Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 (Môn Ngữ văn Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Đề thi

Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1. Tác phẩm nào dưới đây không phải sáng tác của Văn Công Hùng?

A. Bến đợi

B. Hát rong

C. Ngựa trắng bay về

D. Hoa đá trước heo may

Câu 2. Thuyết minh thuật lại một sự việc được hiểu là:

A. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các món ăn độc đáo

B. Giới thiệu, cung cấp tri thức về lễ hội

C. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội

D. Giới thiệu, cung cấp tri thức về đồ dùng trong gia đình

Câu 3. Theo quy luật vần điệu trong thơ lục bát, tiếng cuối cùng của câu lục vần với tiếng thứ mấy của câu bát tiếp theo?

A. Tiếng thứ 5

B. Tiếng thứ 6

C. Tiếng thứ 7

D. Tiếng thứ 8

Câu 4. Bài thơ Về thăm mẹ thể hiện tình cảm của ai đối với ai?

A. Con đối với mẹ

B. Mẹ đối với con

C. Người lính với người mẹ anh hùng

D. Cháu đối với bà

Câu 5. Người con trong bài thơ Về thăm mẹ trong hoàn cảnh nào?

A. Không nhớ đường về nhà

B. Mẹ vắng nhà

C. Mẹ đang nấu cơm

D. Mẹ đã không còn

Câu 6. Tác phẩm Đồng Tháp Mười mùa nước nổi của tác giả nào?

A. Văn Công Hùng

B. Lâm Thị Mỹ Dạ

C. Bình Nguyên

D. Đinh Nam Khương

Câu 7. Tác phẩm Phía sau những hạt cát của Đinh Nam Khương thuộc thể loại nào?

A. Thơ

B. Tiểu thuyết

C. Truyện ngắn

D. Truyện đồng thoại

Câu 8. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc năm bao nhiêu?

A. 1956

B. 1955

C. 1954

D. 1953

Câu 9. Xác định nội dung chính của đoạn trích sau:

Nếu như hai câu đầu, cô gái đã phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng lúa quê hương để chiêm ngưỡng sự “bát ngát mênh mông” của nó, thì ở hai câu cuối, cô gái lại tập trung ngắm nhìn, quan sát và đặc tả riêng một “chẽn lúa đòng đòng” và liên hệ so sánh với bản thân mình một cách rất hồn nhiên:

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai

[...]

Bài ca dao quả là bức tranh tuyệt đẹo và giàu ý nghĩa.

(Vẻ đẹp của một bài ca dao – Hoàng Tiến Tựu)

A. Phân tích bố cục bài ca dao

B. Giới thiệu sơ lược về vẻ đẹp của bài ca dao

C. Phân tích hai câu thơ cuối bài ca dao

D. Phân tích hai câu đầu bài ca dao

Câu 10. Ý nào dưới đây không cần thiết khi trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử?

A. Lập dàn ý cho bài nói

B. Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ hiện đại, tối tân

C. Tương tác tốt trong khi trao đổi, thảo luận

D. Lựa chọn và xác định sự kiện lịch sử

Câu 11. Đâu là nhân vật phản diện trong truyện Thạch Sanh?

A. Mẹ Thạch Sanh

B. Công chúa

C. Nhà vua

D. Lí Thông

Câu 12. Trong văn bản Đồng Tháp Mười mùa nước nổi, lũ có vai trò thế nào đối với đời sống người dân?

A. Mang phù sa về cho nông nghiệp

B. Mang tôm cá về cho nhân dân

C. Là nguồn sống của cả cư dân miền sông nước

D. Tất cả đáp án trên

Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1. Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau:

a) Sứ giả / vừa / kinh ngạc, / vừa / mừng rỡ, / vội vàng / về / tâu / vua.

(Thánh Gióng)

b) Từ / ngày / công chúa / bị / mất tích, / nhà vua / vô cùng / đau đớn.

