Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 2
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 2 (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (4 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Mẹ! Có nghĩa là duy nhất Một bầu trời Một mặt đất Một vầng trăng Mẹ không sống đủ trăm năm Nhưng đã cho con dư dả nụ cười tiếng hát […] Mẹ! Có nghĩa là ánh sáng Một ngọn đèn thắp sáng bằng máu con tim Cái đóm lửa thiêng liêng Cháy bão bùng, cháy trong đêm tối Mẹ! Có nghĩa là mãi mãi Là cho – đi – không – đòi lại – bao giờ… |
(Trích “Ngày xưa có mẹ” – Thanh Nguyên)
Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì?
A. Thơ tự do
B. Thơ bốn chữ
C. Thơ lục bát
D. Thơ năm chữ
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Biểu cảm
D. Miêu tả
Câu 3. Đoạn thơ sau tác giả sử dụng các biện pháp tu từ nổi bật nào?
Mẹ!
Có nghĩa là duy nhất
Một bầu trời
Một mặt đất
Mẹ không sống đủ trăm năm
Nhưng đã cho con dư dả nụ cười tiếng hát […]
A. Nhân hóa, điệp ngữ
B. Ẩn dụ, so sánh
C. So sánh, nhân hóa
D. Điệp ngữ, liệt kê
Câu 4. Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng cách gieo vần như thế nào?
A. Vần liền
B. Vần lưng
C. Vần gián cách
D. Vần hỗn hợp
Câu 5. Trong bài thơ, tác giả sử dụng mấy số từ?
A. 1 số từ
B. 2 số từ
C. 3 số từ
D. 4 số từ
Câu 6. Trong đoạn thơ đầu của đoạn trích trên, tác giả đã khẳng định mẹ là duy nhất qua các sự vật nào?
A. bầu trời, mặt đất, ngọn đèn
B. bầu trời, mặt đất, vầng trăng
C. bầu trời, mặt đất, đóm lửa
D. bầu trời, mặt đất, nụ cười
Câu 7. Mở đầu mỗi khổ thơ trên, nhà thơ đều bắt đầu từ “Mẹ!”, điều đó có ý nghĩa gì?
A. Nhắc lại đối tượng chính mà bài thơ cần biểu đạt, giúp người đọc nắm bắt dễ dàng hơn nội dung của từng đoạn thơ
B. Làm nổi bật hình ảnh người mẹ trong mỗi đoạn thơ, giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn tình yêu thương của mẹ đối với con
C. Khẳng định vai trò của người mẹ trong cuộc đời mỗi con người, đồng thời gợi nhắc đạo hiếu làm con đối với mỗi người
D. Tạo tính thống nhất về chủ đề trong bài thơ, khẳng định vai trò của người mẹ trong cuộc đời mỗi con người
Câu 8. Có ý kiến cho rằng: Câu thơ “Một ngọn đè thắp bằng máu con tim” đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ để khẳng định tình cảm yêu thương con sâu nặng, thiết tha của người mẹ. Em có đồng tình với ý kiến đó không?
A. Đồng tình
B. Không đồng tình
Câu 9. Nêu chủ đề của đoạn thơ trên?
Câu 10. Hãy chia sẻ cảm xúc về điều em thấy ấn tượng sâu sắc nhất khi đọc những dòng thơ sau:
Mẹ!
Có nghĩa là mãi mãi
Là cho – đi – không – đòi lại – bao giờ…
Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1. Tìm từ Hán Việt trong các cụm từ dưới đây. Xác định nghĩa của các từ Hán Việt tìm được và nghĩa của mỗi yếu tố cấu tạo nên các từ đó.
màu sắc huyền thoại, chuyện người đời truyền tụng, sức mạnh vô song.
