Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 6 (Môn Ngữ văn Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 6. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:

Đề thi

Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Câu 1. Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:

Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng…

A. Hai

B. Ba

C. Bốn

D. Năm

Câu 2. Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?

A. Cụm danh từ có mô hình cấu trúc phức tạp

B. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình gồm 2 phần: phần phụ trước và phần trung tâm

C. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có 2 phần: phần trung tâm và phần phụ sau

D. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau

Câu 3. Đâu không phải giá trị nghệ thuật của văn bản “Đêm nay Bác không ngủ”?

A. Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt

B. Hình ảnh, chi tiết chân thực, giản dị

C. Nhân vật được cường điệu hóa, hiện lên sinh động, hấp dẫn

D. Thể thơ 5 chữ gần gũi, dễ dàng bộc lộ cảm xúc

Câu 4. Khi sử dụng từ mượn Hán Việt cần chú ý tới ngữ cảnh sử dụng, mục đích và đối tượng giao tiếp, tránh việc lạm dụng từ Hán Việt, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 5. Nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là gì?

A. Miêu tả tâm lý nhân vật đặc sắc

B. Sử dụng nhuần nhuyễn kho tàng văn học dân gian Việt Nam

C. Sáng tạo tình huống truyện

D. Lập luận chặt chẽ cùng những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

Câu 6. Bài học rút ra từ truyện Bức tranh của em gái tôi?

A. Cần vượt qua lòng tự ti trước tài năng của người khác

B. Trân trọng và vui mừng trước những thành công của người khác

C. Nhân hậu và độ lượng sẽ giúp mình vượt qua được tính ích kỉ cá nhân

D. Biết xấu hổ khi mình thua kém người khác

Câu 7. Nhận định nào không đúng về truyện Bức tranh của em gái tôi?

A. Truyện viết cho thiếu nhi

B. Truyện viết về loài vật

C. Truyện mượn tình huống để đưa ra bài học ứng xử

D. Truyện đề cao tình cảm gia đình

Câu 8. Lý do nào cho thấy anh trai là nhân vật trung tâm trong truyện Bức tranh của em gái tôi?

A. Người anh trai là người kể lại câu chuyện

B. Qua người anh để ca ngợi tài năng của cô em gái

C. Truyện tập trung miêu tả quá trình nhận thức ra thiếu sót của người anh

D. Truyện kể về người anh, cô em có tài hội họa

Câu 9. Trạng ngữ là gì?

A. Là thành phần chính của câu

B. Là thành phần phụ của câu

C. Là biện pháp tu từ trong câu

D. Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

Câu 10. Việc Dế Mèn trêu chị Cốc đã dẫn đến hậu quả gì?

A. Dế Mèn bị phá tổ

B. Dế Choắt và chị Cốc không còn chơi với Dế Mèn

C. Dế Mèn bị thương do chị Cốc mổ

D. Dế Choắt chết

Câu 11. Đâu là khái niệm đúng nhất về thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề?

A. Bày tỏ ý kiến của mình, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh

B. Lắng nghe ý kiến của mọi người để thay đổi bản thân

C. Đưa ra quan điểm để thay đổi ý kiến theo suy nghĩ của mình

D. Bác bỏ các ý kiến của mọi người.

Câu 12. Việc thảo luận nhóm nhỏ thường được áp dụng trong những môi trường nào?

A. Trong học tập

B. Trong cuộc sống sinh hoạt

C. Trong công việc

D. Tất cả đáp án trên

Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1. Gạch chân dưới trạng ngữ trong câu và cho biết trạng ngữ đó chỉ gì?

a. Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng bơi lội

b. Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ câu bay ra từng đàn.

c. Để đạt được thành tích cao trong kì thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng.

d. Vì bị ốm, Mai đã phải nghỉ buổi học thêm Toán.

Câu 2. Viết bài văn tả lại một giờ ra chơi (hoặc một giờ học) mà em hứng thú.

Đáp án

Phần I:

Câu 1 (0.25 điểm):

Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:

Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng…

A. Hai

B. Ba

C. Bốn

D. Năm

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về cụm danh từ

Lời giải chi tiết:

Có bốn cụm danh từ trong đoạn văn

=> Đáp án: C

Câu 2 (0.25 điểm):

Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?

A. Cụm danh từ có mô hình cấu trúc phức tạp

B. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình gồm 2 phần: phần phụ trước và phần trung tâm

C. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có 2 phần: phần trung tâm và phần phụ sau

D. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về cụm danh từ

Lời giải chi tiết:

Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau

=> Đáp án: D

Câu 3 (0.25 điểm):

Đâu không phải giá trị nghệ thuật của văn bản “Đêm nay Bác không ngủ”?

A. Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt

B. Hình ảnh, chi tiết chân thực, giản dị

C. Nhân vật được cường điệu hóa, hiện lên sinh động, hấp dẫn

D. Thể thơ 5 chữ gần gũi, dễ dàng bộc lộ cảm xúc

Phương pháp giải:

Nhớ lại giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ

Lời giải chi tiết:

Nhân vật được cường điệu hóa, hiện lên sinh động, hấp dẫn không

=> Đáp án: C

Câu 4 (0.25 điểm):

Khi sử dụng từ mượn Hán Việt cần chú ý tới ngữ cảnh sử dụng, mục đích và đối tượng giao tiếp, tránh việc lạm dụng từ Hán Việt, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về từ mượn để nêu ý kiến

Lời giải chi tiết:

Đúng

=> Đáp án: A

Câu 5 (0.25 điểm):

Nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là gì?

A. Miêu tả tâm lý nhân vật đặc sắc

B. Sử dụng nhuần nhuyễn kho tàng văn học dân gian Việt Nam

C. Sáng tạo tình huống truyện

D. Lập luận chặt chẽ cùng những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

Phương pháp giải:

Nhớ lại giá trị nghệ thuật của văn bản

Lời giải chi tiết:

Nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản là lập luận chặt chẽ cùng những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

=> Đáp án: D

Câu 6 (0.25 điểm):

Bài học rút ra từ truyện Bức tranh của em gái tôi?

A. Cần vượt qua lòng tự ti trước tài năng của người khác

B. Trân trọng và vui mừng trước những thành công của người khác

C. Nhân hậu và độ lượng sẽ giúp mình vượt qua được tính ích kỉ cá nhân

D. Biết xấu hổ khi mình thua kém người khác

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung truyện và rút ra bài học

Lời giải chi tiết:

Bài học: trân trọng và vui mừng trước những thành công của người khác.

=> Đáp án: B

Câu 7 (0.25 điểm):

Nhận định nào không đúng về truyện Bức tranh của em gái tôi?

A. Truyện viết cho thiếu nhi

B. Truyện viết về loài vật

C. Truyện mượn tình huống để đưa ra bài học ứng xử

D. Truyện đề cao tình cảm gia đình

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Truyện viết về loài vật

=> Đáp án: B

Câu 8 (0.25 điểm):

Lý do nào cho thấy anh trai là nhân vật trung tâm trong truyện Bức tranh của em gái tôi?

A. Người anh trai là người kể lại câu chuyện

B. Qua người anh để ca ngợi tài năng của cô em gái

C. Truyện tập trung miêu tả quá trình nhận thức ra thiếu sót của người anh

D. Truyện kể về người anh, cô em có tài hội họa

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Truyện tập trung miêu tả quá trình nhận thức ra thiếu sót của người anh

=> Đáp án: C

Câu 9 (0.25 điểm):

Trạng ngữ là gì?

A. Là thành phần chính của câu

B. Là thành phần phụ của câu

C. Là biện pháp tu từ trong câu

D. Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về trạng ngữ

Lời giải chi tiết:

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu

=> Đáp án: B

Câu 10 (0.25 điểm):

Việc Dế Mèn trêu chị Cốc đã dẫn đến hậu quả gì?

A. Dế Mèn bị phá tổ

B. Dế Choắt và chị Cốc không còn chơi với Dế Mèn

C. Dế Mèn bị thương do chị Cốc mổ

D. Dế Choắt chết

Phương pháp giải:

Nhớ lại diễn biến truyện

Lời giải chi tiết:

Việc Dế Mèn trêu chị Cốc đã dẫn đến việc Dế Choắt chết

=> Đáp án: D

Câu 11 (0.25 điểm):

Đâu là khái niệm đúng nhất về thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề?

A. Bày tỏ ý kiến của mình, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh

B. Lắng nghe ý kiến của mọi người để thay đổi bản thân

C. Đưa ra quan điểm để thay đổi ý kiến theo suy nghĩ của mình

D. Bác bỏ các ý kiến của mọi người.

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

Bày tỏ ý kiến của mình, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh

=> Đáp án: A

Câu 12 (0.25 điểm):

Việc thảo luận nhóm nhỏ thường được áp dụng trong những môi trường nào?

A. Trong học tập

B. Trong cuộc sống sinh hoạt

C. Trong công việc

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

Tất cả đáp án trên

=> Đáp án: D

Phần II (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm):

Gạch chân dưới trạng ngữ trong câu và cho biết trạng ngữ đó chỉ gì?

a. Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng bơi lội

b. Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ câu bay ra từng đàn.

c. Để đạt được thành tích cao trong kì thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng.

d. Vì bị ốm, Mai đã phải nghỉ buổi học thêm Toán.