(Thạch Sanh)

Câu 2. Viết đoạn văn từ 10 đến 15 câu làm rõ ý kiến: Đoạn trích "Trong lòng mẹ" là bài ca thiêng liêng về tình mẫu tử bất diệt.

Đáp án

Phần I:

Câu 1 (0.25 điểm):

Tác phẩm nào dưới đây không phải sáng tác của Văn Công Hùng?

A. Bến đợi

B. Hát rong

C. Ngựa trắng bay về

D. Hoa đá trước heo may

Phương pháp giải:

Nhớ lại thông tin tiểu sử của tác giả Văn Công Hùng

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: D

Câu 2 (0.25 điểm):

Thuyết minh thuật lại một sự việc được hiểu là:

A. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các món ăn độc đáo

B. Giới thiệu, cung cấp tri thức về lễ hội

C. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội

D. Giới thiệu, cung cấp tri thức về đồ dùng trong gia đình

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về thuyết minh một sự việc

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: C

Câu 3 (0.25 điểm):

Theo quy luật vần điệu trong thơ lục bát, tiếng cuối cùng của câu lục vần với tiếng thứ mấy của câu bát tiếp theo?

A. Tiếng thứ 5

B. Tiếng thứ 6

C. Tiếng thứ 7

D. Tiếng thứ 8

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về thơ lục bát

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: B

Câu 4 (0.25 điểm):

Bài thơ Về thăm mẹ thể hiện tình cảm của ai đối với ai?

A. Con đối với mẹ

B. Mẹ đối với con

C. Người lính với người mẹ anh hùng

D. Cháu đối với bà

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: A

Câu 5 (0.25 điểm):

Người con trong bài thơ Về thăm mẹ trong hoàn cảnh nào?

A. Không nhớ đường về nhà

B. Mẹ vắng nhà

C. Mẹ đang nấu cơm

D. Mẹ đã không còn

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: B

Câu 6 (0.25 điểm):

Tác phẩm Đồng Tháp Mười mùa nước nổi của tác giả nào?

A. Văn Công Hùng

B. Lâm Thị Mỹ Dạ

C. Bình Nguyên

D. Đinh Nam Khương

Phương pháp giải:

Nhớ lại thông tin tác giả

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: A

Câu 7 (0.25 điểm):

Tác phẩm Phía sau những hạt cát của Đinh Nam Khương thuộc thể loại nào?

A. Thơ

B. Tiểu thuyết

C. Truyện ngắn

D. Truyện đồng thoại

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: A

Câu 8 (0.25 điểm):

Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc năm bao nhiêu?

A. 1956

B. 1955

C. 1954

D. 1953

Phương pháp giải:

Nhớ lại thông tin tác phẩm

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: C

Câu 9 (0.25 điểm):

Xác định nội dung chính của đoạn trích sau:

Nếu như hai câu đầu, cô gái đã phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng lúa quê hương để chiêm ngưỡng sự “bát ngát mênh mông” của nó, thì ở hai câu cuối, cô gái lại tập trung ngắm nhìn, quan sát và đặc tả riêng một “chẽn lúa đòng đòng” và liên hệ so sánh với bản thân mình một cách rất hồn nhiên:

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai

[...]

Bài ca dao quả là bức tranh tuyệt đẹo và giàu ý nghĩa.

(Vẻ đẹp của một bài ca dao – Hoàng Tiến Tựu)

A. Phân tích bố cục bài ca dao

B. Giới thiệu sơ lược về vẻ đẹp của bài ca dao

C. Phân tích hai câu thơ cuối bài ca dao

D. Phân tích hai câu đầu bài ca dao

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: C

Câu 10 (0.25 điểm):

Ý nào dưới đây không cần thiết khi trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử?

A. Lập dàn ý cho bài nói

B. Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ hiện đại, tối tân

C. Tương tác tốt trong khi trao đổi, thảo luận

D. Lựa chọn và xác định sự kiện lịch sử

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: B

Câu 11 (0.25 điểm):

Đâu là nhân vật phản diện trong truyện Thạch Sanh?