Câu 2. Nêu suy nghĩ của em về bạn thân và tình bạn.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì? A. Thơ tự do B. Thơ bốn chữ C. Thơ lục bát D. Thơ năm chữ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và chú ý đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ? A. Nghị luận B. Tự sự C. Biểu cảm D. Miêu tả |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: biểu cảm
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
Đoạn thơ sau tác giả sử dụng các biện pháp tu từ nổi bật nào? Mẹ! Có nghĩa là duy nhất Một bầu trời Một mặt đất Mẹ không sống đủ trăm năm Nhưng đã cho con dư dả nụ cười tiếng hát […] A. Nhân hóa, điệp ngữ B. Ẩn dụ, so sánh C. So sánh, nhân hóa D. Điệp ngữ, liệt kê |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ để xác định
Lời giải chi tiết:
Tác giả sử dụng các biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.25 điểm):
Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng cách gieo vần như thế nào? A. Vần liền B. Vần lưng C. Vần gián cách D. Vần hỗn hợp |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ và chú ý cách gieo vần
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng cách gieo vần hỗn hợp
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
Trong bài thơ, tác giả sử dụng mấy số từ? A. 1 số từ B. 2 số từ C. 3 số từ D. 4 số từ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về số từ
Lời giải chi tiết:
Tác giả sử dụng 4 số từ
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
Trong đoạn thơ đầu của đoạn trích trên, tác giả đã khẳng định mẹ là duy nhất qua các sự vật nào? A. bầu trời, mặt đất, ngọn đèn B. bầu trời, mặt đất, vầng trăng C. bầu trời, mặt đất, đóm lửa D. bầu trời, mặt đất, nụ cười |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ đầu của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã khẳng định mẹ là duy nhất qua các sự vật: bầu trời, mặt đất, vầng trăng
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.25 điểm):
Mở đầu mỗi khổ thơ trên, nhà thơ đều bắt đầu từ “Mẹ!”, điều đó có ý nghĩa gì? A. Nhắc lại đối tượng chính mà bài thơ cần biểu đạt, giúp người đọc nắm bắt dễ dàng hơn nội dung của từng đoạn thơ B. Làm nổi bật hình ảnh người mẹ trong mỗi đoạn thơ, giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn tình yêu thương của mẹ đối với con C. Khẳng định vai trò của người mẹ trong cuộc đời mỗi con người, đồng thời gợi nhắc đạo hiếu làm con đối với mỗi người D. Tạo tính thống nhất về chủ đề trong bài thơ, khẳng định vai trò của người mẹ trong cuộc đời mỗi con người |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Tạo tính thống nhất về chủ đề trong bài thơ, khẳng định vai trò của người mẹ trong cuộc đời mỗi con người
=> Đáp án: D
Câu 8 (0.25 điểm):
Có ý kiến cho rằng: Câu thơ “Một ngọn đè thắp bằng máu con tim” đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ để khẳng định tình cảm yêu thương con sâu nặng, thiết tha của người mẹ. Em có đồng tình với ý kiến đó không? A. Đồng tình B. Không đồng tình |
Phương pháp giải:
Nêu ý kiến của em
Lời giải chi tiết:
Đồng tình
=> Đáp án: A
Câu 9 (1.0 điểm):
Nêu chủ đề của đoạn thơ trên? |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra chủ đề
Lời giải chi tiết:
Ca ngợi vị trí của người mẹ trong lòng mỗi người con. Đó là sự vĩnh hằng, bất tử, vĩ đại lớn lao không gì có thể thay thế. Đó là cội nguồn sức mạnh là niềm tin và cả trách nhiệm đối với mỗi người con trong cuộc đời.
Câu 10 (1.0 điểm):
Hãy chia sẻ cảm xúc về điều em thấy ấn tượng sâu sắc nhất khi đọc những dòng thơ sau: Mẹ! Có nghĩa là mãi mãi Là cho – đi – không – đòi lại – bao giờ… |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Khẳng định mẹ là người có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc đời của con. Tiếng gọi thiết tha, trìu mến, đong đầy yêu thương “Mẹ!” sẽ luôn ngân vang, sống mãi trong tâm trí của con.
- Trong suốt cuộc hành trình dài rộng của cuộc đời, mẹ luôn dõi theo con, tiếp thêm sức mạnh, niềm tin cho con vững vàng vượt qua chông gai, thử thách; mẹ cũng là bến đỗ bình yên êm ái nhất để con tìm về, được chở che, vỗ về yêu thương. “Mẹ! Có nghĩa là mãi mãi”
- Mẹ hi sinh tất cả để con được hạnh phúc, vươn đến thành công trong cuộc đời; mẹ cho con tất cả những điều đẹp đẽ, thú vị nhất mà không đòi hỏi con báo đáp “Là cho – đi – không – đòi lại – bao giờ…”. Tình cảm mẹ dành cho con thật ấm áp yêu thương nhưng cũng vô cùng cao cả, vĩ đại,…
Phần II (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Tìm từ Hán Việt trong các cụm từ dưới đây. Xác định nghĩa của các từ Hán Việt tìm được và nghĩa của mỗi yếu tố cấu tạo nên các từ đó. màu sắc huyền thoại, chuyện người đời truyền tụng, sức mạnh vô song. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Từ Hán việt là từ: huyền thoại, truyền tụng, vô song.
