Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 3 (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Mẹ gom lại từng trái chín trong vườn
Rồi rong ruổi trên nẻo đường lặng lẽ
Ôi, những trái na, hồng, ổi, thị, …
Có ngọt ngào năm tháng mẹ chắt chiu.
Con nghe mùa thu vọng về những thương yêu
Giọt mồ hôi rơi trong chiều của mẹ
Nắng mong manh đậu bên thật khẽ
Đôi vai gầy nghiêng nghiêng!
Heo may thổi xao xác trong đêm
Không gian lặng im…
Con chẳng thể chợp mắt
Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức
Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng!
(Lương Đình Khoa – Mùa thu và mẹ)
Câu 1. Đoạn thơ sử dụng phương thức biểu đạt chính nào sau đây?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 2. Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
A. Thơ năm chữ
B. Thơ tự do
C. Thơ bốn chữ
D. Thơ lục bát
Câu 3. Dòng nào sau đây chứa các từ ngữ gợi sự tảo tần và vất vả của người mẹ?
A. Rong ruổi, chắt chiu, vai gầy, thao thức, rưng rưng
B. Rong ruổi, chắt chiu, ngọt ngào, thao thức, rưng rưng
C. Rong ruổi, chắt chiu, vai gầy, mùa thu, rưng rưng
D. Rong ruổi, chắt chiu, vai gầy, thao thức, lặng im
Câu 4. Dấu ba chấm trong câu thơ Ổi, những trái na, hồng, ổi, thị… có tác dụng gì?
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
B. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm
C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
D. Dùng để kết thúc câu cầu khiến
Câu 5. Đọc khổ thơ thứ nhất và cho biết, vị ngọt ngào được tác giả cảm nhận tạo nên bởi điều gì?
A. Vị trái chín trong vườn
B. Sự tảo tần, chắt chịu của mẹ
C. A và B đúng
D. A và B sai
Câu 6. Đọc câu thơ Đôi vai gầy nghiêng nghiêng chúng ta cảm nhận được tình cảm của người viết như thế nào?
A. Vui sướng, tự hào về mẹ
B. Hạnh phúc, ấm áp vì có mẹ
C. Xót xa, thương cảm
D. Buồn bã, u sầu
Câu 7. Trong không gian đêm thu xao xác, ai là người đã ngủ không yên giấc?
A. Người mẹ
B. Người con
C. A và B đúng
D. A và B sai
Câu 8. Phần trích thơ nào sau đây có nội dung tương đồng với mạch cảm xúc trong bài thơ trên?
A. Tóc mẹ trắng như mây ngàn năm cũ
Trôi bồng bềnh qua vết nứt thời gian
(Bình Nguyên Trang)
B. Áo của mẹ quanh năm mòn gấu
Vạt mồ hôi đậm nhạt theo màu
(Phan Huy Đồng)
C. Tôi ngồi nhớ mẹ tôi xưa
Mùa xuân đến sớm người chưa thấy về….
(Xuân Đam)
D. Tiễn mẹ lên tầu chiều rưng tắt
Biết có còn được đón mẹ vào thăm!
(Lê Huy Mậu)
Câu 9. Em hãy chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của hệ thống từ láy được sử dụng trong bài thơ?
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN
Câu 1 (2.0 điểm)
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong những ví dụ sau:
a. Anh cứ yên tâm, vết thương mới chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.
b. […] Cái cụ bà thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.
Câu 2 (4.0 điểm)
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ “Những cánh buồm”.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (0.25 điểm)
Đoạn thơ sử dụng phương thức biểu đạt chính nào sau đây? A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Nghị luận |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn thơ sử dụng phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.25 điểm)
Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích trên là gì? A. Thơ năm chữ B. Thơ tự do C. Thơ bốn chữ D. Thơ lục bát |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại, chú ý số tiếng/câu
Lời giải chi tiết:
Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích trên là thể thơ tự do
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.25 điểm)
Dòng nào sau đây chứa các từ ngữ gợi sự tảo tần và vất vả của người mẹ? A. Rong ruổi, chắt chiu, vai gầy, thao thức, rưng rưng B. Rong ruổi, chắt chiu, ngọt ngào, thao thức, rưng rưng C. Rong ruổi, chắt chiu, vai gầy, mùa thu, rưng rưng D. Rong ruổi, chắt chiu, vai gầy, thao thức, lặng im |
Phương pháp:
Xác định ý nghĩa của các từ ngữ
Lời giải chi tiết:
Dòng A chứa các từ ngữ gợi sự tảo tần và vất vả của người mẹ
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm)
Dấu ba chấm trong câu thơ Ổi, những trái na, hồng, ổi, thị… có tác dụng gì? A. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết B. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng D. Dùng để kết thúc câu cầu khiến |
Phương pháp:
Nhớ lại chức năng của dấu ba chấm
Lời giải chi tiết:
Tác dụng: Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm)
Đọc khổ thơ thứ nhất và cho biết, vị ngọt ngào được tác giả cảm nhận tạo nên bởi điều gì? A. Vị trái chín trong vườn B. Sự tảo tần, chắt chịu của mẹ C. A và B đúng D. A và B sai |
Phương pháp:
Đọc kĩ khổ thơ thứ nhất
Lời giải chi tiết:
Đọc khổ thơ thứ nhất và cho biết, vị ngọt ngào được tác giả cảm nhận tạo nên bởi vị trái chín trong vườn và sự tảo tần, chắt chịu của mẹ
=> Đáp án: C
Câu 6 (0.25 điểm)
