Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 6
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 6 (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 6. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: TỤC NGỮ VIỆT NAM
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
TỤC NGỮ VIỆT NAM
1. Học một biết mười.
2. Học ăn học nói, học gói học mở.
3. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi
4. Học khôn đến chết, học nết nết đến già
5. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên
6. Học chẳng hay cày chẳng biết
7. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng
8. Học chẳng hay, thi may thì đỗ
9. Học như gà bới vách
10. Học thầy học bạn vô vạn phong lưu
Câu 1. Dòng nào nói đặc điểm cơ bản của các văn bản trên?
A. Ngắn gọn, hàm súc, chứa đựng lời khuyên
B. Giàu vần điệu, dễ nhớ
C. Ví von, giàu hình ảnh
D. Kiệm lời, giàu ý
Câu 2. Mười câu tục ngữ trên cùng nói về điều gì?
A. Phương pháp học
B. Chọn thầy để học
C. Vai trò, tác dụng, kinh nghiệm học tập
D. Học phải kiên trì
Câu 3. Nhận định “Học dốt, đỗ được là do may mắn” phù hợp với câu tục ngữ nào?
A. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng
B. Học chẳng hay, thi may thì đỗ
C. Học như gà bới vách
D. Học thầy học bạn vô vạn phong lưu
Câu 4. Câu tục ngữ “Học khôn đến chết, học nết nết đền già” khuyên con người điều gì?
A. Không ngừng học tập để nâng cao hiểu biết
B. Học bình thường, không cần cố gắng
C. Người già vẫn phải học
D. Người già học khôn, học nết rất nhanh
Câu 5. “Học ăn học nói, học gói học mở” khuyên ta điều gì?
A. Điều gì cũng cần phải học
B. Học ăn nói trước tiên
C. Học gói mở để trở thành người khéo léo
D. Không học hỏi sẽ là người vụng về
Câu 6. Ý nào nói lên ý nghĩa của câu tục ngữ “Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng”?
A. Đã học là phải hiểu kỹ
B. Biết lơ mơ thì đừngnói
C. Nói năng cần chặt chẽ
D. Thà không biết còn hơn là biết lơ mơ
Câu 7. Câu tục ngữ nào có ý nghĩa ẩn dụ?
A. Học ăn học nói, học gói học mở
B. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi
C. Học khôn đến chết, học nết đến già
D. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên
Câu 8. Kẻ lười biếng không chịu học hành, không chịu lao động là ý nghĩa của câu tục ngữ nào?
A. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên
B. Học chẳng hay cày chẳng biết
C. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng
D. Học thầy chẳng tày học bạn
Câu 9. Câu tục ngữ nào sau đây có lập luận chặt chẽ nhất?
A. Học ăn học nói, học gói học mở
B. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi
C. Học khôn đến chết, học nết đến già
D. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên
Câu 10. Xác định vần, ý nghĩa của câu tục ngữ “Học thầy học bạn vô vạn phong lưu”.
A. Vần liền. Nên học cả thầy và bạn
B. Vần chân. Muốn phong lưu hãy chịu khó học hỏi
C. Vần cách. Chịu khó học hỏi ắt giàu có
D. Vần liền. Cội nguồn của phong lưu là học tập
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ bàn về đức tính trung thực.
Câu 2. Phân tích nỗi nhớ quê hương của Trần Cư trong văn bản Trưa tha hương.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.5 điểm):
Dòng nào nói đặc điểm cơ bản của các văn bản trên? A. Ngắn gọn, hàm súc, chứa đựng lời khuyên B. Giàu vần điệu, dễ nhớ C. Ví von, giàu hình ảnh D. Kiệm lời, giàu ý |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm cơ bản của các văn bản trên là ngắn gọn, hàm súc, chứa đựng lời khuyên
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm):
Mười câu tục ngữ trên cùng nói về điều gì? A. Phương pháp học B. Chọn thầy để học C. Vai trò, tác dụng, kinh nghiệm học tập D. Học phải kiên trì |
Phương pháp giải:
Xác định ý nghĩa của các câu tục ngữ
Lời giải chi tiết:
Mười câu tục ngữ trên cùng nói về vai trò, tác dụng, kinh nghiệm học tập
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm):
Nhận định “Học dốt, đỗ được là do may mắn” phù hợp với câu tục ngữ nào? A. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng B. Học chẳng hay, thi may thì đỗ C. Học như gà bới vách D. Học thầy học bạn vô vạn phong lưu |
Phương pháp giải:
Xác định nghĩa của các câu tục ngữ
Lời giải chi tiết:
Nhận định “Học dốt, đỗ được là do may mắn” phù hợp với câu tục ngữ “Học chẳng hay, thi may thì đỗ”
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm):
