Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1

Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1

Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1

Câu 1:
Chất nào sau đây là chất điện li?
Câu 2:
Tổng số nguyên tử oxi và hiđro trong phân tử Lysin là
Câu 3:
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch \(KHC{O_3}\) sinh ra khí \(C{O_2}\) ?
Câu 4:
Khi nung nóng, khí CO không khử được oxit kim loại nào sau đây?
Câu 5:
Phân tử polime nào sau đây không chứa nguyên tố oxi?
Câu 6:
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch \(Ca{\left( {HC{O_3}} \right)_2}\)sinh ra kết tủa?
Câu 7:
Chất nào sau đây là axit béo không no?
Câu 8:
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
Câu 9:
Công thức của sắt (III) sunfat là
Câu 10:
Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon không no?
Câu 11:
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng lớn nhất?
Câu 12:
Hợp chất sắt(II) hiđroxit có màu
Câu 13:
Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với chất nào sau đây?
Câu 14:
Etylfomat là chất có mùi thơm không độc được dùng làm nghiệp thực phẩm. Phân tử khối của etylfomat là:
Câu 15:
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu hồng?
Câu 16:
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X dùng làm nguyên liệu để điều chế chất Y. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 17:
Oxit nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch mang tính bazơ
Câu 18:
Chất nào sau đây bị phân hủy khi đun nóng ở nhiệt độ cao?
Câu 19:
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch \(HN{O_3}\) loãng, dư sinh ra khí NO?
Câu 20:
Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Thành phần chính của quặng boxit là
Câu 21:
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được \(C{H_3}COONa\) và \({C_2}{H_5}OH\). Chất X có tên gọi là
Câu 22:
Cho các loài thực vật sau: gạo (X), cây tre (Y), mật ong (Z), đường thốt nốt (T). Thứ tự các loại cacbohiđrat có chứa nhiều trong X, Y, Z, T lần lượt là
Câu 23:
Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp \(NaHC{O_3}\) và \(CaC{O_3}\) trong dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí \(C{O_2}\) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
Câu 24:
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa glucozơ, metyl fomat và saccarozơ cần vừa đủ 6,72 lít khí O2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch \(Ca{\left( {OH} \right)_2}\)dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Câu 25:
Kim loại nào sau đây khử được ion \(F{e^{3 + }}\) trong dung dịch?
Câu 26:
Cho các chất sau: etilen, vinyl clorua, acrilonitrin, metyl metacrylat, metyl axetat. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime có tính dẻo?
Câu 27:
Cho 2,24 gam Fe vào 100 ml dung dịch \(CuS{O_4}\) 0,1M đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
Câu 28:
Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X (no, đơn chức, mạch hở), sau phản ứng thu được 6,72 lít khí \(C{O_2}\) và 8,10 gam \({H_2}O\). Cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khối lượng muối là
Câu 29:
X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít \(C{O_2}\) (đktc). Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G. Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (\({{\mathbf{T}}_{\mathbf{1}}},{{\mathbf{T}}_{\mathbf{2}}},{{\mathbf{T}}_{\mathbf{3}}}\)) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Biết \({M_{T1}} < {\text{ }}{M_{T2}} < {\text{ }}{M_{T3}}\) và \({{\mathbf{T}}_{\mathbf{3}}}\) nhiều hơn \({{\mathbf{T}}_{\mathbf{1}}}\) là 2 nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của \({{\mathbf{T}}_{\mathbf{3}}}\) trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Câu 30:
Nung m gam hỗn hợp X gồm \(Cu{\left( {N{O_3}} \right)_2},{\text{ }}Fe{\left( {N{O_3}} \right)_2},{\text{ }}Fe{\left( {N{O_3}} \right)_3}\)đến khối lượng không đổi thu được 32 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho Z hấp thụ vào nước (dư) thu được 900 ml dung dịch F có nồng độ 1M và 0,1 mol khí màu nâu đỏ thoát ra. Phần trăm khối lượng muối \(Cu{\left( {N{O_3}} \right)_2}\)trong m gam hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 31:
Este X có công thức phân tử \({C_6}{H_{10}}{O_4}\). Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với \(Cu{\left( {OH} \right)_2}\)tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được \(C{H_4}\). Phát biểu nào sau đây sai?
+Y tác dụng với \(Cu{\left( {OH} \right)_2}\)tạo dung dịch màu xanh lam Y là ancol 2 chức có 2 nhóm -OH kề nhau.Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được \(C{H_4}\) Z là \(C{H_3}COONa\).Vậy X là \(C{H_3}COO – C{H_2} – CH\left( {C{H_3}} \right) – OOC – H\) hoặc \(HCOO – C{H_2} – CH\left( {C{H_3}} \right) – OOC – C{H_3}\) Y là \(C{H_2}OH – CH\left( {C{H_3}} \right)OH\) +Sai, Y có mạch cacbon không phân nhánh.
Câu 32:
. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm các triglixerit cần vừa đủ 15,64 mol \({O_2}\), thu được 21,44 mol hỗn hợp \(C{O_2}\) và \({H_2}O\). Mặt khác, cho 86,24 gam X tác dụng hoàn toàn với \({H_2}\)dư (xúc tác Ni, nung nóng), thu được hỗn hợp Y. Xà phòng hóa hoàn toàn Y bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
– Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X\(\left\{ \begin{gathered} {\text{Theo de bai: }}{{\text{n}}_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} = 21,44 \hfill \\ BTNT\,O:0,2.6 + 15,64.2 = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} {n_{C{O_2}}} = 11,04\,mol \hfill \\ {n_{{H_2}O}} = 10,4\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right.\)+ Công thức giải nhanh: \(\left( {k – 1} \right)\underbrace {{n_X}}_{0,2} = \underbrace {{n_{C{O_2}}}}_{11,04} – \underbrace {{n_{{H_2}O}}}_{10,4} \Rightarrow k = 4,2 \Rightarrow {k_{{\text{goc axit}}}} = 4,2 – 3 = 1,2\)+ \({m_X} = {m_C} + {m_H} + {m_O} = 11,04.12 + 10,4.2 + 0,2.6.16 = 172,48\) gam (gấp 2 lần 86,24 gam)\( \Rightarrow \) 86,24 gam X có 0,1 mol- Sơ đồ: \(\underbrace X_{0,1} + \underbrace {1,2{H_2}}_{0,12} \to Y\xrightarrow{{KOH}}\) muối của axit béo no + \(\underbrace {{C_3}{H_5}{{\left( {OH} \right)}_3}}_{0,1}\)BTKL: \({m_{muoi}} = \underbrace {{m_X}}_{86,24} + \underbrace {{m_{{H_2}}}}_{0,12.2} + \underbrace {{m_{KOH}}}_{0,1.3.56} – \underbrace {{m_{{C_3}{H_5}{{\left( {OH} \right)}_3}}}}_{0,1.92} = 94,08\,gam\)
Câu 33:
Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Điện phân NaCl nóng chảy(2) Cho dung dịch \(Fe{\left( {N{O_3}} \right)_2}\) vào dung dịch \(AgN{O_3}\)(3) Nhiệt phân hoàn toàn \(CaC{O_3}\). (4) Cho kim loại Na vào dung dịch \(CuS{O_4}\) dư,(5) Dẫn khí \({H_2}\) dư đi qua bột CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiện thu được kim loại là
(1) 2NaCl \(\xrightarrow{{dpnc}}\) 2Na \( + \;C{l_2}\)(2) \(Fe{\left( {N{O_3}} \right)_2}\;\; + \;\;AgN{O_3}\; \to \;Fe{\left( {N{O_3}} \right)_3}\; + \;Ag\)(5) \({H_2}\) + CuO \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) Cu + \({H_2}O\)
Câu 34:
Cho các chất X, Y, Z thoả mãn sơ đồ phản ứng sau: \(Mg\xrightarrow[{}]{{dung\;dịch\;HCl}}X\xrightarrow[{}]{{dung\;dịch\;NaOH}}Y \downarrow \xrightarrow[{}]{{{t^0}}}Z\). Các chất X là Z lần lượt là
X là \(MgC{l_2}\), Y là \(Mg{\left( {OH} \right)_2}\), Z là MgO