Đọc câu thơ Đôi vai gầy nghiêng nghiêng chúng ta cảm nhận được tình cảm của người viết như thế nào? A. Vui sướng, tự hào về mẹ B. Hạnh phúc, ấm áp vì có mẹ C. Xót xa, thương cảm D. Buồn bã, u sầu |
Phương pháp:
Xác định ý nghĩa biểu cảm của câu thơ
Lời giải chi tiết:
Đọc câu thơ Đôi vai gầy nghiêng nghiêng chúng ta cảm nhận được tình cảm của người viết: Xót xa, thương cảm
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.25 điểm)
Trong không gian đêm thu xao xác, ai là người đã ngủ không yên giấc? A. Người mẹ B. Người con C. A và B đúng D. A và B sai |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Trong không gian đêm thu xao xác, cả người mẹ và người con đều ngủ không yên giấc
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.25 điểm)
Phần trích thơ nào sau đây có nội dung tương đồng với mạch cảm xúc trong bài thơ trên? A. Tóc mẹ trắng như mây ngàn năm cũ Trôi bồng bềnh qua vết nứt thời gian (Bình Nguyên Trang) B. Áo của mẹ quanh năm mòn gấu Vạt mồ hôi đậm nhạt theo màu (Phan Huy Đồng) C. Tôi ngồi nhớ mẹ tôi xưa Mùa xuân đến sớm người chưa thấy về…. (Xuân Đam) D. Tiễn mẹ lên tầu chiều rưng tắt Biết có còn được đón mẹ vào thăm! (Lê Huy Mậu) |
Phương pháp:
Xác định giá trị nội dung của các câu thơ
Lời giải chi tiết:
Phần trích thơ B có nội dung tương đồng với mạch cảm xúc trong bài thơ trên
=> Đáp án: B
Câu 9 (2.0 điểm)
Em hãy chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của hệ thống từ láy được sử dụng trong bài thơ? |
Phương pháp:
Xác định được chính xác các từ láy được sử dụng và nêu được hiệu quả
Lời giải chi tiết:
- Các từ láy: rong ruổi, lặng lẽ, ngọt ngào, chắt chiu, mong manh, nghiêng nghiêng, xao xác, thao thức, rưng rưng.
- Hiệu quả: các từ láy góp phần giúp người đọc hình dung rõ hình dáng, sự tảo tần và vất vả của mẹ. Đồng thời mô tả, nhấn mạnh cảm xúc, tâm trạng của người con, góp phần diễn tả sinh động và sâu sắc tình cảm của người con dành cho mẹ.
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN
Câu 1 (2.0 điểm)
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong những ví dụ sau: a. Anh cứ yên tâm, vết thương mới chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được. b. […] Cái cụ bà thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước. |
Phương pháp:
Em vận dụng những hiểu biết về biện pháp tu từ nói quá để tìm ra và phân tích tác dụng.
Lời giải chi tiết:
b. Nói quá: Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.
=> Tác dụng: Nhấn mạnh dù vết thương có đau vẫn có thể đi bất cứ đâu – đi lên đến tận chân trời, không quản ngại khó khăn gian khổ.
c. Nói quá: Cụ bà thét ra lửa
=> Tác dụng: Nhấn mạnh về lời nói của con người có quyền hành, mỗi lời nói ra là người khác phải nghe theo.
Câu 2 (4.0 điểm)
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ “Những cánh buồm” |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ Những cánh buồm và chia sẻ cảm nhận của bản thân.
Lời giải chi tiết:
Đoạn tham khảo:
Trải qua biết bao nếp gấp của cuộc đời, con người dễ dàng bị chìm đắm trong cõi nhân gian nhưng những mơ ước một thời vẫn mãi đeo đuổi, bay bổng vượt thời gian đến với các thế hệ sau một cách tuyệt vời. Hương vị của tinh thần tốt đẹp ấy được thể hiện sâu sắc trong bài thơ Những cánh buồm của nhà thơ Hoàng Trung Thông:
Hai cha con bước đi trên cát
...
Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con.
Bài thơ giàu chất suy tư, trầm lắng trong từng nhịp thơ, thầm thì như tiếng vỗ êm đềm của đại dương, nhưng vẫn huyền diệu trong hình ảnh thơ hai cha con với những hoài bão trong sáng như một huyền thoại. Hoàng Trung Thông gửi gắm ước mơ được bay xa tới những vùng trời mơ ước của hai thế hệ trong hình tượng cánh buồm căng phồng lao đi trên mặt biển trong hơi gió. Hình ảnh hai cha con tiếp bước song song nhau trên bãi cát làm chan chứa một hồi âm lan truyền chan hòa trong sắc trời đại dượng thật kì diệu. Không gian khoáng đãng rực rỡ, long lanh màu màu hạnh phúc như mở ra, mời gọi con người. Chính người cha đã dệt cả vẻ đẹp tiềm ẩn của biển vào lòng con mình khi dìu dắt cậu bé bước đi trên nền của biển mà chỉ cần một chút nữa thôi con mình sẽ ùa ra hiến được. Thật hạnh phúc khi cả hai cha con đều trong một tâm trạng phơi phới, háo hức muốn tìm hiểu về biển. Khổ thơ là lời tâm sự trìu mến của người cha đối với con. Mỗi một con người, ai cũng từng trải qua tuổi thơ ngây ngô với những ước mơ vô tận và đẹp đẽ. Với tư cách người dẫn đường, người cha từng bước tiếp tục tạo điều kiện chắp cánh cho ước mơ của con trên nền của một hoài bão lớn. Họ đã bước đi rất lâu, như hòa nhập trong lòng biển, trong nhịp bước song song trên cát từ buổi bình minh của ngày mới đến lúc nắng đã lên cao. Hi vọng rằng sẽ có thật nhiều, thật nhiều cánh buồm no gió lao đi trên biển, khơi quê hương Việt Nam dấu yêu như ước mơ của cậu bé đã được người cha ủng hộ và chắp cánh bay cao.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 3
Bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.