Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9 (Môn Ngữ văn Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Đề thi

I. ĐỌC HIỂU (6đ)

Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới

ANH BỘ ĐỘI VÀ TIẾNG NHẠC LA

(Hoàng Nhuận Cầm)

Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa

Bầy la theo rừng già, rừng thưa

Rừng đâu chỉ có giọng chim lạ

Còn có tiếng nhạc trên cổ la

Những cây nấm nâu, màu nâu già

Tự dưng thức dậy bên vòm lá

Những bông hoa chưa có tên hoa

Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng

Tiếng nhạc trên cổ la rung rung

Đã sáu năm là bài hát của rừng

Có những con đường hoang dại lắm

Chỉ in chân la và chân anh

Những con đường xa, con đường xanh

Sáng lên viên đạn vàng căm giận

Cần mẫn bầy la đi ra trận

Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng

Câu hỏi

Câu 1. Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ gì?

A. Làm giao liên.

B. Gùi hàng ra chiến trường.

C. Trinh sát.

D. Cải thiện kinh tế cho đơn vị.

Câu 2. Chi tiết, hình ảnh nào trong khổ thơ sau gợi tả nhiệm vụ của anh bộ đội, hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ.

Những con đường xa, con đường xanh

Sáng lên viên đạn vàng căm giận

Cần mẫn bầy la đi ra trận

Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng..

A. Con đường xa; gùi hàng hồi hộp trên lưng..

B. Viên đạn căm giận; bầy la ra trận.

C. Cần mẫn; con đường xanh.

D. Con đường xanh; căm giận.

Câu 3. Dòng nào nói lên yếu tố tự sự và tác dụng của chúng trong bài thơ?

A. Kể cây nấm, bông hoa nghe tiếng nhạc la; để thể hiện sự ngộ nghĩnh.

B. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng giữa rừng; để bộc lộ cảm xúc.

C. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng ra trận 6 năm liền; để tái hiện nhiệm vụ gian khổ của người lính trong chiến tranh vệ quốc, để bộc lộ cảm xúc.

D. Kể hành trình gùi hàng ra trận vẫn tiếp diễn; để thể hiện sự khâm phục.

Câu 4. Yếu tố miêu tả đã làm rõ điều gì trên hành trình của anh bộ đội?

A. Một mình cần mẫn với bầy la gùi hàng giữa rừng già hoang vắng.

B. Anh bộ đội làm việc giữa không gian lãng mạn, thơ mộng.

C. Anh bộ đội được khám phá rừng già.

D. Anh bộ đội làm việc giữa muôn vàn âm thanh, hương sắc của rừng

Câu 5. Phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ cuối (1đ)

Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la của Hoàng Nhuận Cầm (viết đoạn văn dài từ 6-8 câu) (1đ)

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)

Câu 1. Đọc 2 ngữ liệu, quan sát bức ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)

1. Thích nghi với việc ở một mình. Có rất nhiều cách giúp bạn hiểu hơn về bản thân. Ví dụ như dành thời gian nghĩ về mong ước lớn lao nhất của bạn. Khi dành nhiều thời gian cho các hoạt động một mình, bạn sẽ dần cảm thấy thoải mái hơn khi không có sự hiện diện của người khác. Việc đối mặt với nỗi sợ ở một mình sẽ giúp bạn cảm thấy đỡ sợ hãi hơn và quen với điều đó. Hãy bắt đầu làm quen với việc ở một mình trong khoảng thời gian ngắn và tăng dần thời lượng.

2. Trở nên độc lập: để được vui vẻ ngay cả khi chỉ có một mình, điều đầu tiên mà chúng ta cần làm là ít dựa dẫm vào niềm hạnh phúc mà người khác đem lại cho chúng ta, và trở nên “tự lực cánh sinh” hơn.

Bạn có thể duy trì tính hướng ngoại và tính xã hội của mình ngay cả khi bạn chỉ có một mình. Tập trung phát triển sự tự tin bằng cách luyện tập và tham gia vào hoạt động mà bạn có thể làm một mình và đào sâu vào lĩnh vực mà bạn chưa khám phá.

