Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7 (Môn Ngữ văn Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
ĐÁNH GIÁ VỀ NHÂN VẬT BÀ CÔ CỦA BÉ HỒNG
(Trần Trọng Đăng Đàn)
Những ngày thơ ấu là tác phẩm hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng. Đã là hồi kí thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm là có thật. Sự hư cấu nghệ thuật ở chừng mực nào đó chỉ như son phấn mà thôi. Cho nên cần phải thấy bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu lên để làm nổi bật tình cảm, tính cách của nhân vật văn học bé Hồng
Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”, là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”, “khô héo cả tình máu mủ ruột rà”. Có người còn gọi bà cô là “mụ ta”, là “hắn”... Tôi cứ nghĩ, nếu bà cô ruột thịt ấy của nhà văn Nguyên Hồng mà nghe những lời phán xét về mình thế, thì có lẽ sẽ tức, sẽ căm giận, ghét bỏ “thằng cháu”- nhà văn Nguyên Hồng lắm.
Hãy thật khách quan mà đọc đi đọc lại những lời thoại của bà cô, suy xét kỹ những cử chỉ hành động của bà cô trong đoạn trích, ta sẽ thấy, bà cô không phải hoàn toàn là người như bé Hồng nghĩ.
Thật ra bà cô “có những ý nghĩ cay độc” trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch...hay bà cô có những “rắp tâm tanh bẩn... chỉ là ý nghĩ của thằng bé Hồng - một đứa trẻ con rất yêu thương mẹ nó và căm thù tất cả những ai, tất cả những gì xâm hại đến tình cảm thiêng liêng ấy. Chuyện bé Hồng nhìn nhận bà cô như trên chỉ là theo cảm tính mà thôi. Con người ta khi đã không ưa ai thì thấy cái gì ở người đó cũng đáng ghét cả. Bà cô có thành kiến về mẹ bé Hồng, đó cũng là thành kiến của xã hội đối với “một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha phương cầu thực”, chồng chết chưa đoạn tang mà đã “chửa đẻ với người khác”. Còn bé Hồng thì lại có thành kiến một cách nặng nề và quyết liệt đối với bà cô để bảo vệ mẹ mình.
Phải chăng từ trước đến nay vì quá thương bé Hồng, đồng cảm với bé Hồng nên chúng ta hoàn toàn đứng về phía bé Hồng mà nhìn nhận bà cô theo cách nhìn nhận của bé Hồng. Có lẽ, như thế là không công bằng, là quá khắt khe với bà cô, là quá thiên vị bé Hồng. Cho dù bà cô có thành kiến với mẹ bé Hồng và lận lúc nào cũng có ý nghĩ cay độc đi chăng nữa thì ta cũng phải thấy, bà cô có chỗ lóe sáng trong tâm hồn. Hãy suy xét, ngẫm nghĩ câu bà cô nói với bé Hồng: “Vậy mày đi hỏi cô Thông (...) chỗ ở của mợ mày rồi đánh giấy cho mợ mày, bảo dù sao cũng phải về. Trước sau cũng một lần xấu, chả lẽ bán xới mãi được sao”. Câu nói ấy được bà cô nói một cách “nghiêm nghị”, thật từ đáy lòng, đầy cảm thông. Ở bà cô đâu phải đã “cạn kiệt tình máu mủ ruột rà.
Theo tôi, khi dẫn học sinh tìm hiểu Trong lòng mẹ chỉ nên tập trung phân tích tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ mình. Hình ảnh người mẹ luôn ở trong trái tim bé Hồng. Bé Hồng luôn ở trong lòng mẹ cả lúc phải sống xa mẹ cũng như khi được “lăn vào trong lòng mẹ”. Tìm hiểu đoạn trích này, không nên và không cần đi sâu vào phân tích nhân vật bà cô mà dẫu có phân tích thì cũng đừng làm cho học sinh hiểu rằng bà cô là người “xấu xa tồi tệ”, “thâm hiểm mà trơ trẽn”, “ có tâm địa độc ác giả dỗi, tàn nhẫn”, “khô héo cả tình máu mủ ruột rà vì đó là bà cô đáng thưởng của nhà văn Nguyên Hồng đáng kính.