Câu tục ngữ “Học khôn đến chết, học nết nết đền già” khuyên con người điều gì? A. Không ngừng học tập để nâng cao hiểu biết B. Học bình thường, không cần cố gắng C. Người già vẫn phải học D. Người già học khôn, học nết rất nhanh |
Phương pháp giải:
Xác định nội dung của câu tục ngữ
Lời giải chi tiết:
Câu tục ngữ “Học khôn đến chết, học nết nết đền già” khuyên con người không ngừng học tập để nâng cao hiểu biết
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm):
“Học ăn học nói, học gói học mở” khuyên ta điều gì? A. Điều gì cũng cần phải học B. Học ăn nói trước tiên C. Học gói mở để trở thành người khéo léo D. Không học hỏi sẽ là người vụng về |
Phương pháp giải:
Xác định nội dung của câu tục ngữ
Lời giải chi tiết:
“Học ăn học nói, học gói học mở” khuyên ta điều gì cũng cần phải học
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.5 điểm):
Ý nào nói lên ý nghĩa của câu tục ngữ “Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng”? A. Đã học là phải hiểu kỹ B. Biết lơ mơ thì đừng nói C. Nói năng cần chặt chẽ D. Thà không biết còn hơn là biết lơ mơ |
Phương pháp giải:
Xác định nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của câu tục ngữ “Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng” là thà không biết còn hơn là biết lơ mơ
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.5 điểm):
Câu tục ngữ nào có ý nghĩa ẩn dụ? A. Học ăn học nói, học gói học mở B. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi C. Học khôn đến chết, học nết đến già D. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên |
Phương pháp giải:
Xác định nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ
Lời giải chi tiết:
“Học khôn đến chết, học nết đến già” có ý nghĩa ẩn dụ
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.5 điểm):
Kẻ lười biếng không chịu học hành, không chịu lao động là ý nghĩa của câu tục ngữ nào? A. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên B. Học chẳng hay cày chẳng biết C. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng D. Học thầy chẳng tày học bạn |
Phương pháp giải:
Xác định nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ
Lời giải chi tiết:
Kẻ lười biếng không chịu học hành, không chịu lao động là ý nghĩa của câu tục ngữ “Học chẳng hay cày chẳng biết”
=> Đáp án: B
Câu 9 (0.5 điểm):
Câu tục ngữ nào sau đây có lập luận chặt chẽ nhất? A. Học ăn học nói, học gói học mở B. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi C. Học khôn đến chết, học nết đến già D. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên |
Phương pháp giải:
Xác định nội dung, kết cấu của câu tục ngữ
Lời giải chi tiết:
Câu tục ngữ “Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi” có lập luận chặt chẽ nhất
=> Đáp án: B
Câu 10 (0.5 điểm):
Xác định vần, ý nghĩa của câu tục ngữ “Học thầy học bạn vô vạn phong lưu”. A. Vần liền. Nên học cả thầy và bạn B. Vần chân. Muốn phong lưu hãy chịu khó học hỏi C. Vần cách. Chịu khó học hỏi ắt giàu có D. Vần liền. Cội nguồn của phong lưu là học tập |
Phương pháp giải:
Xác định vần, ý nghĩa của câu tục ngữ
Lời giải chi tiết:
- Vần cách.
- Ý nghĩa: Chịu khó học hỏi ắt giàu có
=> Đáp án: C
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ bàn về đức tính trung thực. |
Phương pháp giải:
1. Mở đoạn: Giới thiệu đức tinh trung thực
2. Thân đoạn:
a. Giải thích thế nào là trung thực?
b. Vai trò của trung thực
c. Kết quả của đức tính trung thực
d. Hiện trạng của đức tính trung thực hiện nay
e. Biện pháp khắc phục tình trạng thiếu trung thực
3. Kết đoạn:
- Khẳng định trung thực là một đức tính cần có trong xã hội
- Liên hệ với bản thân về đức tính trung thực, cần phát huy điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở đoạn: Giới thiệu đức tinh trung thực
2. Thân đoạn:
a. Giải thích thế nào là trung thực?
- Là một đức tính tốt cần có trong xã hội
- Là thật thà, thành thật với bản thân mình, không nói dối, không che giấu những thói xấu
=> Đây là một đức tính tốt đẹp, vốn có của dân tộc Việt Nam, chúng ta cần giữ gìn và phát huy đức tính tốt đẹp này để có cuộc sống tươi đẹp hơn.
b. Vai trò của trung thực
- Trong xã hội: trung thực là một đức tính cần thiết với con người trong xã hội hiện nay, trung thực giúp ta giành được tình cảm của mọi người và dần có chỗ đứng trong xã hội.