Câu 35:
Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon là chất khí ở điều kiện thường, đều chứa liên kết ba, mạch hở và trong phân tử hơn kém nhau một liên kết π. Biết 0,448 lít X (đktc) phản ứng tối đa với 11,52 gam brom trong dung dịch. Cho 1,27 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch \(AgN{O_3}\) dư trong \(N{H_3}\), thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
\(\left\{ \begin{gathered} {n_X} = \frac{{0,448}}{{22,4}} = 0,02\,mol \hfill \\ {n_{B{r_2}}} = \frac{{11,52}}{{160}} = 0,072\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \) số liên kết π trung bình \( = \frac{{0,072}}{{0,02}} = 3,6\)- Trong những hidrocacbon ở thể khí chỉ có \(CH \equiv C – C \equiv CH\left( {{C_4}{H_2}} \right)\) có số liên kết π = 4 (lớn hơn 3,6)\( \Rightarrow \) Hidrocacbon còn lại có số liên kết π nhỏ hơn 3,6 và kém C4H2 một liên kết là \(C{H_2} = CH – C \equiv CH\)\(\left\{ \begin{gathered} {n_X} = {n_{{C_4}{H_2}}} + {n_{{C_4}{H_4}}} = 0,02 \hfill \\ {n_{B{r_2}}} = 4{n_{{C_4}{H_2}}} + 3{n_{{C_4}{H_4}}} = 0,072 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {n_{{C_4}{H_2}}} = 0,012\,mol \hfill \\ {n_{{C_4}{H_4}}} = 0,008\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Rightarrow {m_X} = 0,012.50 + 0,008.52 = 1,016\,gam\)- Cho X tác dụng với AgNO3/NH3\(\underbrace {CH \equiv C – C \equiv CH}_{0,012\,mol} + 2AgN{O_3} + 2N{H_3} \to \underbrace {CAg \equiv C – C \equiv CAg}_{0,012\,mol} + 2N{H_4}N{O_3}\)\(\underbrace {C{H_2} = CH – C \equiv CH}_{0,008\,mol} + AgN{O_3} + N{H_3} \to \underbrace {C{H_2} = CH – C \equiv CAg}_{0,008\,mol} + N{H_4}N{O_3}\)Vì 1,27 gấp 1,25 lần 1,016 \( \Rightarrow m = 1,25\left( {0,012.264 + 0,008.159} \right) = 5,55\,gam\)
Câu 36:
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, \({K_2}O\), Ba và BaO (oxi chiếm 7,262% khối lượng của X) vào nước dư, thu được 3,36 lít khí \({H_2}\) và dung dịch Y. Cho 28,4 gam \({P_2}{O_5}\) vào Y, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 34,95 gam kết tủa và dung dịch Z có chứa (m+1,25) gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
\(\begin{gathered} \xrightarrow[{}]{{BTKL}}m_{ctan}^{trong\;Y} = (m + 1,25) + 34,95 – 28,4 = m + 7,8 \hfill \\ \to m + 18.(\frac{{0,07262m}}{{16}} + 0,3) = 0,15.2 + m + 7,8 \to m = 33,05\;(gam) \hfill \\ \end{gathered} \)
Câu 37:
Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm \(Cu{\left( {N{O_3}} \right)_2}\)và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp sau một thời gian thấy khối lượng dung dịch giảm 17,7 gam. Cho 9 gam Fe vào dung dịch sau điện phân đến khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 4,12 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
Còn NO chứng tỏ là anot đã điện phân nướcDự đoán Cu2+ còn dư c(mol) sau điện phân\(\begin{gathered} \to Anot\left\{ \begin{gathered} C{l_2} & a \hfill \\ {O_2} & b \hfill \\ \end{gathered} \right. \to {n_{Cu}} = 0,5\left( {2a + 4b} \right) \hfill \\ \to 71a + 32b + 32\left( {2a + 4b} \right) = 17,7 \hfill \\ {n_{{H^ + }}} = {n_e} = 4{n_{NO}} = 4{n_{{O_2}}} \to b = 0,06 \to a = 0,0{6^{mol}} \to \boxed{{n_{NaCl}} = 0,1{2^{mol}}} \hfill \\ \end{gathered} \)Khi cho Fe vào dung dịch sau điện phân thì\(\begin{gathered} \left\{ \begin{gathered} {n_{Fe}} = \left( {c + 0,24:\frac{8}{3}} \right) \hfill \\ {n_{Cu}} = c \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \to \Delta m = 4,88 = 56\left( {c + 0,24:\frac{8}{3}} \right) – 64c \Leftrightarrow c = 0,02 \to \Sigma {n_{CuS{O_4}}} = 0,{2^{mol}} \hfill \\ \to {m_{CuS{O_4} + NaCl}} = 44,6{2^{gam}} \hfill \\ \end{gathered} \)
Câu 38:
Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo lỏng được chuyển hóa thành chất béo rắn để dễ vận chuyển. (b) Khi cơ thể suy nhược (đường trong máu giảm), có thể truyền dung dịch glucozơ 5%.(c) Nhỏ dung dịch \({H_2}S{O_4}\) 98% vào saccarozơ, có khí không màu, mùi sốc thoát ra.(d) Nhỏ dung dịch \({I_2}\)vào lát cắt củ khoai lang thì xuất hiện phản ứng màu biure.(e) Nilon-6, nilon-7 được sản xuất từ các nguyên liệu là các \(\alpha – \)amino axit.(f) Có thể giảm vị tanh của tôm, cua, cá khi được hấp với bia (dung dịch chứa khoảng 4-5% etanol).Số phát biểu đúng là
+Phản ứng màu biurê là phản ứng giữa protein với \(Cu{\left( {OH} \right)_2}\)+Các phân tử monome ban đầu không là α-aminoaxit
Câu 39:
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:- Bước 1: Cho một nhúm bông vào ống nghiệm chứa khoảng 4 ml dung dịch \({H_2}S{O_4}\) 70%. Khuấy đều hỗn hợp bằng đũa thủy tinh.- Bước 2: Đặt ống nghiệm vào nồi nước sôi cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất. Để nguội sau đó cho dung dịch NaOH 10% vào đến môi trường kiềm.- Bước 3: Cho khoảng 1 ml dung dịch \(CuS{O_4}\) 5% vào ống nghiệm sau bước 2.Cho các phát biểu sau:(a) Sau bước 3, phần dung dịch thu được có màu xanh lam.(b) Sau bước 2, dung dịch thu được chứa cả glucozơ và fructozơ.(c) Khi thay dung dịch \({H_2}S{O_4}\) 70% bằng dung dịch \({H_2}S{O_4}\) 98%, thì tốc độ thủy phân nhanh hơn.(d) Cho dung dịch \(AgN{O_3}\) trong \(N{H_3}\) vào dung dịch sau bước 2 và đun nhẹ thì xuất hiện kết tủa Ag.(e) Nhúm bông cũng thủy phân hoàn toàn trong dung dịch HCl 36,5%, đun nhẹ.Số phát biểu đúng là
Bông chứa thành phần chủ yếu là xenlulozơ và khi thủy phân tạo được glucozơ.\({H_2}S{O_4}\) 98% mang tính háo nước mạnh nên sẽ than hóa xenlulozơ có trong sợi bông
Câu 40:
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp \(Al,{\text{ }}CuO,{\text{ }}F{e_3}{O_4},{\text{ }}F{e_2}{O_3}\)(biết Al chiếm 27,495% về khối lượng) trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 3,36 lít khí \({H_2}\). Sục từ từ V lít khí \(C{O_2}\)vào Y đến khi lượng kết tủa cực đại có khối lượng là 137,5 gam. Hoà tan hết Z trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) (đặc, nóng dư) thu được dung dịch T chứa 86 gam muối sunfat và 14 lít khí \(S{O_2}\) (sản phẩm khử duy nhất của \({S^{ + 6}}\)). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
\(m(g)\;X\;\left\{ \begin{gathered}
A{l_2}{O_3} \hfill \\
Al \hfill \\
Fe \hfill \\
Cu \hfill \\
\end{gathered} \right.\xrightarrow[{dư}]{{Ba{{(OH)}_2}}}\left\langle \begin{gathered}
{H_2}:0,15\;(mol)\xrightarrow[{}]{{BTE}}{n_{Al}} = 0,1\;(mol) \hfill \\
dd\;chứa\;\left\{ \begin{gathered}
Ba{(Al{O_2})_2} \hfill \\
Ba{(OH)_2} \hfill \\
\end{gathered} \right.\xrightarrow[{}]{{ + C{O_2}}}137,5\;(g)\left\{ \begin{gathered}
BaC{O_3}\;\;\; \hfill \\
Al{(OH)_3} \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
Z\left\{ \begin{gathered}
Fe\;\;:x\; \hfill \\
Cu:y \hfill \\
\end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered}
3x + 2y = 0,625.2 \hfill \\
200x + 160y = 86 \hfill \\
\end{gathered} \right.\; \to \left\{ \begin{gathered}
x = 0,35 \hfill \\
y = 0,1 \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\(\begin{gathered}
\to m(g)\;X\;\left\{ \begin{gathered}
A{l_2}{O_3}:a \hfill \\
Al\;\;\;\;\;\;:0,1 \hfill \\
Fe\;\;\;\;\;:0,35 \hfill \\
Cu\;\;\;\;\;:0,1 \hfill \\
\end{gathered} \right. \to \frac{{27.(2a + 0,1)}}{{102a + 0,1.27 + 0,35.56 + 0,1.64}} = 0,27495 \to a = 0,2\;(mol) \hfill \\
\xrightarrow[{}]{{BTKL}}{n_{C{O_2}}} = {n_{BaC{O_3}}} = \frac{{137,5 – 0,5.78}}{{197}} = 0,5\;(mol) \to {V_{C{O_2}}} = 11,2\;(lít) \hfill \\
\end{gathered} \)