Nguyên Hồng là “nhà văn của phụ nữ và nhi đồng”, ông luôn thấm thía những cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu. Ông đã dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chứa chan yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng. Chẳng lẽ trong trái tim ông không có chỗ nhỏ dành cho bà cô ruột thịt của mình?
(Nhân vật nữ trong tác phẩm VH nhà trường, NXBGD 2006, trang 125)
Câu hỏi
Câu 1. Câu văn nào hướng đến đối tượng nghị luận trong văn bản?
A. Bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu.
B. Bà cô trong tác phẩm là nhân vật văn học được tác giả hư cấu.
C. Đã là hồi ký thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm phải là có thật.
D. Những ngày thơ ấu là tác phẩm hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng.
Câu 2. Mục đích của đoạn văn bản số 2 là:
A. Khẳng định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”.
B. Phủ định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”.
C. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trợ trên”.
D. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá thiếu khách quan
Câu 3. Tác giả thuyết phục người đọc tin vào điều gì?
A. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ là cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng và cần được đánh giá một cách khách quan.
B. Bà cô không phải hoàn toàn là người như bé Hồng nghĩ.
C. Con người ta khi đã không ưa ai thì thấy cái gì ở người đó cũng đáng ghét.
D. Ở bà cô đâu phải đã “cạn kiệt tình máu mủ ruột rà”.
Câu 4. Luận cứ nào chứng minh: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”...?
A. Chỉ là ý nghĩ của thằng bé Hồng - một đứa trẻ con rất yêu thương mẹ nó và căm thù tất cả những ai, tất cả những gì xâm hại đến tình cảm thiêng liêng ấy
B. Bà cô có thành kiến về mẹ bé Hồng, đó cũng là thành kiến của xã hội đối với “một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần.
C. Bà cô có chỗ lóe sáng trong tâm hồn. Nói một cách “nghiêm nghị”, thật từ đáy lòng, đầy cảm thông.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 5. Tác giả đã dùng những luận cứ nào để khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình? Em có đồng ý với điều đó không (1đ)
Câu 6. Theo em, “khách quan” được hiểu như thế nào? Sau bài học này em thấy để đánh giá khách quan một con người, một sự việc thì cần có “cái nhìn” như thế nào? (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1. Quan sát 2 bức hình sau, đọc văn bản Trong lòng mẹ (văn bản là đối tượng bàn luận trong văn bản đọc trên) để trả lời câu a,b (1đ)
Nội dung này dường như là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên, không có ý nghĩa rõ ràng. Việc "viết lại cho dễ hiểu" trong trường hợp này là không khả thi vì không có thông tin có cấu trúc để diễn giải. Tuy nhiên, tôi có thể cố gắng loại bỏ các ký tự đặc biệt và lặp lại để tạo ra một chuỗi ký tự ngắn gọn hơn, nhưng nó vẫn sẽ không có ý nghĩa:
