Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5 (Môn Ngữ văn Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Câu 1. Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, tác giả khẳng định con người nên làm thế nào để động vật cũng có quyền sống như con người?

Đề thi

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1. Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, tác giả khẳng định con người nên làm thế nào để động vật cũng có quyền sống như con người?

A. Thay đổi suy nghĩ

B. Bảo vệ Trái Đất

C. Hiểu về động vật

D. Tất cả đáp án trên

Câu 2. Văn bản Cô bé bán diêm gửi gắm thông điệp gì?

A. Bài học về tình yêu thương

B. Bài học về đức tính trung thực

C. Bài học về lòng tự trọng

D. Bài học về tinh thần đoàn kết

Câu 3. “Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé “nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em”. Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế”.

(Cô bé bán diêm)

Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?

A. Khao khát tình thương của bà trao cho

B. Muốn được trường sinh bất tử

C. Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa nào”

D. Được gặp bà và sống yên vui trong lòng bà

Câu 4. Chữ “thiên” trong từ nào dưới đây không có nghĩa là “trời”?

A. Thiên lí

B. Thiên kiến

C. Thiên hạ

D. Thiên thanh

Câu 5. Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, đâu không phải dẫn chứng mà tác giả nêu trong bài khi nhắc đến cách đối x của con người với động vật trong vài thập kỉ này?

A. Số lượng các loài động vật giảm đi rõ rệt, nhiều loài trên nguy cơ tuyệt chủng

B. Môi trường sống của động vật bị con người chiếm lĩnh, phá hoại

C. Nhiều loài bị con người đưa vào thí nghiệm biến đổi gen

D. Nhiều loài bị con người ngược đãi, săn bắt vô tổ chức và tàn sát

Câu 6. Dế Choắt trước khi chết nói gì với Dế Mèn?

A. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc họa vào thân

B. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn cũng mang vạ vào thân

C. Ở đời phải trung thực, tự tin, không sớm thì muộn cũng mang vạ vào mình

D. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ thì sớm muộn cũng mang vạ vào mình

Câu 7. Trong văn bản Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?

A. Em mơ về một mái ấm gia đình

B. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình

C. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa

D. Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm

Câu 8. Nhận định nào nói đúng về nội dung của truyện Cô bé bán diêm?

A. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa

B. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không có tình người

C. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ

D. Tất cả đáp án trên

Câu 9. Trong những trường hợp sau, trường hợp nào không dùng phép hoán dụ?

A. Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

B. Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

C. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

D. Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về

Câu 10. Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?

A. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau

B. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có 2 phần: phần trung tâm và phần phụ sau

C. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình gồm 2 phần: phần phụ trước và phần trung tâm

D. Cụm danh từ có mô hình cấu trúc phức tạp

Câu 11. Chọn khái niệm đúng về đoạn văn:

A. Đoạn văn gồm nhiều từ tạo thành

B. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành

C. Đoạn văn bao gồm một ahy nhiều câu

D. Đoạn văn là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên câu

Câu 12. Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:

Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu.

A. Hai

B. Ba

C. Bốn

D. Năm

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Em hãy viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về một trong các bài thơ sau: "Đêm nay Bác không ngủ", "Lượm", "Gấu con chân vòng kiềng".

Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (0.5 điểm)

Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, tác giả khẳng định con người nên làm thế nào để động vật cũng có quyền sống như con người?

A. Thay đổi suy nghĩ

B. Bảo vệ Trái Đất

C. Hiểu về động vật

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, tác giả khẳng định con người nên:

- Thay đổi suy nghĩ

- Bảo vệ Trái Đất

- Hiểu về động vật

=> Đáp án: D

Câu 2 (0.5 điểm)

Văn bản Cô bé bán diêm gửi gắm thông điệp gì?

A. Bài học về tình yêu thương

B. Bài học về đức tính trung thực

C. Bài học về lòng tự trọng

D. Bài học về tinh thần đoàn kết

Phương pháp:

Từ nội dung văn bản rút ra thông điệp

Lời giải chi tiết:

Thông điệp: Bài học về tình yêu thương

=> Đáp án: A

Câu 3 (0.5 điểm)

“Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé “nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em”. Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế”.

(Cô bé bán diêm)

Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?

A. Khao khát tình thương của bà trao cho

B. Muốn được trường sinh bất tử

C. Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa nào”

D. Được gặp bà và sống yên vui trong lòng bà

Phương pháp:

Xác định nghĩa hàm ẩn của mộng tưởng

Lời giải chi tiết:

Ý nghĩa của mộng tưởng này là muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa nào”

=> Đáp án: C

Câu 4 (0.5 điểm)

Chữ “thiên” trong từ nào dưới đây không có nghĩa là “trời”?

A. Thiên lí

B. Thiên kiến

C. Thiên hạ

D. Thiên thanh

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về từ đồng âm, từ đa nghĩa

Lời giải chi tiết:

Chữ “thiên” trong từ “thiên kiến” không có nghĩa là “trời”

=> Đáp án: B

Câu 5 (0.5 điểm)

Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, đâu không phải dẫn chứng mà tác giả nêu trong bài khi nhắc đến cách đối x của con người với động vật trong vài thập kỉ này?

