Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3 (Môn Ngữ văn Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Đề thi

Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1. Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ phẩm chất?

A. Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

B. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

C. Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim

D. Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ À ơi tay mẹ là?

A. Nghị luận

B. Tự sự

C. Miêu tả

D. Biểu cảm

Câu 3. Sự ra đời của Gióng có điều gì kì lạ?

A. Cậu có hình dạng một quả dừa

B. Cập núp trong thân thể của con cóc

C. Lên 3 tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười

D. Cậu được sinh ra từ tảng đá

Câu 4. Bài thơ À ơi tay mẹ của Bình Nguyên là bài thơ bày tỏ tình cảm của ai đối với ai?

A. Mẹ đối với con

B. Con đối với mẹ

C. Người lính với người mẹ anh hùng

D. Cháu đối với bà

Câu 5. Khi viết bài văn viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích, bài viết bao gồm mấy phần?

A. 1 phần

B. 2 phần

C. 3 phần

D. 4 phần

Câu 6. Nhân vật bà cô trong văn bản Trong lòng mẹ hiện lên là một người thế nào?

A. Là người đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc

B. Là người đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo

C. Là người có tính cách tiêu biểu cho những người phụ nữ từ xưa đến nay

D. Gồm A và B

Câu 7. Câu chuyện của Thánh Gióng diễn ra vào khoảng thời gian nào?

A. Đời Hùng Vương thứ sáu

B. Đời Hùng Vường thứ bảy

C. Đời Hùng Vường thứ tư

D. Đời Hùng Vường thứ mười tám

Câu 8. Đâu là nhận xét đúng về từ đa nghĩa?

A. Là từ cùng âm thanh nhưng nghĩa khác nhau

B. Là từ cùng nghĩa nhưng âm thanh khác nhau

C. Là từ cùng nghĩa và cùng âm thanh

D. Là từ khác nghĩa và khác âm thanh

Câu 9. Tác phẩm nào dưới đây không phải của Bình Nguyên?

A. Hoa thảo mộc

B. Trăng đợi

C. Đi về nơi không chữ

D. Ra sân nhặt nắng

Câu 10. Tìm từ đồng âm trong các câu sau:

(1) Năm nay, em học lớp năm

(2) Thấy bông hoa đẹp, nó vui mừng hoa chân múa tay rối rít

(3) Cái giá sách này giá bao nhiêu tiền?

A. (1) năm; (2) bông; (3) giá

B. (1) nay; (2) bông; (3) giá

C. (1) năm; (2) hoa; (3) giá

D. (1) năm; (2) bông; (3) bao

Câu 11. Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?

A. Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm

B. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm

C. Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước

D. Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy

Câu 12. Điền từ thích hợp vào hai chỗ trống dưới đây:

Ru cho (…) ngọn gió thú

Ru cho (…) đám sương mù lá cây

A. mềm - tan

B. tan - mềm

C. mát - mềm

D. tan - mát

Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1. Tìm từ láy trong những câu thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc thể hiện nội dung mà tác giả muốn biểu đạt.

a)

Bàn tay mang phép nhiệm mầu

Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi.

(Bình Nguyên)

b)

Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn...

Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày.

(Đinh Nam Khương)

Câu 2. Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của em với thầy cô, bạn bè khi học ở trường tiểu học.

Đáp án

Phần I:

Câu 1 (0.25 điểm):

Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ phẩm chất?

A. Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

B. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

C. Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim

D. Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về ẩn dụ phẩm chất

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: B

Câu 2 (0.25 điểm):

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ À ơi tay mẹ là?

A. Nghị luận

B. Tự sự

C. Miêu tả

D. Biểu cảm

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: D

Câu 3 (0.25 điểm):

Sự ra đời của Gióng có điều gì kì lạ?

A. Cậu có hình dạng một quả dừa

B. Cập núp trong thân thể của con cóc

C. Lên 3 tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười

D. Cậu được sinh ra từ tảng đá

Phương pháp giải:

Đọc kĩ truyện Thánh Gióng

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: C

Câu 4 (0.25 điểm):

Bài thơ À ơi tay mẹ của Bình Nguyên là bài thơ bày tỏ tình cảm của ai đối với ai?