è eerereeeeeeeveereroe Ễ S TS 890EG00G0tGGsssssosoesecss nhàn cm S3 053 0Ec G0 sG56222055292e Ầ SN lề
SNNG 2 G SN an MU TTEETTTFTFTE
LỘ SN n nh na bi mm s SỐ x ho nn xi 000 tr 4 SN SN SON 2C 0 I Eg cà hi o N BH SN zo su MÔ SN E SG s sbg à 5x 227 0 mm
š xo SH 222 2 Z Su Š x 2 27207722720 2 mi n ạ no NR pc SN o4 070222 đit 2/225 2 w on Gà Ni 3 Sước KC x Ðà Thư Em n 2 ưa du 2ocarG2 H2 ND 2229 Non P 2 7 002222222 2 2/222727222922 HC Nhi s an 005 2272 7222 222272 222 Z 7 2 LẠ s 3 6
RA SG Áo Ñ SN Nền Em ả NHA SN S795 x rà 9225
SA SỐ EGG Ệ Š s x xiên lề N N cm cá CÀ SỐ Ca Co x S S ở bó Ra in SN VN n à n X C 4 NA S Sở E Rg R TS Bì hề so 2 TC Hiện Ầ s S 9S cuo SN NA NA SANG NA
hòn SA CC CC s S x Ế cm RE cà Xo SỐ xw HN xxx Ệcn đ SN NN na cà ÃNNA NAANS
Su Ì Zz N N ỀừỀ SN NI Nhi ề lẰ H4 HN ố Nhi SN SN NẰN NNG
SA SN NA ng SA 222 ề NN NA XỀ nợ W7 TK HN ẰẦNSAÀẪRŠA ỜÀ N NG NA Z 2 2222 AC SN SN N NN Na 9V ONGG NO NA SN S 0992 2 0907/2704 hnG NNN N NNN NA NAN nh NẦNNNN 2 0202/97 N SN SN N X 2 lg 202%0 CA N NNN NA I x S Ti À Si x NHÀ Sẽ n xxx SG SN
SN NA NA SN NNNÀ á N NI NA bo 2 mo q 2222-29 SN NA cm SN VN SN con n SN RN SN NA NN ST RA SN NA Nà To c2 2 NO SŠ SN NA NA NA S NT NA Nà IS HS x co 2 ng CN SẦầNK N NA NN v NA CN S n4 so SA
Ằ NA Tà HT Nón vế SN N vn Kệ È & Nà SÀ SN Ti 2
NAÑ N
H*SX$ x2 Ệ SG SN NA CC T SN NA NA x"S 2z SN ST 909208.792 SC NA S ỒN NÀNG NA SNẦN SN SS NẰNN Ga N G S N R SN NA No GÀ ĂNNNNA NẰNNỒ NI Xà NT C Š N S N CN P XÃ SN ề R SN II Ễ SN SN N—“ Áo xẾ CC N xxx xxx NA SN NN SN SŠ NA SN GẦN NNG NGA SN SN N Š NA NN NN S SN kh NA SG SN N SN NA N NN Ầ NHÀ NN NNN SN Xx N c G Ầ NN NA SÀN NHAN NNNN SG v HN ào SN SG
NNY ề SỐ nà ĐỀ BAN SN NN NA S mm S22 N N NN VN vc Hi HN SN CN NG HH nh In NO G II II NT
**Lưu ý:** Đây chỉ là một phiên bản đã được lọc bớt ký tự đặc biệt, nhưng vẫn không có ý nghĩa rõ ràng.Nội dung này dường như là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên, không có ý nghĩa rõ ràng. Việc "viết lại cho dễ hiểu" trong trường hợp này là không khả thi vì không có thông tin có cấu trúc để diễn giải. Tuy nhiên, tôi có thể cố gắng loại bỏ các ký tự đặc biệt và lặp lại để tạo ra một chuỗi ký tự ngắn gọn hơn, nhưng nó vẫn sẽ không có ý nghĩa:
è eerereeeeeeeveereroe Ễ S TS 890EG00G0tGGsssssosoesecss nhàn cm S3 053 0Ec G0 sG56222055292e Ầ SN lề
SNNG 2 G SN an MU TTEETTTFTFTE
LỘ SN n nh na bi mm s SỐ x ho nn xi 000 tr 4 SN SN SON 2C 0 I Eg cà hi o N BH SN zo su MÔ SN E SG s sbg à 5x 227 0 mm
š xo SH 222 2 Z Su Š x 2 27207722720 2 mi n ạ no NR pc SN o4 070222 đit 2/225 2 w on Gà Ni 3 Sước KC x Ðà Thư Em n 2 ưa du 2ocarG2 H2 ND 2229 Non P 2 7 002222222 2 2/222727222922 HC Nhi s an 005 2272 7222 222272 222 Z 7 2 LẠ s 3 6
