Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 4 (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Quê hương là một tiếng ve / Lời ru của mẹ trưa hè à ơi,
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Quê hương là một tiếng ve,
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi,
Dòng sông con nước đầy vơi,
Quê hương là một góc trời tuổi thơ.
(…)
Quê hương là cánh đồng vàng,
Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều.
Quê hương là dáng mẹ yêu,
Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về.
(Nguyễn Đình Huân, Quê hương)
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ gì?
A. Thơ lục bát
B. Thơ tự do
C. Thơ năm chữ
D. Thơ song thất lục bát
Câu 2. Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ?
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Biểu cảm
D. Miêu tả
Câu 3. Trong 2 câu thơ: Quê hương là dáng mẹ yêu / Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về có các từ nào mang vần?
A. Quê - về
B. Là - lá
C. Yêu - xiêu
D. Mẹ - áo
Câu 4. Trong đoạn thơ trên, tác giả có sử dụng mấy số từ?
A. 1 số từ
B. 2 số từ
C. 3 số từ
D. 4 số từ
Câu 5. Trong đoạn thơ trên, nhà thơ đã so sánh “Quê hương là…” gì?
A. tiếng ve, góc trời tuổi thơ, cánh đồng vàng, dáng mẹ yêu
B. dòng sông, cánh đồng vàng, bóng dáng mẹ yêu, nón lá
C. góc trời tuổi thơ, cánh đồng vàng, dáng mẹ yêu, lúa chín
D. tiếng ve, góc trời tuổi thơ, cánh đồng, áo nâu
Câu 6. Ngôn ngữ, hình ảnh trong đoạn thơ trên có đặc điểm gì?
A. Ngôn ngữ hàm súc, cô đọng; hình ảnh mang tính biểu trưng cao
B. Ngôn ngữ trau chuốt, cô đọng; hình ảnh thơ có sức khái quát cao
C. Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị; hình ảnh thơ trong sáng, gần gũi, giàu sức gợi
D. Ngôn ngữ thơ hàm súc; hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa có sức khái quát cao
Câu 7. Nêu nội dung chính của đoạn thơ và cảm xúc của người viết thể hiện trong đoạn thơ trên.
Câu 8. Bài thơ gửi đến chúng ta bức thông điệp gì? (viết khoảng 3 – 5 câu)
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Tìm những câu tục ngữ trái nghĩa với những câu tục ngữ sau:
STT | Câu tục ngữ | Câu tục ngữ trái nghĩa |
1 | Người sống hơn đống vàng | |
2 | Trông mặt mà bắt hình dong | |
3 | Chết trong còn hơn sống đục | |
4 | Kiến tha lâu cũng đầy tổ | |
5 | Sang song phải bắc cầu Kiều/ Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy | |
6 | Giàu vì bạn sang vì vợ | |
7 | Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ | |
8 | Uống nước nhớ nguồn |
Câu 2. Hãy viết bài văn nêu cảm nghĩ về một người em yêu kính.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
Bài thơ trên được viết theo thể thơ gì? A. Thơ lục bát B. Thơ tự do C. Thơ năm chữ D. Thơ song thất lục bát |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại, chú ý số câu, số tiếng
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ lục bát
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ? A. Nghị luận B. Tự sự C. Biểu cảm D. Miêu tả |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính: tự sự
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
Trong 2 câu thơ: Quê hương là dáng mẹ yêu,/ Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về có các từ nào mang vần? A. Quê - về B. Là - lá C. Yêu - xiêu D. Mẹ - áo |
Phương pháp giải:
Xác định cách gieo vần của 2 câu thơ
Lời giải chi tiết:
Có từ “yêu – xiêu” mang vần
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
Trong đoạn thơ trên, tác giả có sử dụng mấy số từ? A. 1 số từ B. 2 số từ C. 3 số từ D. 4 số từ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về số từ
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn thơ trên, tác giả có sử dụng 2 số từ
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.25 điểm):
Trong đoạn thơ trên, nhà thơ đã so sánh “Quê hương là…” gì? A. tiếng ve, góc trời tuổi thơ, cánh đồng vàng, dáng mẹ yêu B. dòng sông, cánh đồng vàng, bóng dáng mẹ yêu, nón lá C. góc trời tuổi thơ, cánh đồng vàng, dáng mẹ yêu, lúa chín D. tiếng ve, góc trời tuổi thơ, cánh đồng, áo nâu |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn thơ trên, nhà thơ đã so sánh Quê hương là tiếng ve, góc trời tuổi thơ, cánh đồng vàng, dáng mẹ yêu
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
Ngôn ngữ, hình ảnh trong đoạn thơ trên có đặc điểm gì? A. Ngôn ngữ hàm súc, cô đọng; hình ảnh mang tính biểu trưng cao B. Ngôn ngữ trau chuốt, cô đọng; hình ảnh thơ có sức khái quát cao C. Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị; hình ảnh thơ trong sáng, gần gũi, giàu sức gợi D. Ngôn ngữ thơ hàm súc; hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa có sức khái quát cao |
Phương pháp giải:
Chú ý ngôn ngữ, hình ảnh trong đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị; hình ảnh thơ trong sáng, gần gũi, giàu sức gợi
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.5 điểm):
Nêu nội dung chính của đoạn thơ và cảm xúc của người viết thể hiện trong đoạn thơ trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Nội dung: Hình ảnh quê hương tươi đẹp, gần gũi, thân thương.
- Cảm xúc của người viết: yêu quê hương, luôn nhớ về quê hương với kí ức đẹp đẽ.
