Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
Mỹ.
Theo nội dung Hội nghị Ianta tháng 2-1945, thế giới được phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận. Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, còn Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước tư bản phương Tây, đứng đầu là Mỹ.
Loại A, B, C vì Nhật Bản, Liên Xô, Đức không phải quốc gia chi phối Tây Âu sau Ianta.
Thúc đẩy việc tôn trọng nhân quyền.
Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới, phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, trong đó có thúc đẩy việc tôn trọng quyền con người.
Loại B, C, D vì Liên hợp quốc không nhằm thống nhất mô hình chính trị, không điều hành trực tiếp nền kinh tế các nước và không tạo lợi thế cho riêng một phe trong quan hệ quốc tế.
Hợp tác và thể chế ngày càng hoàn thiện.
Cộng đồng ASEAN ra đời góp phần thúc đẩy hợp tác giữa các nước Đông Nam Á trên nhiều lĩnh vực. Các cơ chế, thể chế hợp tác trong ASEAN ngày càng được củng cố và hoàn thiện.
Loại A vì ASEAN không xây dựng quân đội chung. Loại C, D vì ASEAN không xóa bỏ mọi khác biệt văn hóa và cũng không đồng nhất hoàn toàn kinh tế, xã hội giữa các nước.
Nhật Bản.
Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông Du, đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập, tìm đường cứu nước. Vì vậy, Nhật Bản là quốc gia gắn với hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Phan Bội Châu trong thời kì này.
Loại A, B, D vì không phải địa bàn hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Phan Bội Châu trong thập kỉ đầu thế kỉ XX.
Huyện đảo Hoàng Sa.
Trong các phương án đã cho, huyện đảo Hoàng Sa là đơn vị hành chính gắn trực tiếp với quá trình quản lí và bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
Loại A, B, D vì đây không phải là các đơn vị hành chính biển đảo.
Giành chính quyền về tay nhân dân.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã lật đổ ách thống trị của thực dân, phát xít và phong kiến tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Loại B, C, D vì sau Cách mạng tháng Tám, Việt Nam chưa hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội, chưa thiết lập ngay mô hình kinh tế mới và chưa xóa bỏ được mọi bất bình đẳng xã hội.
Kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng.
Từ năm 1986 đến nay, công cuộc Đổi mới đã giúp Việt Nam phát triển kinh tế, mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập ngày càng sâu rộng vào khu vực cũng như thế giới.
Loại B, C, D vì đây là những nhận định quá mức, không phản ánh đúng thực tế thành tựu của Việt Nam.
Trưng Vương.
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 giành thắng lợi, Trưng Trắc được suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh, thiết lập chính quyền tự chủ Trưng Vương.
Loại A, B, C vì nhà Ngô, chính quyền Lý Nam Đế và nhà Đinh đều thuộc các giai đoạn lịch sử sau đó.
Quân Minh.
Đầu thế kỉ XV, nhà Hồ tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược. Cuộc kháng chiến thất bại, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.
Loại A, C, D vì quân Hán, quân Thanh và quân Tùy xâm lược nước ta ở những thời kì khác.
Phát triển kinh tế theo quy luật thị trường.
Từ Đại hội VI năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối Đổi mới, trong đó chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Loại B, C, D vì Đổi mới không xóa bỏ hoàn toàn kinh tế tư nhân, không duy trì cơ chế tập trung quan liêu bao cấp và không mở rộng mô hình kinh tế tự cấp tự túc.
Biên giới.
Năm 1950, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong Chiến dịch Biên giới thu – đông. Thắng lợi này khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc và đưa cuộc kháng chiến chống Pháp phát triển sang giai đoạn mới.
Loại A vì Chiến dịch Việt Bắc diễn ra năm 1947. Loại B vì Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra năm 1975. Loại C vì Chiến dịch Hòa Bình diễn ra trong những năm 1951 – 1952.
Giành chính quyền tại Sài Gòn.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền. Tại Sài Gòn, nhân dân giành chính quyền vào ngày 25-8-1945.
