Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1 (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi:
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu 1. Quan sát hình ảnh và nối cột A với cột B cho phù hợp với tên truyện sao cho phù hợp:
Cột A – hình ảnh | Cột B – tên truyện |
1. Hình 1 | a. Thỏ và Rùa |
2. Hình 2 | b. Đeo nhạc cho mèo |
3. Hình 3 | c. Con cáo và chùm nho |
4. Hình 4 | d. Ếch ngồi đáy giếng |
Câu 2. Các truyện có hình ảnh minh họa vừa đề cập ở Câu 1 thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngụ ngôn
B. Truyện cổ tích
C. Truyền thuyết
D. Truyện khoa học viễn tưởng
Câu 3. Con vật nào trong các hình ảnh trên thường mang tuyến nhân vật ác?
A. Con cáo
B. Con mèo
C. Con ếch
D. Con thỏ
Câu 4. Ở hình 2 bầu trời qua miệng giếng trong quan sát và suy nghĩ của ếch “chỉ bé bằng…”.
Hãy lựa chọn từ ngữ thích hợp trong các từ sau để hoàn thiện đúng suy nghĩ của ếch.
A. Chiếc lá
B. Chiếc vung
C. Bàn tay
D. Miệng bát
Câu 5. Ở hình 3, thỏ vốn nhanh nhẹn, rùa vốn chậm chạp, nhưng khi thi chạy thì rùa lại là người giành chiến thắng. Nguyên nhân vì sao?
A. Vì thỏ chủ quan, lơ là, khinh địch
B. Vì rùa được nhiều người trợ giúp
C. Vì rùa kiên trì, chăm chỉ, nỗ lực
D. A và C đúng
Câu 6. Chi tiết hình ảnh minh họa trong Hình 4 thể hiện điều gì?
A. Khắc họa sự hung dữ của mèo
B. Chế giễu sự hèn nhát của lũ chuột
C. Sự thân thiện gần gũi của mèo và chuột
D. Sự thông minh của đàn chuột
Câu 7. Bài học nào sau đây đúng với câu chuyện được minh họa ở Hình 2?
A. Không nên chủ quan kiêu ngạo, coi thường những người xung quanh; cần phải khiêm tốn học hỏi, khám phá thế giới
B. Cuộc sống phải biết nhường nhịn nhau
C. Cần phải biết kiên trì không được chủ quan
D. Khuyên người ta nên từ bỏ những thứ không thuộc về mình cho dù cố gắng đến mấy để đạt được
Câu 8. Tìm một thành ngữ phù hợp với nội dung của một trong các truyện có hình ảnh minh họa trên đây, giải nghĩa thành ngữ đó.
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ trong các câu sau:
a. Rồi đến chiều, tự nhiên chị thấy máy mắt thì đâm lo thành ra ruột nóng như cào
b. Giấy tờ ai dám đưa cho ông cụ ruột để ngoài da ấy
c. Thật không muốn có chuyện lôi thôi trong nhà đành nhiều khi phải nhắm mắt làm ngơ
d. Tất cả những cái đó cám dỗ tôi hơn là quy tắc về phân từ; nhưng tôi cưỡng lại được, và ba chân bốn cẳng chạy đến trường.