A. Mẹ đối với con

B. Con đối với mẹ

C. Người lính với người mẹ anh hùng

D. Cháu đối với bà

Phương pháp giải:

Đọc kĩ nội dung bài thơ

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: A

Câu 5 (0.25 điểm):

Khi viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích, bài viết bao gồm mấy phần?

A. 1 phần

B. 2 phần

C. 3 phần

D. 4 phần

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức khi viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: C

Câu 6 (0.25 điểm):

Nhân vật bà cô trong văn bản Trong lòng mẹ hiện lên là một người thế nào?

A. Là người đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc

B. Là người đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo

C. Là người có tính cách tiêu biểu cho những người phụ nữ từ xưa đến nay

D. Gồm A và B

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, chú ý nhân vật bà cô

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: D

Câu 7 (0.25 điểm):

Câu chuyện của Thánh Gióng diễn ra vào khoảng thời gian nào?

A. Đời Hùng Vương thứ sáu

B. Đời Hùng Vường thứ bảy

C. Đời Hùng Vường thứ tư

D. Đời Hùng Vường thứ mười tám

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản truyện

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: A

Câu 8 (0.25 điểm):

Đâu là nhận xét đúng về từ đa nghĩa?

A. Là từ cùng âm thanh nhưng nghĩa khác nhau

B. Là từ cùng nghĩa nhưng âm thanh khác nhau

C. Là từ cùng nghĩa và cùng âm thanh

D. Là từ khác nghĩa và khác âm thanh

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về từ đa nghĩa

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: C

Câu 9 (0.25 điểm):

Tác phẩm nào dưới đây không phải của Bình Nguyên?

A. Hoa thảo mộc

B. Trăng đợi

C. Đi về nơi không chữ

D. Ra sân nhặt nắng

Phương pháp giải:

Nhớ lại tiểu sử, sự nghiệp của nhà văn Bình Nguyên

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: D

Câu 10 (0.25 điểm):

Tìm từ đồng âm trong các câu sau:

(1) Năm nay, em học lớp năm

(2) Thấy bông hoa đẹp, nó vui mừng hoa chân múa tay rối rít

(3) Cái giá sách này giá bao nhiêu tiền?

A. (1) năm; (2) bông; (3) giá

B. (1) nay; (2) bông; (3) giá

C. (1) năm; (2) hoa; (3) giá

D. (1) năm; (2) bông; (3) bao

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức từ đồng âm

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: C

Câu 11 (0.25 điểm):

Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?

A. Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm

B. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm

C. Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước

D. Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy

Phương pháp giải:

Từ nhân vật thánh Gióng rút ra giá trị biểu trưng của nhân vật

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: B

Câu 12 (0.25 điểm):

Điền từ thích hợp vào hai chỗ trống dưới đây:

Ru cho (…) ngọn gió thú

Ru cho (…) đám sương mù lá cây

A. mềm - tan

B. tan - mềm

C. mát - mềm

D. tan - mát

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung đoạn thơ

Lời giải chi tiết:

=> Đáp án: A

Phần II.

Câu 1 (2 điểm):

Tìm từ láy trong những câu thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc thể hiện nội dung mà tác giả muốn biểu đạt.

a)

Bàn tay mang phép nhiệm mầu

Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi.

(Bình Nguyên)

b)

Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn...

Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày.

(Đinh Nam Khương)

Phương pháp giải:

Nhớ lại kiến thức về từ láy để làm câu này.

Lời giải chi tiết:

Các từ láy là:

a. dãi dầu => Tác dụng: chỉ những vất vả, gian khó, sớm khuya làm lụng của người mẹ

b.

nghẹn ngào => Tác dụng: tâm trạng xúc động đến mức nghẹn trong cổ

rưng rưng => Tác dụng: cảm xúc nghẹn ngào, xúc động của người con khi nghĩ về mẹ

Câu 2 (5 điểm):

Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của em với thầy cô, bạn bè khi học ở trường tiểu học.