Loại A vì Tổng tuyển cử diễn ra sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Loại B vì Chiến dịch Việt Bắc thuộc thời kì kháng chiến chống Pháp. Loại D vì phong trào Đông Du diễn ra đầu thế kỉ XX.
Lào.
Năm 1975, cách mạng Lào giành thắng lợi, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Loại A vì Mông Cổ không thuộc Đông Nam Á. Loại B vì Thái Lan không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. Loại D vì Anh không thuộc khu vực Đông Nam Á.
Góp phần làm suy yếu thế lực chủ nghĩa đế quốc.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã giáng đòn mạnh vào chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu thế lực đế quốc và cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
Loại A vì thắng lợi của Việt Nam không trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên phạm vi thế giới. Loại C, D vì không phản ánh đúng tác động lịch sử chủ yếu của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Góp phần quan trọng việc duy trì ổn định ở khu vực.
Cộng đồng ASEAN góp phần thúc đẩy hợp tác, tăng cường liên kết giữa các nước Đông Nam Á, qua đó duy trì hòa bình, ổn định và phát triển ở khu vực.
Loại A vì ASEAN không phải tổ chức siêu quốc gia. Loại B vì mức độ liên kết của ASEAN chưa phải cao nhất thế giới. Loại C vì Cộng đồng ASEAN không được thành lập ngay sau khi ASEAN ra đời năm 1967.
Hình thức sở hữu tư liệu sản xuất trở nên phong phú hơn.
Trong giai đoạn 1986 – 1995, Việt Nam từng bước chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần. Vì vậy, các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất trở nên đa dạng, phong phú hơn.
Loại A vì Đổi mới ở Việt Nam trước hết là đổi mới kinh tế. Loại B vì Đảng không giữ nguyên mô hình kinh tế cũ. Loại C vì tăng trưởng kinh tế thời kì này chưa hoàn toàn tương xứng với tiềm lực đất nước.
Ổn định chính quyền và gia tăng tiềm lực quốc gia.
Việc thành lập Liên bang Cộng hòa Xô viết năm 1922 tạo nên một nhà nước liên bang thống nhất, góp phần ổn định chính quyền Xô viết và tăng cường sức mạnh quốc gia.
Loại A, B, D vì các phương án này tuyệt đối hóa vấn đề, không phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của sự kiện.
Phi-líp-pin.
ASEAN được thành lập năm 1967 với 5 nước sáng lập gồm In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan. Vì vậy, trong các phương án đã cho, Phi-líp-pin là thành viên sáng lập của ASEAN.
Loại A vì Mi-an-ma gia nhập ASEAN sau này. Loại B, C vì Triều Tiên và Nhật Bản không phải thành viên ASEAN.
học thuyết Mác - Lênin.
Trong đoạn tư liệu có câu: “Luận cương ấy đưa đến việc Nguyễn Ái Quốc dày công nghiên cứu học thuyết Mác – Lênin”. Vì vậy, nội dung được nhắc đến trực tiếp là Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh nghiên cứu học thuyết Mác – Lênin.
Loại A, C, D vì cơ chế quản lý bao cấp, chiến lược toàn cầu và chủ nghĩa phát xít không phải nội dung được đoạn tư liệu đề cập.
con đường cách mạng vô sản.
Sau khi đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc nhận ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là con đường cách mạng vô sản, gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
Loại A vì Nguyễn Ái Quốc không lựa chọn con đường dân chủ tư sản.
Loại B vì phong trào công nhân quốc tế là một phong trào, không phải con đường giải phóng dân tộc Việt Nam được xác định trong tư liệu.
Loại D vì phong trào Không liên kết xuất hiện sau này, không liên quan đến bối cảnh năm 1920.
Kết hợp truyền bá gián tiếp với hoạt động trực tiếp đưa lí luận thấm vào phong trào công nhân.