RA SG Áo Ñ SN Nền Em ả NHA SN S795 x rà 9225
SA SỐ EGG Ệ Š s x xiên lề N N cm cá CÀ SỐ Ca Co x S S ở bó Ra in SN VN n à n X C 4 NA S Sở E Rg R TS Bì hề so 2 TC Hiện Ầ s S 9S cuo SN NA NA SANG NA
hòn SA CC CC s S x Ế cm RE cà Xo SỐ xw HN xxx Ệcn đ SN NN na cà ÃNNA NAANS
Su Ì Zz N N ỀừỀ SN NI Nhi ề lẰ H4 HN ố Nhi SN SN NẰN NNG
SA SN NA ng SA 222 ề NN NA XỀ nợ W7 TK HN ẰẦNSAÀẪRŠA ỜÀ N NG NA Z 2 2222 AC SN SN N NN Na 9V ONGG NO NA SN S 0992 2 0907/2704 hnG NNN N NNN NA NAN nh NẦNNNN 2 0202/97 N SN SN N X 2 lg 202%0 CA N NNN NA I x S Ti À Si x NHÀ Sẽ n xxx SG SN
SN NA NA SN NNNÀ á N NI NA bo 2 mo q 2222-29 SN NA cm SN VN SN con n SN RN SN NA NN ST RA SN NA Nà To c2 2 NO SŠ SN NA NA NA S NT NA Nà IS HS x co 2 ng CN SẦầNK N NA NN v NA CN S n4 so SA
Ằ NA Tà HT Nón vế SN N vn Kệ È & Nà SÀ SN Ti 2
NAÑ N
H*SX$ x2 Ệ SG SN NA CC T SN NA NA x"S 2z SN ST 909208.792 SC NA S ỒN NÀNG NA SNẦN SN SS NẰNN Ga N G S N R SN NA No GÀ ĂNNNNA NẰNNỒ NI Xà NT C Š N S N CN P XÃ SN ề R SN II Ễ SN SN N—“ Áo xẾ CC N xxx xxx NA SN NN SN SŠ NA SN GẦN NNG NGA SN SN N Š NA NN NN S SN kh NA SG SN N SN NA N NN Ầ NHÀ NN NNN SN Xx N c G Ầ NN NA SÀN NHAN NNNN SG v HN ào SN SG
NNY ề SỐ nà ĐỀ BAN SN NN NA S mm S22 N N NN VN vc Hi HN SN CN NG HH nh In NO G II II NT
**Lưu ý:** Đây chỉ là một phiên bản đã được lọc bớt ký tự đặc biệt, nhưng vẫn không có ý nghĩa rõ ràng.a. Bức hình 2 có mấy hình minh họa? Chúng có ý nghĩa gì?
b. Phát hiện sự liên quan của từng bức hình tới 1 nội dung của văn bản đọc
Câu 2. Hãy kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó (dài từ 1-1,5 trang giấy)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 |
A | C | A | D |
Câu 1. Câu văn nào hướng đến đối tượng nghị luận trong văn bản? A. Bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu. B. Bà cô trong tác phẩm là nhân vật văn học được tác giả hư cấu. C. Đã là hồi ký thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm phải là có thật. D. Những ngày thơ ấu là tác phẩm hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và các đáp án
Lời giải chi tiết:
Câu văn hướng đến đối tượng nghị luận trong văn bản: Bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu.
→ Đáp án A
Câu 2. Mục đích của đoạn văn bản số 2 là: A. Khẳng định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”. B. Phủ định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”. C. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trợ trên”. D. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá thiếu khách quan |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn bản số 2
Lời giải chi tiết:
Mục đích của đoạn văn bản số 2 là: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trợ trên”.