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về trạng ngữ để trả lời

Lời giải chi tiết:

a. Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng bơi lội

=> Trạng ngữ trong câu được dùng để chỉ nơi chốn.

b. Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ câu bay ra từng đàn.

=> Trạng ngữ trong câu được dùng để chỉ thời gian.

c. Để đạt được thành tích cao trong kì thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng.

=> Trạng ngữ trong câu được dùng để chỉ mục đích

d. Vì bị ốm, Mai đã phải nghỉ buổi học thêm Toán.

=> Trạng ngữ trong câu được dùng để chỉ nguyên nhân

Câu 2 (5 điểm):

Viết bài văn tả lại một giờ ra chơi (hoặc một giờ học) mà em hứng thú.

Phương pháp giải:

1. Mở bài

Dẫn dắt, giới thiệu trường em, cảnh sân trường em vào giờ ra chơi.

2. Thân bài

a. Cảnh sân trường trước giờ ra chơi. b. Sân trường vào giờ ra chơi.

3. Kết bài

- Nêu cảm nghĩ, tình cảm của bản thân về giờ ra chơi.

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo:

 Nhiều người từng nói rằng quãng thời gian được cắp sách đến trường là quãng thời gian hạnh phúc nhất. Đối với em, trong quãng thời gian hạnh phúc ấy, điều khiến em yêu và nhớ nhiều là khoảnh khắc sau mỗi giờ học, chúng em được ra chơi. Hàng ngày, cứ sau mỗi tiết học, chúng em lại có một giờ ra chơi thật bổ ích.

Bầu trời trong xanh, gió mát. Những đám mây trắng như trôi lơ lửng trên tầng không. Ông Mặt Trời đã chiếu những tia nắng vàng ươm trải khắp sân trường, xen qua từng tán lá. Chúng em đang học, một hồi trống vang lên báo hiệu giờ ra chơi đã đến.

Từ các lớp, học sinh ùa ra sân trường như một bầy ong vỡ tổ. Sân trường đang vắng vẻ bỗng trở nên đông đúc, ồn ào, nhộn nhịp. Chúng em chia ra từng nhóm nhỏ và các trò chơi bắt đầu diễn ra.

Ở gần gốc cây bàng là tốp các bạn nữ đang chơi nhảy dây. Chiếc dây quật xuống đất kêu đen đét, chân các bạn nhảy thoăn thoắt, ai cũng muốn phần thắng về đội mình nên ra sức nhảy. Còn chỗ kia có gì mà đông thế nhỉ? Thì ra là các bạn nam đang chơi kéo co. Ai nấy bám chặt vào dây thừng, ghì chân xuống đất, lấy hết sức lực của mình để kéo phần dây về bên đội mình. Các bạn cổ động viên nhiệt tình nhất đang cổ vũ ầm ĩ, vỗ tay kêu lớn: "Cố lên! Cố lên...". Những tiếng reo hò như tiếp thêm sức mạnh cho các bạn nam. Bỗng các cổ động viên reo lên "Hoan hô! Lớp 6G thắng rồi". Những tiếng vỗ lay bôm bốp vang lên, mấy bạn đội thắng ôm nhau sung sướng. Còn ở góc sân là hai bạn Dũng và Ly lớp em đang chơi đá cầu. Quả cầu được các bạn đá lên đá xuống tưởng như không bao giờ rơi.

Ở trên hành lang, mấy nhóm bạn gái chừng như đang thảo luận cái gì đó. Chắc các bạn đang thảo luận bài toán khó mà cô giáo mới cho chăng? Chỗ kia có gì mà các bạn xem thế nhỉ? Ra là hai bạn nam đang chơi cờ vua. Một bạn nói: "chiếu tướng này", bạn kia đang ngơ ngác thì các bạn xung quanh đã reo lên "Nam thắng rồi! Hoan hô!". Tất cả đang say sưa nô đùa thoả thích, bỗng một hồi trống vang lên báo hiệu giờ ra chơi đã hết.

Chúng em vào lớp, đầu óc thoải mái khiến cho việc tiếp thu bài học càng nhanh hơn. Những giờ ra chơi bổ ích đã giúp chúng em hào hứng hơn rất nhiều trong học tập. Và những giờ ra chơi ấy đã lưu giữ những khoảnh khắc tuyệt vời của tuổi thơ chúng em, khiến cho tình bạn chúng em xích lại gần nhau hơn nữa.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 6

Bài học Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 6 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 6, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 6, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 6 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.