=> Đúng vì Nguyễn Ái Quốc kết hợp cả truyền bá lí luận gián tiếp (báo chí, sách, bài viết) và hoạt động trực tiếp (tham gia phong trào công nhân) để đưa chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam, là cách tiếp cận mới, phù hợp thực tiễn và sáng tạo.
B. Phát triển phong trào công nhân sau khi tư tưởng vô sản đã lan rộng trong phong trào yêu nước.
=>Sai. Nguyễn Ái Quốc không chờ tư tưởng vô sản lan rộng trong phong trào yêu nước mới phát triển công nhân, mà ngay từ đầu đã nhắm vào công nhân như lực lượng nòng cốt.
C. Nhấn mạnh vai trò của sĩ phu, trí thức như lực lượng nòng cốt của phong trào giải phóng dân tộc.
=> Sai vì, Nguyễn Ái Quốc không coi sĩ phu, trí thức là lực lượng nòng cốt, mà nhấn mạnh công nhân, nông dân mới là lực lượng chính của cách mạng dân tộc dân chủ.
D. Đề cao vai trò của tổ chức quốc tế như lực lượng định hướng trực tiếp cho cách mạng Việt Nam.
=>Sai vì, Nguyễn Ái Quốc không để tổ chức quốc tế định hướng trực tiếp; hoạt động quốc tế chỉ hỗ trợ, còn cách mạng Việt Nam dựa vào lực lượng trong nước
Các nhiệm vụ đối ngoại, dân chủ được triển khai hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.
=>Sai vì, nhiệm vụ dân chủ không là tiền đề; mục tiêu của Đảng là giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, dân chủ chỉ là một bước trong quá trình.
B. Công cuộc xây dựng chế độ mới ở miền Bắc giữ vai trò quyết định thắng lợi toàn bộ cách mạng.
=> Sai vì,Cải cách ruộng đất và xây dựng chế độ mới ở miền Bắc không quyết định thắng lợi toàn bộ cách mạng, vì thắng lợi còn phụ thuộc vào kháng chiến miền Nam và đấu tranh ngoại giao, hòa bình; không đúng với thời kì 1945 – 1954.
C. Các nhiệm vụ đối ngoại, dân chủ được triển khai hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.
=> Đúng : Ba sự kiện đều phản ánh các nhiệm vụ đối ngoại, dân chủ đều hướng đến mục tiêu giải phóng dân tộc – đó là mục tiêu chiến lược xuyên suốt của Đảng trong giai đoạn 1945–1975.
D. Đảng nhất quán chủ trương đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược ở cả hai miền.
=> Sai: Không đúng với thời kì 1945 – 1954.
sự đan xen lợi ích kinh tế - chính trị giữa các cường quốc trong trật tự thế giới mới.
=>Đúng : Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc vừa hợp tác vừa cạnh tranh do lợi ích kinh tế và chính trị đan xen, phản ánh tính phức tạp của trật tự thế giới mới đa cực, không còn đối đầu ý thức hệ đơn thuần.
B. tình trạng đối đầu toàn diện giữa các cường quốc tương tự như thời kỳ hai cực I-an-ta.
=>Sai: Quan hệ hiện nay không đối đầu toàn diện như thời hai cực I-an-ta, mà có sự hợp tác song song với cạnh tranh.
C. xu hướng các cường quốc xem nhẹ ích dân tộc nhằm duy trì hòa bình thế giới.
=>Sai: Các cường quốc không xem nhẹ lợi ích dân tộc, họ vẫn bảo vệ lợi ích riêng nhưng tìm cách kết hợp với hợp tác quốc tế.
D. mâu thuẫn ý thức hệ vẫn là nhân tố quyết định toàn diện của quan hệ quốc tế.
=>Sai: Mâu thuẫn ý thức hệ không còn quyết định toàn diện, quan hệ quốc tế hiện nay chủ yếu dựa trên lợi ích kinh tế – chính trị.
Mỗi bước chuyển của cách mạng đều chịu tác động trực tiếp từ xu thế đối thoại và hợp tác.