Câu 2. Tục ngữ có câu: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn, em hãy viết bài văn nghị luận thể hiện sự tán thành của mình về câu tục ngữ trên.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 (1.0 điểm)
Quan sát hình ảnh và nối cột A với cột B cho phù hợp với tên truyện sao cho phù hợp:
|
Phương pháp:
Quan sát hình ảnh và lựa chọn sao cho phù hợp
Lời giải chi tiết:
1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 - b
Câu 2 (0.25 điểm)
Các truyện có hình ảnh minh họa vừa đề cập ở Câu 1 thuộc thể loại nào? A. Truyện ngụ ngôn B. Truyện cổ tích C. Truyền thuyết D. Truyện khoa học viễn tưởng |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện đồng thời dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Các truyện có hình ảnh minh họa vừa đề cập ở Câu 1 thuộc thể loại truyện ngụ ngôn
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm)
Con vật nào trong các hình ảnh trên thường mang tuyến nhân vật ác? A. Con cáo B. Con mèo C. Con ếch D. Con thỏ |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung của các truyện
Lời giải chi tiết:
Con cáo thường mang tuyến nhân vật ác
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm)
Ở hình 2 bầu trời qua miệng giếng trong quan sát và suy nghĩ của ếch “chỉ bé bằng…”. Hãy lựa chọn từ ngữ thích hợp trong các từ sau để hoàn thiện đúng suy nghĩ của ếch. A. Chiếc lá B. Chiếc vung C. Bàn tay D. Miệng bát |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Ở hình 2 bầu trời qua miệng giếng trong quan sát và suy nghĩ của ếch “chỉ bé bằng chiếc vung”.
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.25 điểm)
Ở hình 3, thỏ vốn nhanh nhẹn, rùa vốn chậm chạp, nhưng khi thi chạy thì rùa lại là người giành chiến thắng. Nguyên nhân vì sao? A. Vì thỏ chủ quan, lơ là, khinh địch B. Vì rùa được nhiều người trợ giúp C. Vì rùa kiên trì, chăm chỉ, nỗ lực D. A và C đúng |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Nguyên nhân thỏ chủ quan, lơ là, khinh địch và vì rùa kiên trì, chăm chỉ, nỗ lực
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm)
Chi tiết hình ảnh minh họa trong Hình 4 thể hiện điều gì? A. Khắc họa sự hung dữ của mèo B. Chế giễu sự hèn nhát của lũ chuột C. Sự thân thiện gần gũi của mèo và chuột D. Sự thông minh của đàn chuột |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Chi tiết hình ảnh minh họa trong Hình 4 chế giễu sự hèn nhát của lũ chuột
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.25 điểm)
Bài học nào sau đây đúng với câu chuyện được minh họa ở Hình 2? A. Không nên chủ quan kiêu ngạo, coi thường những người xung quanh; cần phải khiêm tốn học hỏi, khám phá thế giới B. Cuộc sống phải biết nhường nhịn nhau C. Cần phải biết kiên trì không được chủ quan D. Khuyên người ta nên từ bỏ những thứ không thuộc về mình cho dù cố gắng đến mấy để đạt được |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Bài học: Không nên chủ quan kiêu ngạo, coi thường những người xung quanh; cần phải khiêm tốn học hỏi, khám phá thế giới
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
Tìm một thành ngữ phù hợp với nội dung của một trong các truyện có hình ảnh minh họa trên đây, giải nghĩa thành ngữ đó. |
Phương pháp:
Tìm thành ngữ phù hợp với nội dung của một trong những hình ảnh
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng” – phù hợp với truyện được minh họa ở Hình 2: ý nói tầm nhìn và nhận thức hạn hẹp, không biết đánh giá đúng vấn đề, không nhìn xa nghĩ rộng; câu thành ngữ còn hàm ý nói về sự chủ quan, coi thường thực tế.