(https://s.biz.vn/xwLAOwp)

Dựa trên nội dung bạn cung cấp, có vẻ như đây là một đoạn văn bản bị lỗi, có thể là do quét văn bản không chính xác hoặc do mã hóa bị sai lệch. Rất khó để giải mã hoàn toàn ý nghĩa của nó. Tuy nhiên, tôi sẽ cố gắng trình bày lại nội dung một cách rõ ràng nhất có thể, giữ nguyên cấu trúc và các ký tự còn nhận diện được, mỗi dòng trong một thẻ `

`:

Là cà ˆ . i Cá — R in. - z Ặ S.. .

Mi su. Bì - ..

.............

..GÁÉ.. "SẼ : ) —n — . mm Ế ............. số . : mi. 0 đụ Mộ. _ I 0 É 0 CC 0. Ề S — Z Ộ | 7 << .ì ị 3E ÃẼ.. ]"ÂỤ . St — II —— "nghĩ mì mối sả ng A; : Ư m .-XviƯn <<...

= AT s: S S”Xx. `...

Ni xu “.“.....

on “. —.. . L HS —.

- .. . XS ..+........... Si "S h.... ào I in NI II S& in —ˆ SS. ỐC - ii + NÊN. .\..s ^_— ..................

NN&NN:/-„eèỶ,....A...Ặ.ẶC.ốÃ sSS: — Ái NI SN " 1. cnn "' ..ỀỀ}NỀ SN" .... SN r . TT đ ỒN... SỔ VN : — S xà "—*" o. X YỚỬỮI NA : - m St. ÀA " . -SŠ Ñ NA eo ề....

bi ch S - À S ve...

O1 ve mm. \ vien Ñ ri . ”——. - L I S ST Bi S xởmnề - — x è à ^^ \ x -. ... ĩ .s Ñ h ÁÁÃr S - .... in SŠ SN Si NNẦNRỤS Sề S

a. Chỉ ra mối liên quan giữa văn bản đọc với 2 ngữ liệu và hình ảnh trên

b. Mục đích của ngữ liệu 1,2 là gì? Chúng có giúp ích gì cho em không?

Câu 2. Suy nghĩ của em về một trong hai vấn đề được gợi ra từ ngữ liệu 1 hoặc 2 (bài văn dài từ 1-1,5 trang giấy) (4đ)

-----Hết-----

- Học sinh không được sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Đáp án

Phần I. ĐỌC HIỂU

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

B

B

C

A

Câu 1. Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ gì?

A. Làm giao liên.

B. Gùi hàng ra chiến trường.

C. Trinh sát.

D. Cải thiện kinh tế cho đơn vị.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ

Lời giải chi tiết:

Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ: Gùi hàng ra chiến trường

→ Đáp án B

Câu 2. Chi tiết, hình ảnh nào trong khổ thơ sau gợi tả nhiệm vụ của anh bộ đội, hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ.

Những con đường xa, con đường xanh

Sáng lên viên đạn vàng căm giận

Cần mẫn bầy la đi ra trận

Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng..

A. Con đường xa; gùi hàng hồi hộp trên lưng..

B. Viên đạn căm giận; bầy la ra trận.

C. Cần mẫn; con đường xanh.

D. Con đường xanh; căm giận.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ khổ thơ

Lời giải chi tiết:

Chi tiết, hình ảnh trong khổ thơ gợi tả nhiệm vụ của anh bộ đội, hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ: Viên đạn căm giận; bầy la ra trận

→ Đáp án B

Câu 3. Dòng nào nói lên yếu tố tự sự và tác dụng của chúng trong bài thơ?

A. Kể cây nấm, bông hoa nghe tiếng nhạc la; để thể hiện sự ngộ nghĩnh.

B. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng giữa rừng; để bộc lộ cảm xúc.

C. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng ra trận 6 năm liền; để tái hiện nhiệm vụ gian khổ của người lính trong chiến tranh vệ quốc, để bộc lộ cảm xúc.

D. Kể hành trình gùi hàng ra trận vẫn tiếp diễn; để thể hiện sự khâm phục.

Phương pháp giải

Đọc kĩ bài thơ và các đáp án

Chú ý các yếu tố tự sự và rút ra tác dụng

Lời giải chi tiết

Dòng nói lên yếu tố tự sự và tác dụng của chúng trong bài thơ: Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng ra trận 6 năm liền; để tái hiện nhiệm vụ gian khổ của người lính trong chiến tranh vệ quốc, để bộc lộ cảm xúc

→ Đáp án C

Câu 4. Yếu tố miêu tả đã làm rõ điều gì trên hành trình của anh bộ đội?