=> Sai : Cả ba giai đoạn đều đối mặt với thế lực xâm lược mạnh về quân sự và kinh tế, đây là điểm tương đồng.
“Nghị quyết 15 (1-1959), tiếp sau đó Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9-1960) đã hoàn chỉnh đường lối cách mạng Việt Nam – Đường lối và phương pháp cách mạng miền Nam là một sáng tạo lớn của Đảng ta trong quá trình lãnh đạo và chỉ đạo cuộc đấu tranh và chiến đấu của nhân dân cả nước ta chống lại kẻ thù mới của dân tộc, tên trùm sỏ thực dân mới là đế quốc Mỹ. Với thắng lợi của cuộc đồng khởi vĩ đại đánh dấu bước nhảy vọt đầu tiên của cách mạng miền Nam, rõ ràng Nghị quyết 15 là một thành công điển hình của Đảng ta về phương pháp tiến hành cách mạng bạo lực, về nghệ thuật chỉ đạo khởi sự cuộc chiến tranh cách mạng ở miền Nam. Mở đầu bằng cuộc “đồng khởi” do đồng bào và chiến sĩ miền Nam trực tiếp tiến hành, cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam thực sự đã được khởi động một cách độc đáo, khéo léo, phù hợp với năng lực cách mạng của nhân dân miền Nam, phù hợp với thời cơ lịch sử, gây bất ngờ lớn cho kẻ địch, làm yên lòng nhiều bạn bè quốc tế”.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, NXB Chính trị quốc gia, 1995, tr. 43).
Nghị quyết 15, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đánh dấu sự hoàn chỉnh về đường lối xuyên suốt của cách mạng Việt Nam kể từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
=> Đúng: Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” đã phá sản bộ máy thống trị của thực dân và chính quyền tay sai độc tài, mở đường cho cách mạng miền Nam phát triển.
c) Ngay trong phong trào “Đồng khởi”, cách mạng miền Nam Việt Nam đã phát triển sang hình thái chiến tranh cách mạng.
=> Sai: Trong giai đoạn “Đồng khởi” (1959 – 1960), cách mạng miền Nam chưa chuyển hẳn sang chiến tranh cách mạng toàn diện, mà mới ở giai đoạn nổi dậy vũ trang, chưa phải hình thái chiến tranh cách mạng rộng khắp.
d) Nội dung của Nghị quyết 15 và phong trào Đồng khởi thể hiện sâu sắc tinh thần củaCương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng qua nội dung chống đế quốc và chống phong kiến.
=>Đúng: Nghị quyết 15 và phong trào Đồng khởi thể hiện tinh thần của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, tập trung vào chống đế quốc và chống phong kiến, đúng mục tiêu cách mạng dân tộc dân chủ.
“Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (họp tháng 9-1986) tạo ra bước đột phá về một số vấn đề thuộc quan điểm kinh tế: (i) Về bố trí cư cấu kinh tế, có cấu đầu tư, phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu tạo ra sự phát triển công nghiệp nhẹ; phát triển có chọn lọc công nghiệp nặng; (ii) Cơ cấu kinh nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ qúa độ tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta;(iii) Về cơ chế quản lý kinh tế, lấy kế hoạch làm trung tâm, đồng thời phải sử dụng đúng quan hệ hàng hoá tiền tệ, dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp, chính sách giá phải vận dụng quy luậtgiá trị, tiến tới thực hiện cơ chế một giá”.
(Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết Thông, Một số vấn đề lý luận – thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, 2016, tr.184).
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được coi là giải pháp chiến lược duy nhất để Việt Nam hoàn toàn đạt chủ nghĩa xã hội ngay trong thập niên 1980.