Phương pháp giải:

Em làm tuần tự theo các bước:

a. Chuẩn bị

b. Tìm ý và lập dàn ý

c. Viết

d. Kiểm tra và chỉnh sửa

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo:

Với cuộc đời mỗi con người, quãng đời học sinh đều tuyệt vời, trong sáng và đẹp đẽ nhất. Quãng đời quý báu ấy của chúng ta gắn bó với biết bao ngôi trường yêu dấu. Với tôi, hơn tất cả, tôi yêu nhất mái trường Tiểu học đơn giản bởi chính nơi đây tôi đã và đang lưu giữ được nhiều cảm xúc thiêng liêng nhất trong những ngày đầu tới trường của tôi.

Ngôi trường của tôi là một ngôi trường mới, khang trang và đẹp đẽ với những dãy nhà cao tầng được sơn màu vàng, được lợp mái tôn đỏ tươi. Từng phòng học lúc nào cũng vang lên lời giảng ân cần của thầy cô, tiếng phát biểu dõng dạc trước lớp hay tiếng cười nói hồn nhiên, trong sáng của những bạn học sinh. Sân trường rộng rãi thoáng mát nhờ những hàng cây xanh tươi xào xạc lá và những cơn gió nhè nhẹ. Đây thật là nơi lí tưởng cho chúng tôi chơi đùa. Tôi yêu lắm sân trường này. Mỗi khoảng đất, mỗi chiếc ghế đá đều in dấu những kỉ niệm đẹp của tôi về những lần đi học hay chơi đùa cùng bạn bè. Cây vẫn đứng đó, lá vẫn reo mừng như ngày tôi vào lớp Một, ngỡ ngàng nhìn khoảng sân đẹp đẽ. Mọi thứ vẫn vẹn nguyên chỉ có chúng tôi là đang lớn lên. Thấm thoắt hơn bốn năm đã trôi qua, giờ tôi là học sinh lớp chín… Thời gian ơi, xin hãy ngừng trôi để tôi mãi là cô học sinh trung học, để tôi được sống mãi dưới mái trường này!

Và nơi đây cũng lưu giữ bao kỉ niệm đẹp đẽ về những người thầy cô, những bạn bè mà tôi yêu quý. Thầy cô của tôi luôn dịu dàng mà nghiêm khắc, hết lòng truyền lại cho chúng tôi những bài học bổ ích. Với tôi, thầy cô như những người cha, người mẹ thứ hai dạy dỗ chúng tôi thành người. Những người bạn lại là những người đồng hành tuyệt vời, luôn sát cánh bên tôi trên con đường học tập. Tất cả là những người anh, người chị, người em thân thiết và gắn bó với nhau trong một đại gia đình rộng lớn. Mỗi khi buồn bã hay thất vọng, chỉ cần nghĩ đến ánh mắt trìu mến của thầy cô hay là những nụ cười của bạn bè tôi lại thấy lòng mình ấm áp hơn. Ngôi trường còn ghi dấu không thể nào phai trong tôi vì những ngày kỉ niệm tưng bừng, rộn rã. Ngày khai trường, ngày hai mươi tháng mười một… những ngày tháng tuyệt vời ấy lần lượt trôi đi để lại trong tôi những nuối tiếc. Chỉ còn hai tháng nữa là tôi sẽ phải rời xa mái trường này. Tôi sẽ lại học những ngôi trường mới, có những thầy cô bạn bè mới… liệu những tháng ngày đẹp đẽ kéo dài được bao lâu?

Thời gian trôi đi như những làn sóng dập dềnh ra khơi không trở lại. Nhưng có một thứ mãi mãi ở lại cùng tôi, đó chính là hình bóng mái trường Tiểu học mến yêu của tôi.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3

Bài học Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.