Câu 8 (1.0 điểm):
Bài thơ gửi đến chúng ta bức thông điệp gì? (viết khoảng 3 – 5 câu) |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em, chú ý thông điệp phải giàu ý nghĩa, phù hợp với nội dung mà đoạn thơ đem lại
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Mỗi chúng ta cần phải biết trân trọng quê hương, gốc rễ, hướng về cội nguồn của mình. Thiếu đi tình cảm này là một khiếm khuyết trong đời sống tâm hồn, tình cảm khiến con người không được làm người một cách trọn vẹn.
- Biết yêu quê hương và có ý thức giữ gìn, phát huy những truyền thống tốt đẹp của quê hương.
- Vai trò của quê hương đối với cuộc đời mỗi con người là vô cùng to lớn, dù đi đâu, làm gì chúng ta cũng luôn nhớ về quê hương với những kí ức đẹp đẽ, thân thương nhất.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Tìm những câu tục ngữ trái nghĩa với những câu tục ngữ sau:
|
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức được học về tục ngữ
Lời giải chi tiết:
STT | Câu tục ngữ | Câu tục ngữ trái nghĩa |
1 | Người sống hơn đống vàng | Của trọng hơn người |
2 | Trông mặt mà bắt hình dong | Nhất lé, nhì lùn, tam hô, tứ sún |
3 | Chết trong còn hơn sống đục | Một miếng khi đói bằng một gói khi no |
4 | Kiến tha lâu cũng đầy tổ | Lắm thầy nhiều ma |
5 | Sang song phải bắc cầu Kiều/ Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy | Học thầy không tày học bạn |
6 | Giàu vì bạn sang vì vợ | Tin bọ mất bọ, tin bạn mất vợ nằm co ro một mình |
7 | Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ | Cứu vật vật trả ơn, cứu người người trả oán |
8 | Uống nước nhớ nguồn | Ăn cháo đá bát |
Câu 2 (5 điểm):
Hãy viết bài văn nêu cảm nghĩ về một người em yêu kính. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con.
Lời thơ của Chế Lan Viên luôn vang vọng trong tôi về tấm lòng người mẹ. Và có lẽ, mẹ tôi là người tôi yêu nhất.
Mẹ sinh thành và nuôi nấng tôi khôn lớn, mẹ chăm lo cho tôi từng cái ăn cái mặc, mang đến cho tôi từng giấc ngủ yên bình. Từ thuở ấu thơ, tôi đã hiểu thế nào là tình mẹ. Trong con mắt tôi, mẹ là người đẹp nhất, trong suy nghĩ của tôi, mẹ là người tốt nhất, mẹ là tâm hồn quê hương, mẹ là bàn tay chở che ấp ủ, mẹ là điểm tựa nâng đỡ cuộc đời tôi.
Giờ tôi đã lớn nhưng vẫn nhớ làu làu những lời hát ru của mẹ. Trong lời ru ấy có cả quê hương, có cánh đồng cò bay thẳng cánh, có cuộc đời lam lũ gian nan, có tình yêu sâu thẳm, và những lời hát động viên, chan chứa ân tình:
Ầu ơi, ví dầu cầu ván đóng đinh
Cầu tre lắt lẻo gập ghềnh khó đi
Khó đi mẹ dắt con đi
Con đi trường học, mẹ đi trường đời
Cuộc sống của mẹ tuy vất vả nhưng vì hạnh phúc của con, mẹ đã vượt qua tất cả, dù nắng hay mưa. Mẹ vẫn lo lắng cho con, con là nguồn yêu thương luôn lắng đọng trong tâm hồn mẹ. Có thể tôi không hiểu hết sự nhọc nhằn của vì mẹ đã thầm lặng vượt qua. Mẹ luôn mang đến cho tôi những hương vị ngọt ngào, ấm áp, một hương vị rất đặc biệt trong cuộc sống, không phải là hương vị của thức ăn, thức uống, cũng không phải là hương vị của những trang phục đắt tiền. Có lẽ đó là hương vị của gia đình hạnh phúc, hương vị của tình mẫu tử thắm nồng.
Tình cảm thiêng liêng của mẹ đã làm nên chiều sâu trong tâm hồn tôi. Mẹ là vầng thái dương sưởi ấm khi tôi vấp ngã, là vầng trăng dịu dàng xoa những vết đau. Mẹ thật quan trọng đối với cuộc đời tôi. Nghĩ về mẹ, tôi cảm thấy xót xa cho những bạn nhỏ không gia đình, những bạn nhỏ thiếu đi vòng tay yêu thương của mẹ, có lẽ họ phải chịu nhiều bất hạnh trong cuộc đời, tôi thầm mong cho mọi trẻ em đều có mái ấm của gia đình, có bàn tay dắt dìu của mẹ. Thiếu mẹ thì cuộc đời của con người sẽ trở nên đơn điệu, tẻ nhạt. Có mẹ là có tất cả. Càng thấy giá trị vĩnh hằng của người mẹ đối với cuộc đời con, tôi lại càng thấy thấm thía những lời khuyên của mẹ, mẹ dạy tôi những điều hay lẽ phải, mẹ mong tôi học giỏi, thành tài, mẹ thường nói: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”. Mỗi lời răn dạy của mẹ là bài học làm người mà tôi luôn ghi nhớ. Từng lời dạy bảo của mẹ đã hun đúc nên lối sống của tôi, lời mẹ như mạch nước nguồn trong suốt luôn chảy mãi trong tôi, những lời ấy là hành trang quí báu để tôi vững bước vào đời.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 4
Bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.