- Trong học tập – thi cử: đây là đức tính mà mỗi học sinh cần có, có đức tính này để có hiệu quả học tập tốt nhất. Những thành công bằng chính lực học của mình, góp phần hình thành nhân cách sau này.
=> Mọi hoạt động trong đời, học tập đều cần có đức tính trung thực, chính vì thế đây là một đức tính hết sức quan trọng.
c. Kết quả của đức tính trung thực
- Rất có ích cho bản thân, giúp bạn có ý thức tốt trong học tập, được bạn bè và thầy cô yêu mến.
- Là hành trang vững chắc giúp bạn bước vào đời một cách hữu ích nhất.
- Bạn có thể có những lời khuyên cho bạn bè về đức tính trung thực.
d. Hiện trạng của đức tính trung thực hiện nay
- Trong xã hội hiện nay có rất nhiều biểu hiện tính trung thực
- Trong học tập tính trung thực vẫn còn hiện tượng: tình trạng lừa thầy dối bạn
e. Biện pháp khắc phục tình trạng thiếu trung thực
- Nghĩ đến trung thực là một thước đo đạo đức, chuẩn mực của xã hội
- Nghĩ đến tác động xấu và lợi ích của trung thực
3. Kết đoạn:
- Khẳng định trung thực là một đức tính cần có trong xã hội
- Liên hệ với bản thân về đức tính trung thực, cần phát huy điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu
Câu 2 (5 điểm):
Phân tích nỗi nhớ quê hương của Trần Cư trong văn bản Trưa tha hương. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản và nêu cảm nhận
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Nhà thơ Chế Lan Viên từng thốt lên rằng:
Khi ta ở chỉ là nơi đất ở
Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn
Đó là quy luật muôn đời của trái tim con người, đất là nơi đã lưu giữ một phần đời với bao nhiêu kỉ niệm và ân tình của con người. Và khi ta đi xa ta mới nhận ra những giá trị vô hình, tiềm tàng mà nơi ấy đã mang lại. Tác giả cũng đã nhận ra được một triết lí rất đời thường đó là: Thì ra tôi đã phải đi mất hàng ngàn cây số mới nhận thấy ở giữa gia đình người cái hạnh phúc hàng ngày vẫn có ở chính trong gia đình tôi. Và trong khoảng không gian buổi trưa yên tỉnh ấy giọng một người mẹ ru con lại càng khiến cho tâm hồn người con xa xứ thêm khắc khoải nhớ mong. Hát ru là hình thức diễn xướng quen thuộc của Việt Nam, mang đậm chất quê hương, được truyền từ đời này qua đời khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác, là sự ngọt ngào không thể thiếu của tuổi ấu thơ, như ký ức mãi mãi đi theo mỗi người về những khoảnh khắc yên bình nhất trong vòng tay của mẹ.
Từ tiếng võng đu đưa, tới tiếng ru em dịu dàng, mỗi một âm thanh đều mang tính gợi nhớ. Tuổi thơ, chắc hẳn ai đó cũng từng ít nhất một lần được đắm mình trong lời ru ngọt ngào trước khi chìm vào giấc ngủ. Ở giữa xứ người một lần nữa được nghe tiếng ru em từ một người phụ nữ xa lạ tác giả như nghẹn ngào: “Trưa hôm nay, ôm con người, chắc lòng quê xúc động, người ấy cất tiếng hát.”
Cò về nuôi cái cùng con
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng.
Rồi một lúc lâu lại tiếp tục giọng tha thiết, man mác niềm nhớ tiếc:
Khi đi trúc mới mọc măng.
Khi về trúc đã cao bằng ngọn tre
Tiếng ru ấy đã sưởi ấm trái tim của con người cô đơn nơi viễn xứ. “Tôi bỗng thấy linh hồn bớt cô đơn hơn một chút. Bởi vì ở chốn xa lạ này, bên vách kia còn có một linh hồn cô đơn hơn, lạnh lùng hơn, nhưng âm thầm tăm tối hơn, cho nên tha hương hơn nữa.”
Gọi về cả một xứ Bắc với hình ảnh các cô em gái chiếc khăn mỏ quạ, những đêm trăng thanh trai gái hát trống quân.... Và triết lí tiếp theo, được tác giả chiêm nghiệm đó là: dù có đi quanh thế giới này đi nữa, trong khí Trái đất mang ta, ta cũng mang trong lòng cả một thế giới. Đó phải chăng là thế giới của tâm hồn mỗi người con đất Việt. Dù có ở phương trơi nào tấm lòng cũng luôn hướng về Tổ quốc.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 6
Bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 6 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 6, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 6, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 6 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.