- Thành ngữ “Đeo nhạc cho mèo” – phù hợp với truyện được minh họa ở Hình 4: phê phán những ý tưởng, suy nghĩ viển vông, hão huyền, không thực tế và không có tính khả thi
…
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ trong các câu sau: a. Rồi đến chiều, tự nhiên chị thấy máy mắt thì đâm lo thành ra ruột nóng như cào b. Giấy tờ ai dám đưa cho ông cụ ruột để ngoài da ấy c. Thật không muốn có chuyện lôi thôi trong nhà đành nhiều khi phải nhắm mắt làm ngơ d. Tất cả những cái đó cám dỗ tôi hơn là quy tắc về phân từ; nhưng tôi cưỡng lại được, và ba chân bốn cẳng chạy đến trường. |
Phương pháp:
Em dựa vào kiến thức về thành ngữ để tìm thành ngữ và giải nghĩa chúng. Lời giải chi tiết:
a. ruột nóng như cào: rất sốt ruột, bồn chồn không yên lòng
b. ruột để ngoài da: chỉ những người bộp chộp, không giấu diếm ai điều gì
c. nhắm mắt làm ngơ: coi như không có chuyện gì xảy ra
d. Ba chân bốn cẳng: Cuống cuồng, vội vã, nhanh chóng
Câu 2 (5 điểm)
Tục ngữ có câu: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn, em hãy viết bài văn nghị luận thể hiện sự tán thành của mình về câu tục ngữ trên. |
Phương pháp:
- Đảm bảo thể thức, dung lượng yêu cầu của một bài văn
- Xác định đúng nội dung chủ yếu cần nghị luận
- Triển khai hợp lý nội dung bài văn
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Nêu lí do muốn chia sẻ vấn đề đời sống cần bàn luận trong bài nghị luận (bày tỏ thái độ tán thành).
Cuộc đời là những chuyến đi, bởi sau mỗi chuyến đi đó con người sẽ trưởng thành hơn. Câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn thật đúng và sâu sắc.
2. Thân bài
a. Vấn đề gợi ra cách hiểu nào?
- “Đi” là hoạt động vật lí của bước chân => hoạt động giao lưu, học hỏi, tiếp xúc với bên ngoài.
- “một ngày đàng” đơn vị đo lường thời gian => thời gian để trải nghiệm, khám phá thế giới bên ngoài.
- “học” là hoạt động tích lũy tri thức, mở rộng vốn hiểu biết.
- “sàng khôn” là lượng kết quả thu được sau những trải nghiệm, tìm tòi.
=> Ý nghĩa: Mỗi hoạt động trải nghiệm, tìm tòi đều mang đến những tri thức, hiểu biết về cuộc sống, xã hội.
b. Vì sao bày tỏ thái độ tán thành?
Tri thức của loài người là đại dương mênh mông rộng lớn, muốn tiếp thu được khối lượng tri thức khổng lồ ấy không cách gì tốt hơn đó chính là học. Cũng bởi vậy mà ông cha ta có câu tục ngữ thật đúng đắn: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.
c. Những lí lẽ và bằng chứng nào cần đưa ra để chứng tỏ sự tán thành là xác đáng?
- Khía cạnh thứ nhất thể hiện sự tán thành (lí lẽ, bằng chứng): Ý nghĩa thiết thực của việc: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
+ Đi nhiều, bạn sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm cho chính mình và thu nhận những kiến thức mới mẻ, tích lũy được vốn sống tích cực.
+ Dẫn chứng: Bác Hồ, các doanh nhân, …
- Khía cạnh thứ hai cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng): Hạn chế cho những người không muốn: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Cách sống an nhàn, yên bình, chọn lối sống “người trong bao” thu mình mà không dám ra ngoài xã hội để học hỏi, tiếp thu, thích ứng với những cái mới, thì một ngày nào đó sẽ mất đi vị trí cuẩ mình, mất đi năng lực tự khẳng định chính mình trong xã hội.
d. Bàn luận mở rộng
Cần phải phê phán thói quen học vẹt, học tủ, lười biếng, ngại vận động, ngại di chuyển, thụ động, hèn nhát, không có tinh thần phấn đấu học tập vươn lên.
e. Bài học nhận thức và hành động
Đối với một học sinh, chúng ta cần phải tích cực trải nghiệm nhiều hơn. Mỗi một hành trình đều sẽ giúp nâng cao kiến thức, tích lũy kỹ năng cần thiết để tiến tời thành công.
3. Kết bài: Rút ra ý nghĩa của ý kiến được tán thành
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1
Bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.