→ Đáp án C
Câu 3. Tác giả thuyết phục người đọc tin vào điều gì? A. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ là cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng và cần được đánh giá một cách khách quan. B. Bà cô không phải hoàn toàn là người như bé Hồng nghĩ. C. Con người ta khi đã không ưa ai thì thấy cái gì ở người đó cũng đáng ghét. D. Ở bà cô đâu phải đã “cạn kiệt tình máu mủ ruột rà”. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản và rút ra thông điệp, mục đích tác giả muốn gửi gắm
Lời giải chi tiết
Tác giả thuyết phục người đọc tin vào: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ là cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng và cần được đánh giá một cách khách quan
→ Đáp án A
Câu 4. Luận cứ nào chứng minh: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”...? A. Chỉ là ý nghĩ của thằng bé Hồng - một đứa trẻ con rất yêu thương mẹ nó và căm thù tất cả những ai, tất cả những gì xâm hại đến tình cảm thiêng liêng ấy B. Bà cô có thành kiến về mẹ bé Hồng, đó cũng là thành kiến của xã hội đối với “một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần. C. Bà cô có chỗ lóe sáng trong tâm hồn. Nói một cách “nghiêm nghị”, thật từ đáy lòng, đầy cảm thông. D. Tất cả các ý trên |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Soi chiếu vào đáp án
Lời giải chi tiết
Luận cứ chứng minh: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”...:
→ Đáp án D
Câu 5. Tác giả đã dùng những luận cứ nào để khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình? Em có đồng ý với điều đó không (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những luận cứ khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình
Nêu quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết
- Những luận cứ:
+ Đã là hồi ký thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm phải là có thật. Sự hư cấu nghệ thuật ở chừng mực nào đó chỉ như son phấn mà thôi. Cho nên cần phải thấy bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn
+ Nếu bà cô ruột thịt ấy của nhà văn Nguyên Hồng mà nghe những lời phán xét về mình thế, thì có lẽ sẽ tức, sẽ căm giận , ghét bỏ “thằng cháu” – Nguyên Hồng lắm
+ Ông đã dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chứa chan yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng. Chẳng lẽ trong trái tim ông không có chỗ nhỏ dành cho bà cô ruột thịt của mình?
- Em có đồng ý không: Học sinh tự trả lời (lập luận phải phù hợp với ý kiến)
Câu 6. Theo em, “khách quan” được hiểu như thế nào? Sau bài học này em thấy để đánh giá khách quan một con người, một sự việc thì cần có “cái nhìn” như thế nào? (1đ) |
Phương pháp giải
Tìm hiểu khái niệm trên internet, sách báo
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
-“Khách quan”: Học sinh tự tra cứu, tìm kiếm thông tin (từ điển trên google) để làm rõ cách hiểu của mình
- Học sinh tự xác định “cái nhìn” của cá nhân (nhưng cần phải logic với cách hiểu từ “khách quan” ở trên. Gợi ý: cần có cái nhìn không thiên lệch. Chủ thể nhận xét, đánh giá cần biết xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (cả những thông tin trái chiều)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1.
a. Bức hình 2 có mấy hình minh họa? Chúng có ý nghĩa gì?
b. Phát hiện sự liên quan của từng bức hình tới 1 nội dung của văn bản đọc
Phương pháp giải:
a. Quan sát kĩ bức hình 2
b. Đọc kĩ văn bản và liên hệ bức hình với văn bản
Lời giải chi tiết:
a. Có 5 bức hình minh họa. Chúng cùng biểu thị sự giúp đỡ người gặp cảnh ngộ bất hạnh (mỗi hình minh họa nhỏ là một cảnh bất hạnh khác nhau)
b. Bức 1: gợi cảnh mẹ bé Hồng bị bà cô chỉ trích, dè bỉu;
Bức 2: gợi cảnh nắm tay để đứng lên trong khó khăn…
Câu 2. Hãy kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó (dài từ 1-1,5 trang giấy)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó | ||
Phần chính | Điểm | Nội dung cụ thể |
Mở bài | 0,5 | - Giới thiệu câu chuyện trực tiếp/ gián tiếp - Ấn tượng của em qua đánh giá hoặc cảm xúc |
Thân bài | 2,0 | Gồm chuỗi sự việc được kể từ ngôi thứ nhất (từ 3 sự việc trở lên có mở đầu, diễn biến, kết thúc) - Kể tóm tắt sự việc: + Trạng thái, biểu hiện của kẻ bạo hành/ chỉ trích và người bị bắt nạt/ chỉ trích + Diễn tả suy nghĩ cảm xúc của bản thân khi chứng kiến (kết hợp kể, tả, biểu cảm) |
Kết bài | 0,25 | - Ấn tượng cá nhân về sự việc: qua đúc rút của bản thân - Vai trò của sự yêu thương chia sẻ đối với người bất hạnh, gặp khó khăn bất ngờ trong cuộc sống |
Yêu cầu khác | 0,25 | - Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (tự sự) - Kết hợp linh hoạt phương thức biểu cảm trong tự sự |
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7
Bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.