A. Số lượng các loài động vật giảm đi rõ rệt, nhiều loài trên nguy cơ tuyệt chủng

B. Môi trường sống của động vật bị con người chiếm lĩnh, phá hoại

C. Nhiều loài bị con người đưa vào thí nghiệm biến đổi gen

D. Nhiều loài bị con người ngược đãi, săn bắt vô tổ chức và tàn sát

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

“Nhiều loài bị con người đưa vào thí nghiệm biến đổi gen” không phải dẫn chứng mà tác giả nêu trong bài khi nhắc đến cách đối xử của con người với động vật trong vài thập kỉ này

=> Đáp án: C

Câu 6 (0.5 điểm)

Dế Choắt trước khi chết nói gì với Dế Mèn?

A. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc họa vào thân

B. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn cũng mang vạ vào thân

C. Ở đời phải trung thực, tự tin, không sớm thì muộn cũng mang vạ vào mình

D. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ thì sớm muộn cũng mang vạ vào mình

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Dế Choắt trước khi chết đã nói với Dế Mèn: “Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ thì sớm muộn cũng mang vạ vào mình”

=> Đáp án: D

Câu 7 (0.5 điểm)

Trong văn bản Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?

A. Em mơ về một mái ấm gia đình

B. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình

C. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa

D. Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Ý nghĩa của mộng tưởng đó là: Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình

=> Đáp án: B

Câu 8 (0.5 điểm)

Nhận định nào nói đúng về nội dung của truyện Cô bé bán diêm?

A. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa

B. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không có tình người

C. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Tất cả đáp án trên

=> Đáp án: D

Câu 9 (0.5 điểm)

Trong những trường hợp sau, trường hợp nào không dùng phép hoán dụ?

A. Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

B. Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

C. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

D. Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về biện pháp hoán dụ để xác định

Lời giải chi tiết:

Trường hợp C không dùng phép hoán dụ

=> Đáp án: C

Câu 10 (0.5 điểm)

Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?

A. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau

B. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có 2 phần: phần trung tâm và phần phụ sau

C. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình gồm 2 phần: phần phụ trước và phần trung tâm

D. Cụm danh từ có mô hình cấu trúc phức tạp

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về cụm danh từ

Lời giải chi tiết:

Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau

=> Đáp án: A

Câu 11 (0.5 điểm)

Chọn khái niệm đúng về đoạn văn:

A. Đoạn văn gồm nhiều từ tạo thành

B. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành

C. Đoạn văn bao gồm một ahy nhiều câu

D. Đoạn văn là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên câu

Phương pháp:

Nhớ lại khái niệm về đoạn văn

Lời giải chi tiết:

Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành

=> Đáp án: B

Câu 12 (0.5 điểm)

Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:

Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu.

A. Hai

B. Ba

C. Bốn

D. Năm

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về cụm danh từ để xác định

Lời giải chi tiết:

Có 4 cụm danh từ trong đoạn văn

=> Đáp án: C

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Em hãy viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về một trong các bài thơ sau: "Đêm nay Bác không ngủ", "Lượm", "Gấu con chân vòng kiềng"

Phương pháp:

Em chuẩn bị làm bài theo các bước dưới đây:

- Chuẩn bị

- Tìm ý và lập dàn ý

- Viết

- Kiểm tra và chỉnh sửa

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo:

Bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ" là một tác phẩm nổi tiếng của nhà thơ Minh Huệ. Bài thơ do ông sáng tác vào thời kì chống Pháp năm 1951 đã để lại ấn tượng sâu sắc tong lòng nhân dân đất Việt. Hình ảnh Bác thức trắng suốt đêm không ngủ vì dân công đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng em. Bác vì thương những người hoạt động cách mạng nước Việt mà đã bỏ đi giấc ngủ của mình. Còn về phần anh đội viên, anh hết mức nằng nặc Bác ngủ nhưng Bác lại không đi. Thay vào đó, Bác lại động viên anh đi ngủ đi ngủ để mai còn đánh giặc. Qua đó, em có thể thấy được tình cảm yêu nước thương dân, cống hiến vì cách mạng của Bác. Bác là một người "Cha" của toàn thể nhân dân Việt Nam. Hình ảnh ân cần như một người cha của Bác được thể hiện hết qua bài thơ này. Qua đó, em có thể cảm nhận được tình cảm sâu sắc, yêu thương đất nước, công dân, cách mạng của Bác Hồ. Bài thơ còn cho em hiểu thêm về sự vui sướng của những người đã được làm việc cùng Bác (như anh đội viên trong bài). Được nghe Bác tâm sự là niềm hạnh phúc. Đó là những gì mà bài thơ đã cho em thấy, đã cho em cảm nhận được sự sâu sắc và giá trị bao la của tấm lòng vị cha già kính yêu của dân tộc.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5

Bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.