Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 10
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 10 (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 10. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc văn bản sau: Công cha như núi Thái Sơn, / Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ, kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Ca dao
B. Tục ngữ
C. Vè
D. Câu đố
Câu 2. Hãy xác định thể thơ của văn bản?
A. Thơ tự do
B. Thơ ngũ ngôn
C. Thơ lục bát
D. Thơ song thất lục bát
Câu 3. Nội dung của vản băn là gì?
A. Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ
B. Ca ngợi công sinh thành dưỡng dục trời biển của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người con phải sống có hiếu
C. Nhắc tới công ơn sinh thành của cha mẹ
D. Nhắc nhở người làm con phải có hiếu với cha mẹ
Câu 4. Văn bản trên viết về chủ đề gì?
A. Tình cảm gia đình
B. Tình yêu quê hương đất nước
C. Tình yêu đôi lứa
D. Tình yêu thương con người
Câu 5. Địa danh được nhắc đến trong văn bản là gì?
A. Núi Tản Viên
B. Biển Đông
C. Núi Thái Sơn
D. Núi Hồng Lĩnh
Câu 6. Theo em, trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt?
A. Công cha
B. Nghĩa mẹ
C. Thờ mẹ
D. Thái sơn
Câu 7. Chỉ ra các biện pháp tu từ trong hai câu đầu văn bản?
A. Liệt kê
B. So sánh
C. Hoán dụ
D. Ẩn dụ
Câu 8. Văn bản đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
A. Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao
B. Âm điệu nhịp nhàng như lời tâm tình nhắn nhủ
C. Sử dụng thể thơ truyền thống của văn học dân tộc
D. Tất cả đều đúng
Câu 9. Hãy kể thêm một văn bản mà em biết có cùng chủ đề với văn bản trên?
Câu 10. Qua văn bản em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Phần II: TẬP LÀM VĂN (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: "Trong quá trình học tập thì tự học là con đường ngắn nhất để dẫn đến thành công”. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên?
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.5 điểm):
Văn bản trên thuộc thể loại nào? A. Ca dao B. Tục ngữ C. Vè D. Câu đố |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể loại tục ngữ
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm):
Hãy xác định thể thơ của văn bản? A. Thơ tự do B. Thơ ngũ ngôn C. Thơ lục bát D. Thơ song thất lục bát |
Phương pháp giải:
Chú ý số câu, số chữ
Lời giải chi tiết:
Thể thơ lục bát
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm):
Nội dung của vản băn là gì? A. Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ B. Ca ngợi công sinh thành dưỡng dục trời biển của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người con phải sống có hiếu C. Nhắc tới công ơn sinh thành của cha mẹ D. Nhắc nhở người làm con phải có hiếu với cha mẹ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung ca ngợi công sinh thành dưỡng dục trời biển của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người con phải sống có hiếu
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm):
Văn bản trên viết về chủ đề gì? A. Tình cảm gia đình B. Tình yêu quê hương đất nước C. Tình yêu đôi lứa D. Tình yêu thương con người |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra chủ đề
Lời giải chi tiết:
Chủ đề: tình cảm gia đình
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm):
Địa danh được nhắc đến trong văn bản là gì? A. Núi Tản Viên B. Biển Đông C. Núi Thái Sơn D. Núi Hồng Lĩnh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Địa danh được nhắc đến: núi Thái Sơn
=> Đáp án: C
Câu 6 (0.5 điểm):
Theo em, trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt? A. Công cha B. Nghĩa mẹ C. Thờ mẹ D. Thái sơn |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Từ “thái sơn” là từ Hán Việt
=> Đáp án:D
Câu 7 (0.5 điểm):
Chỉ ra các biện pháp tu từ trong hai câu đầu văn bản? A. Liệt kê B. So sánh C. Hoán dụ D. Ẩn dụ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ đã học
Lời giải chi tiết:
Hai câu đầu sử dụng biện pháp so sánh
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.5 điểm):
Văn bản đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào? A. Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao B. Âm điệu nhịp nhàng như lời tâm tình nhắn nhủ C. Sử dụng thể thơ truyền thống của văn học dân tộc D. Tất cả đều đúng |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ đã học
Lời giải chi tiết:
Tất cả đều đúng
=> Đáp án: D
Câu 9 (1.0 điểm):
Hãy kể thêm một văn bản mà em biết có cùng chủ đề với văn bản trên? |
Phương pháp giải:
Nhớ đến một văn bản và viết lại
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông.
Câu 10 (1.0 điểm):
Qua văn bản em rút ra được bài học gì cho bản thân? |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
Bài học rút ra:
- Cha mẹ đã sinh ra ta, chăm sóc dạy bảo ta. Vì thế, công ơn trời biển cha mẹ dành cho ta rất lớn.
- Chúng ta phải biết ơn, đền đáp công lao đó.
Phần II (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: "Trong quá trình học tập thì tự học là con đường ngắn nhất để dẫn đến thành công”. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên? |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Nêu được vấn đề cần nghị luận: Có rất nhiều con đường để tích lũy tri thức: thụ động; chủ động; đối phó; qua nhiều phương tiện khác nhau. Tự học là cách hữu hiệu nhất để tiếp thu tri thức.
- Giải thích khái niệm tự học:
+ Tự học là quá trình bản thân chủ động tích lũy tri thức, không ỷ lại phụ thuộc vào các yếu tố tác động bên ngoài.
+ Quá trình tự học diễn ra xuyên suốt trong quá trình học tập như tìm tòi, trau dồi, tích lũy đến khắc sâu và áp dụng tri thức.
- Biểu hiện của người có tinh thần tự học:
+ Luôn cố gắng, nỗ lực học tập, tìm tòi những cái hay, cái mới, không ngừng học hỏi ở mọi lúc mọi nơi.
+ Có ý thức tự giác, không để người khác phải nhắc nhở về việc học tập của mình.
+ Học đến nơi đến chốn, không bỏ dở giữa chừng, có hệ thống lại bài học, rút ra bài học, kinh nghiệm cho bản thân từ lí thuyết, sách vở.
- Vai trò, ý nghĩa của việc tự học:
+ Tự học giúp ta nhớ lâu và vận dụng những kiến thức đã học một cách hữu ích hơn trong cuộc sống.
+ Tự học còn giúp con người trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại, không phụ thuộc vào người khác.
+ Người biết tự học là người có ý thức cao, chủ động trong cuộc sống của chính mình, những người này sẽ đi nhanh đến thành công hơn.
- Phên phán một số người không có tinh thần tự học.
- Học sinh tự lấy dẫn chứng về những người ham học, có tinh thần tự học và thành công để minh họa cho bài văn của mình.
- Đánh giá, khẳng định tính đúng đắn của vấn đề nghị luận.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 10
Bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 10 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 10, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 10, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 10 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.