Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 8 - Right on!
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 8 - Right on! (Môn Tiếng Anh Lớp 8)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 8 - Right on!. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề cương ôn tập học kì 1 tiếng Anh 8 Right on! từ Unit 1 - 3 gồm lý thuyết và bài tập về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp có đáp án
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
I. Từ vựng
Unit 1. City & Countryside
+ Các nơi để sống
+ Đời sống thành phố/nông thôn
+ Những đặc trưng của thành phố/ nông thôn
Unit 2. Disasters & Accidents
+ Các loại thiên tai
+ Những tai nạn
+ Những cảm xúc
Unit 3. The environment
+ Các vấn đề môi trường
+ Những loài động vật bị đe dọa
+ Những công việc và phẩm chất liên quan đến môi trường
II. Ngữ âm
1. Âm /ɒ/ - /ɔː/
2. Âm /ɑː/ - /ʌ/
3. Âm /aɪ/ - /eɪ/
4. Âm /e/ - /æ/
5. Trọng âm của danh từ, tính từ rơi vào âm tiết thứ 1 và 2.
III. Ngữ pháp
1. Thì hiện tại đơn
2. Thì hiện tại tiếp diễn
3. to V/ V/ V-ing
4. Thì quá khứ đơn
5. Thì quá khứ tiếp diễn
6. will – be going to – thì hiện tại đơn – thì hiện tại tiếp diễn
7. Từ chỉ thời gian (before, after, as soon as) với thì hiện tại đơn và tương lai đơn
8. Mạo từ
9. Câu điều kiện loại 1
B. BÀI TẬP
I. Từ vựng
Unit 1
a) Complete the sentences with the words: village, city, town, province, district, wards.
1. Kim lives in An Bình Ward. It's in Ninh Kiều _______ in Cần Thơ City.
2. How many cities and towns are there in Quang Ninh _______?
3. London is the biggest _______ in the UK.
4. Hải Châu District in Đà Nẵng City has 13 _______.
5. I live in a _______. It's smaller than a city, but bigger than a _______.
Đáp án:
1. district | 2. province | 3. city | 4. wards | 5. town - village |
b) Read the text and fill in each gap with scenery, shops, city, art or countryside.
Do you like life in the busy 1) ______ or the quiet 2) ______? In Singapore, you can enjoy all the best things about the city, and you can see lots of nature, too! You can go shopping at lots of 3) ______ and malls, and visit museums to see works of 4) ______. You can join other tourists and see famous sights on the busy streets. You can also get away from pollution and enjoy some clean air in many parks and gardens. You can take photographs of the beautiful 5) ______, too. The city is a great place to visit!
Đáp án:
1. city | 2. countryside | 3. shops | 4. art | 5. scenery |
Unit 2
a) Choose the correct options.
1. The flood _______ lots of homes.
A. erupted B. destroyed C. killed D. injured
2. A volcano _______ last night.
A. erupted B. destroyed C. killed D. injured
3. The landslide _______ three people.
A. erupted B. destroyed C. killed D. hit
4. The earthquake _______ hundreds of people, but no one died.
A. erupted B. destroyed C. killed D. injured
5. A tsunami _______ the seaside town and caused a major flood.
A. destroyed B. hit C. injured D. erupted
Đáp án:
1. B | 2. A | 3. C | 4. D | 5. B |
b) Complete the gaps with the words: car crash, shipwreck, plane crash, explosion, fire.
1. We saw a(n) _______ at the traffic lights. It injured two drivers and some people on the street.
2. The emergency services rescued the ship's crew after the _______.
3. Luckily, no one on the plane or on the ground was injured in the _______.
4. I was terrified when I heard the loud noise of the _______ in the nearby building.
5. A(n) _______ started in the kitchen because someone left the cooker on.
Đáp án:
1. car crash | 2. shipwreck | 3. plane crash | 4. explosion | 5. fire |
Unit 3
a) Choose the correct options.
1. My friends and I are eco-friendly / endangered. We use cloth bags instead of plastic bags.
2. It's important to have clean air to melt / breathe.
3. Rivers and lakes are in danger of rising / drying up.
4. A lot of plants and animals will disappear / pollute if we don't do something to protect them.
5. The flood / rainforest destroyed the village.
Đáp án:
1. eco-friendly | 2. breathe | 3. drying up | 4. disappear | 5. flood |
b) Complete the sentences with the words:
1. There will be more _______ animals in the future.
2. I love breathing the _______ in the countryside.
3. _______ will rise when the ice caps melt.
4. If we _______ the air, there will be more health problems.
5. I'm afraid the heavy rain will cause _______ across the country.
Đáp án:
1. endangered | 2. fresh air | 3. Sea levels | 4. pollute | 5. floods |
II. Ngữ âm
Find the word which has a different sound in the part underlined.