=>Đúng: Áp dụng quy luật giá trị trong quản lý kinh tế giúp tăng hiệu quả sản xuất, đồng thời hình thành các quan hệ thị trường phù hợp với lộ trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đúng mục tiêu cải cách kinh tế theo hướng thị trường xã hội chủ nghĩa.
d) Hội nghị Bộ Chính trị khóa V khuyến nghị ưu tiên đầu tư phát triển toàn diện công nghiệp nặng, coi đây là “mặt trận quyết định” để thúc đẩy quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
=>Sai: Hội nghị Bộ Chính trị khóa V không chỉ ưu tiên công nghiệp nặng, mà theo tinh thần đổi mới, cần phát triển cân đối giữa các ngành, tránh coi công nghiệp nặng là “mặt trận quyết định” duy nhất.
Nội dung Năm 1945
Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) và Hội nghị Pốt-xđam (Đức) được tổ chức; Liên hợp quốc thành lập. Năm 1947
Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô. Năm 1949
Cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời; Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập. Năm 1955
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập. Năm 1989
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Năm 1991
Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ.
Bảng thông tin phản ánh các sự kiện thuộc quá trình hình thành Trật tự thế giới đa cực sau Chiến tranh lạnh.
=>Đúng: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mâu thuẫn về lợi ích dân tộc, ý thức hệ và quyền lực toàn cầu giữa các cường quốc là nhân tố cơ bản dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới mới, bao gồm các liên minh và sự phân chia ảnh hưởng.
c) Trong giai đoạn 1947 – 1991, các quốc gia trên thế giới chịu ảnh hưởng sâu rộng của Chiến tranh lạnh, thể hiện qua sự đối đầu chính trị, quân sự và cạnh tranh kinh tế giữa hai phe Đông – Tây.
=>Đúng: Trong giai đoạn 1947–1991, Chiến tranh lạnh tạo ra sự đối đầu chính trị, quân sự và cạnh tranh kinh tế giữa hai phe Đông – Tây, ảnh hưởng sâu rộng tới các quốc gia trên toàn thế giới.
d) Thực tiễn quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh cho thấy các quốc gia đều có ảnh hưởng ngang nhau trong việc định hình trật tự thế giới, bất kể sức mạnh kinh tế, quân sự hay vị thế chính trị.
=>Sai: Trong thực tế, không phải quốc gia nào cũng có ảnh hưởng ngang nhau; các quốc gia mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị mới định hình đáng kể trật tự thế giới, còn các nước yếu hơn ít ảnh hưởng.
“Hiệp định Sơ bộ ngày 6 tháng Ba gồm ba điều khoản. Nội dung chủ yếu là:– Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính của mình và là một phần tử trong Liên bang Đông Dương ở trong Liên hiệp Pháp.Về hợp nhất “ba kỳ” Chính phủ Pháp cam đoan thừa nhận những quyết định của nhân dân thông qua trưng cầu ý dân.– Chính phủ Việt Nam chấp nhận quân đội Pháp thay thế quân đội Trung Hoa.– Hai Chính phủ lập tức quyết định mọi phương sách cần thiết để đình chỉ ngay xung đột và mở các cuộc thương lượng về: những quan hệ ngoại giao của Việt Nam với nước ngoài: chế độ tương lai của Đông Dương: những quyền lợi kinh tế và văn hóa của Pháp ở Việt Nam”.
(Nguyễn Đình Bin, Ngoại giao Vỉệt Nam (1945 – 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật,
Hà Nội, 2005, tr.69).
Qua Hiệp định Sơ bộ, Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập, thuộc Liên hiệp Pháp và liên bang Đông Dương.
=>Đúng: Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) thể hiện tinh thần ngoại giao phá vây, giúp ổn định chính quyền non trẻ, đồng thời mở đường cho thương lượng với Pháp mà vẫn bảo vệ lợi ích dân tộc.
d) Hiệp định Sơ bộ trao cho Pháp toàn quyền quyết định về chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam, phù hợp với thực tiễn và đường lối chiến lược của Đảng.
=>Sai: Hiệp định không trao cho Pháp toàn quyền quyết định; nếu làm như vậy sẽ vi phạm chủ quyền và đường lối chiến lược của Đảng.
Giải thích & Đáp án chi tiết
Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.
Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu
Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.
Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi
Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:
- Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
- Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
- Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
- Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.
Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi
Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.