A. Một mình cần mẫn với bầy la gùi hàng giữa rừng già hoang vắng.

B. Anh bộ đội làm việc giữa không gian lãng mạn, thơ mộng.

C. Anh bộ đội được khám phá rừng già.

D. Anh bộ đội làm việc giữa muôn vàn âm thanh, hương sắc của rừng

Phương pháp giải

Đọc kĩ bài thơ, chú ý các yếu tố miêu tả

Lời giải chi tiết

Yếu tố miêu tả đã làm rõ hành trình một mình cần mẫn với bầy la gùi hàng giữa rừng già hoang vắng của anh bộ đội

→ Đáp án A

Câu 5. Phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ cuối (1đ)

Phương pháp giải

Đọc kĩ khổ thơ cuối

Lời giải chi tiết

- Hiện thực: chiến tranh chưa chấm dứt, anh bộ đội tiếp tục hành trình của mình (chở hàng ra chiến trường)

- Cảm xúc: Căm giận quân xâm lược; lo lắng, mong (hồi hộp) chờ chuyến hàng an toàn và hy vọng vào ngày mai tươi sáng (con đường xanh)

Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la của Hoàng Nhuận Cầm (viết đoạn văn dài từ 6-8 câu) (1đ)

Phương pháp giải

Dựa vào những phân tích ở trên

Chú ý những chi tiết thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội

Lời giải chi tiết

- Anh bộ đội kiên nhẫn thực hiện nhiệm vụ với trách nhiệm cao

- Sống lạc quan: một mình với bầy la và rừng núi hoang vắng nhưng anh không buồn bã mà luôn lạc quan hòa mình với thiên nhiên và tin tưởng vào tương lai tươi sáng

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)

Câu 1.

a. Chỉ ra mối liên quan giữa văn bản đọc với 2 ngữ liệu và hình ảnh trên

b. Mục đích của ngữ liệu 1,2 là gì? Chúng có giúp ích gì cho em không?

Phương pháp giải:

a. Đọc kĩ văn bản đọc và hình ảnh

b. Rút ra nội dung của 2 ngữ liệu

Lời giải chi tiết:

a. Mối liên hệ giữa văn bản đọc và 2 ngữ liệu: Đều nói tới sống, làm việc khi chỉ có một mình theo hướng tích cực, lạc quan

b. Mục đích: Tập thích nghi khi sống một mình (thoát nỗi sợ hãi). Khi sống một mình sẽ khám phá, rèn luyện mình để trở nên độc lập hơn

- Giúp ích: học sinh tự trả lời

Câu 2. Suy nghĩ của em về một trong hai vấn đề được gợi ra từ ngữ liệu 1 hoặc 2 (bài văn dài từ 1-1,5 trang giấy) (4đ)

Phương pháp giải:

 Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn

Lời giải chi tiết:

Phần chính

Điểm

Nội dung cụ thể

Mở bài

0,5

-Nêu hiện tượng/vấn đề bàn luận: Thích nghi với việc ở một mình/ Trở nên độc lập khi sống một mình

- Nêu khái quát quan điểm đối với vấn đề cần bàn luận

Thân bài

2,0

- Cách hiểu sống một mình (gắn vào hoàn cảnh cụ thể, tình huống buộc ta chỉ có một mình…)

- Các trạng thái khi một mình (tích cực, tiêu cực)

+ Biểu hiện tích cực (dẫn chứng, lí lẽ) →hiệu quả

+ Biểu hiện tiêu cực (dẫn chứng, lí lẽ) →hiệu quả

- Phản đề/ lật lại vấn đề: nếu không biết sống tích cực khi một mình sẽ ra sao

Kết bài

0,25

- Khẳng định vai trò của thái độ sống tích cực khi buộc phải sống một mình

- Nhận thức, hành động của bản thân khi sống một mình

Yêu cầu khác

0,25

- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận)

- Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9

Bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.