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: B
Saccarozơ.
Câu 2
Đáp án đúng: A
14.
Câu 3
Đáp án đúng: B
HCl
Câu 4
Đáp án đúng: D
CuO.
Câu 5
Đáp án đúng: D
Poli(metyl metacrylat).
Câu 6
Đáp án đúng: A
\(KN{O_3}\)
Câu 7
Đáp án đúng: C
Axit stearic.
Câu 8
Đáp án đúng: D
Na.
Câu 9
Đáp án đúng: C
\(F{e_2}S{O_4}{)_3}\).
Câu 10
Đáp án đúng: C
Etan.
Câu 11
Đáp án đúng: B
Os.
Câu 12
Đáp án đúng: D
vàng.
Câu 13
Đáp án đúng: A
\(Al{\left( {N{O_3}} \right)_3}\).
Câu 14
Đáp án đúng: A
74
Câu 15
Đáp án đúng: D
Ancol etylic.
Câu 16
Đáp án đúng: C
X có phân tử khối là 180.
Câu 17
Đáp án đúng: B
CuO.
Câu 18
Đáp án đúng: D
\(CaC{O_3}\).
Câu 19
Đáp án đúng: B
FeO.
Câu 20
Đáp án đúng: C
\({K_2}S{O_4}.A{l_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3}.24{H_2}O\).
Câu 21
Đáp án đúng: A
metyl axetat.
Câu 22
Đáp án đúng: A
xenlulozơ, saccarozơ, glucozơ, tinh bột.
Câu 23
Đáp án đúng: B
3,170.
Câu 24
Đáp án đúng: C
22
Câu 25
Đáp án đúng: D
Ba.
Câu 26
Đáp án đúng: B
2.
Câu 27
Đáp án đúng: A
2,16 gam.
Câu 28
Đáp án đúng: B
9,55 gam.
Câu 29
Đáp án đúng: B
20%
Câu 30
Đáp án đúng: A
22.
Câu 31
Đáp án đúng: B
Z không làm mất màu dung dịch brom.
Câu 32
Đáp án đúng: A
85,92.
Câu 33
Đáp án đúng: D
3.
Câu 34
Đáp án đúng: A
MgO và \(MgC{O_3}\)
Câu 35
Đáp án đúng: D
3,168
Câu 36
Đáp án đúng: D
25.
Câu 37
Đáp án đúng: D
34,76
Câu 38
Đáp án đúng: C
5.
Câu 39
Đáp án đúng: B
4.
Câu 40
Đáp án đúng: B
4,48.

Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1

Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.

Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu

Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.

Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi

Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:

  • Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
  • Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
  • Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
  • Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.

Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi

Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.