A. Mẹ Thạch Sanh

B. Công chúa

C. Nhà vua

D. Lí Thông

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung, nhân vật trong truyện

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: D

Câu 12 (0.25 điểm):

Trong văn bản Đồng Tháp Mười mùa nước nổi, lũ có vai trò thế nào đối với đời sống người dân?

A. Mang phù sa về cho nông nghiệp

B. Mang tôm cá về cho nhân dân

C. Là nguồn sống của cả cư dân miền sông nước

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: D

Phần II.

Câu 1 (2 điểm):

Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau:

a) Sứ giả / vừa / kinh ngạc, / vừa / mừng rỡ, / vội vàng / về / tâu / vua.

(Thánh Gióng)

b) Từ / ngày / công chúa / bị / mất tích, / nhà vua / vô cùng / đau đớn.

(Thạch Sanh)

Phương pháp giải:

Nhớ lại kiến thức về từ đơn và từ phức để làm câu này.

Lời giải chi tiết:

Câu

Từ đơn

Từ phức

Từ ghép

Từ láy

a

vừa, về, tâu, vua

Sứ giả, kinh ngạc, mừng rỡ

Vội vàng

b

từ, ngày, bị

công chúa, mất tích, nhà vua, vô cùng

đau đớn

Câu 2 (5 điểm):

Viết đoạn văn từ 10 - 15 câu làm rõ ý kiến: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là bài ca thiêng liêng về tình mẫu tử bất diệt.

Phương pháp giải:

Nêu cảm nhận của bản thân em

Lời giải chi tiết:

Có ý kiến cho rằng đoạn trích “Trong lòng mẹ” là bài ca về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. Đúng vậy, mặc dù Hồng sống trong sự cô đơn, tủi nhục, nhưng cậu bé vẫn dành tình yêu tha thiết mãnh liệt cho mẹ. Tình cảm ấy là tình cảm tự nhiên, chân thành, xuất phát từ tâm hồn chứ không cần nuôi dưỡng bằng vật chất” mẹ không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thân tôi tới một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà”. Vậy mà chú vẫn yêu thương mẹ, không để những rắp tâm bẩn xâm phạm đến mẹ của mình, bé Hồng vẫn một lòng yêu thương và kính mến mẹ, vượt qua những thành kiến tàn ác, những reo rắc xấu xa. Tình yêu thương tha thiết của bé Hồng dành cho mẹ đã thắp nên niềm tin mạnh mẽ là mẹ sẽ trở về qua câu nói: “không, cháu không muốn vào. Cuối năm mợ cháu thể nào cũng về”. Vì thương mẹ, bé Hồng căm tức đến tột cùng những hổ tủi đã đầy đọa mẹ, bé Hồng đã thầm ước” giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là những vật như hoàn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết lấy về mà cắn, mà nhai mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”. Khi được gặp mẹ và được ở trong lòng mẹ thì chú bé Hồng đã sung sướng tới mức cực điểm. Vừa nhìn thấy một người giống mẹ chú đã chạy theo gọi bối rối, điều đó chứng tỏ hình ảnh mẹ luôn thường trực trong tâm trí trong nỗi nhớ và chú luôn khát vọng và khi ở trong lòng mẹ chú đã òa lên khóc nức nở, những giọt nước mắt của mừng tủi, của niềm sung sướng hạnh phúc. Chú Hồng cảm nhận được tình yêu thương tha thiết của mẹ, dường như chú bé đang xà vào lòng mẹ để cảm nhận những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt, cảm thấy hơi quần áo của mẹ và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra thơm tho lạ thường. Qua đó, ta thấy một lần nữa bé Hồng lại được sống trong một thế giới dịu dàng, ăm ắp tình mẫu tử bất diệt.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4

Bài học Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.