4
Bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.