1. A. short B. blog C. song D. top
2. A. plastic B. city C. fighter D. river
3. A. flood B. eruption C. country D. book
4. A. disaster B. tsunami C. calm C. waste
5. A. many B. catchy C. traffic D. carry
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
6. A. scenery B. apartment C. museum D. location
7. A. capital B. pollution C. skyscraper D. countryside
8. A. province B. cottage C. statue D. boutique
9. A. earthquake B. landslide C. collapse D. shipwreck
10. A. animal B. protection C. vitamin D. rainforest
Đáp án:
1. A | 2. C | 3. D | 4. C | 5. A |
6. A | 7. B | 8. D | 9. C | 10. B |
III. Ngữ pháp
Exercise 1
Put the verbs in brackets in the Present Simple or the Present Continuous.
Hi Dan,
Tomorrow, my family and I 1) ______ (travel) to Australia. My grandparents 2) ______ (live) in the city of Melbourne, so we 3) ______ (stay) with them for two weeks. My grandpa 4) ______ (come) to the airport to meet us. His car 5) ______ (be) small, so there 6) ______ (not/be) enough room for grandma to come, too. We can see her at the house, though! Tell me about your plans for summer.
Talk soon.
Graham
Đáp án:
1. are travelling | 2. live | 3. are staying |
4. is coming | 5. is | 6. isn’t |
Exercise 2
Choose the correct options.
1. Jane is considering to buy/buying a new bicycle.
2. Lily must go/to go shopping for food before she goes home from work.
3. My parents promised to take/taking me to London on holiday.
4. I would like visit/to visit New York one day.
5. Our parents let us play/to play in the park after school.
6. Kate hates drive/driving in heavy traffic.
Đáp án:
1. buying | 2. go | 3. to take |
4. to visit | 5. play | 6. driving |
Exercise 3
Put the verbs in brackets into the Past Simple or the Past Continuous.
1. I _______ (listen) to music in my room all yesterday evening.
2. When the flood _______ (begin), we _______ (play) computer games in the living room.
3. She _______ (get up) early, _______ (put on) her boots and _______ (try) to move things away from the water.
4. Mary _______ (listen) to music while Mike _______ (surf) the Net yesterday afternoon.
5. Yesterday, an earthquake _______ (hit) the town. Luckily, it _______ (not/destroy) many houses.
Đáp án:
1. listened | 2. began – were playing | 3. got – put on – tried |
4. was listening – was surfing | 5. hit – didn’t destroy |
Exercise 4
Put the verbs in brackets into the correct forms. Use will, be going to, the Present Simple or the Present Continuous.
1. He _______ (buy) a car next year. He's saving money.
2. I'm afraid I _______ (not/have) time to volunteer this weekend.
3. Students _______ (pick up) rubbish at the park this Sunday.
4. The plane _______ (leave) at 6 o'clock tomorrow morning.
5. I'm tired. I _______ (go) home.
6. Be careful! You _______ (fall) off the chair!
Đáp án:
1. is going to buy | 2. won’t have | 3. are picking up |
4. leaves | 5. will go | 6. are going to fall |
Exercise 5
Rewrite the sentences without changing their meanings.
1. If it doesn't rain, rivers and lakes will dry up.
Unless _________________________________.
2. Unless we use public transport more, air pollution will become worse.
If _________________________________.
3. Stop habitat loss, or gorillas won't have places to live.
If _________________________________.
4. Unless we get more volunteers, the animal shelter will close.
If _________________________________.
Đáp án:
1. Unless it rains, rivers and lakes will dry up.
2. If we don’t use public transport more, air pollution will become worse.
3. If we don’t stop habitat loss, gorillas won't have places to live.
4. If we don’t get more volunteers, the animal shelter will close.
Exercise 6
Complete each gap with a/an, the or - (zero article).
1. Tina visited _____ Mount Fuji and other famous places in _____ Japan.
2. _____ Volga is the longest river in _____ Europe.
3. _____ Leaning Tower of Pisa is _____ famous landmark in _____ Italy.
4. My mum is _____ animal nutritionist.
5. – Gili Trawangan is _____ island in _____ Indonesia. It's _____ nice place to see and swim with green sea turtles.
6. They ate breakfast near _____Central Park in _____ New York.
7. _____ Gambier Islands are in _____ Pacific Ocean.
8. _____ Museum of Chăm Sculpture is one of the oldest museums in _____Việt Nam.
9. _____ Đà Lạt is famous for ____ Xuân Hương Lake.
10. We would love to visit _____ Hoàng Liên Son Mountain Range on holiday.
Đáp án:
1. -, - | 2. The, - | 3. The, a, - | 4. an | 5. -, an, -, a |
6. -, - | 7. The, the | 8. The, - | 9. -, - | 10. the |
---------------THE END---------------
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 8 - Right on!
Bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 8 - Right on! mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 8 - Right on!, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 8 - Right on!, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 8 - Right on! mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.