- huyền thoại: câu chuyện không có thật, mang vẻ thần bí, kì lạ
=> yếu tố cấu tạo: huyền: không có thật, thoại: câu chuyện), …
- truyền tụng: Sự việc được truyền rộng xưng tụng và ca gợi
= > yếu tố cấu tạo: truyền: lan tỏa, tụng: ca gợi.
- vô song: không có tới hai, ý nói chỉ có một.
= > yếu tố cấu tạo: vô: không, song: hai.
Câu 2 (4 điểm):
Nêu suy nghĩ của em về bạn thân và tình bạn. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của mình
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Người ta có thể có nhiều điều đáng để tự hào: tự hào về sự giàu có của gia đình, tự hào về sự thành đạt của người thân. Riêng tôi, tôi tự hào vì có những người bạn tốt.
Người ta cứ đi tìm những định nghĩa về tình bạn nhưng thật khó có thể tìm được một cụm từ nào diễn đạt ngọn ngành ý nghãi của hai từ ấy. Tình bạn của tôi kho chỉ là một cái gì đó rất nhỏ thôi nhưng ý nghĩa của nó lại thiêng liêng cao quý vô cùng.
Từ nhỏ, tôi đã kết thân với Hùng. Nhà cậu rất nghèo, bố cậu lại mất sớm vì vết thương mắc phải từ lúc còn chiến đấu ở chiến trường. Vậy mà trong suốt những năm học tập cùng nhau, chưa năm nào Hùng không đạt học sinh giỏi. Chơi với nhau thân thiết, tưởng chừng mình sẽ giúp đỡ được Hùng, nào ai ngờ cậu mới chính là người giúp lại bản thân tôi. Sức học của Hùng cùng với sự quan tâm của cậu những lúc cậu có thời gian, đã giúp tôi tiến bộ lên trông thấy. Từ một cậu bé mải chơi, tôi đã trở thành một học sinh học khá. Như vậy đấy, tình bạn của chúng tôi là cả một quá trình dài vun đắp. Thật khó có thể cắt nghĩa được cái gì đã gắn kết chúng tôi. Chỉ biết rằng, chúng tôi chơi với nhau rất gắn bó và chân thành.
Tôi biết có nhiều người ích kỉ hơn. Nhiều người cho rằng, chỉ cần một người bạn thân là đủ. Và thế là họ chỉ suốt ngày quấn quýt với nhau. Họ coi như không có những người xung quanh họ. Thứ tình bạn như thế không thể coi là cao đẹp được. Các bạn khi kết bạn hãy nên nghĩ đến những lúc khó khăn. Ví như tôi vậy. Năm ngoái, mẹ tôi ốm nặng, mẹ phải nằm viện tới một tháng trời, tôi và bố lo âu nhiều lắm. Thế nhưng nhờ sự giúp đỡ của mọi người, nhất là bạn bè bác sĩ của bố tôi, mẹ tôi đã qua khỏi và ngay sau đó lại khỏe mạnh bình thường. Riêng tôi, tôi cũng phải cảm ơn không biết bao nhiêu người bạn, không chỉ có Hùng, người vẫn thường xuyên lui tới. Ngày nào cũng có bạn trong lớp, trong trường đến thăm và động viên mẹ và tôi. Chính sự quan tâm của bạn bè mà tôi và mẹ có thêm nhiều nghị lực. Khi mẹ tôi khỏi bệnh, mẹ tôi khỏi bệnh, mẹ gọi tôi đến và nói: “Mẹ tự hào về con và các bạn của con. Mẹ sống được cũng nhờ một phần ở sự giao hảo đầy ý nghĩa của các con”.
Đấy! Các bạn thấy không, trong những hoàn cảnh như thế nếu không có bạn bè, chúng ta làm sao có thể dễ dàng để đứng lên.
Tôi có thể kể ra nhiều và nhiều nữa những việc ý nghĩa mà bạn bè đã dành tặng cho cuộc sống của tôi. Tất nhiên, tôi cũng sẵn sàng đáp lại bạn bè trong những lần như thế. Càng nhớ lại, tôi càng quý trọng tình bạn nhiều hơn. Tôi càng phải tự nhắc nhở chính mình, sống ở trên đời phải kết giao với nhiều người bạn tốt. Có như vậy, bản thân ta, cuộc sống của ta mới ngày một thêm rạng rỡ hơn.
Dân gian ta từng khuyên nhủ: “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”. Câu tục ngữ nhắc nhở ta trong việc chọn bạn. Lời dạy của người xưa vô cùng ý nghĩa. Bởi tình bạn chỉ cao quý và tốt đẹp nếu chúng ta biết “chọn bạn mà chơi” và biết biến tình bạn của mình trở thành một thứ tình cảm chân thành và ý nghĩa.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 2
Bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.