Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - English Discovery
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - English Discovery (Môn Tiếng Anh Lớp 9)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - English Discovery. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề cương ôn tập học kì 1 tiếng Anh 9 English Discovery từ Unit 1 - 4 gồm lý thuyết và bài tập về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp có đáp án
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
I. Từ vựng
Unit 1. Out of your comfort zone
+ Những cảm xúc và trải nghiệm thách thức mới
Unit 2. What a waste!
+ Sự ô nhiễm và môi trường
Unit 3. Việt Nam on the go
+ Giống nhau và khác nhau trong cuộc sống ở Việt Nam ở quá khứ và hiện tại
Unit 4. The world of work
+ Những công việc và trải nghiệm nơi làm việc
II. Ngữ pháp
1. Động từ + động từ thêm -ing & động từ + to + động từ nguyên thể
2. Thì quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn (V2/Ved – was/ were + V-ing)
3. Thì quá khứ hoàn thành (had Ved/V3)
4. Từ để hỏi + to + động từ nguyên thể (wh-word + to V)
5. Mệnh đề nhượng bộ (although/ despite/ in spite of)
6. Mệnh đề chỉ lí do (as/ since/ for/ because)
7. will – be going to
8. Thì tương lai tiếp diễn (will be V-ing)
III. Ngữ âm
1. Âm /ə/, /ɜː/, /ʊ/, /uː/
2. Âm /əʊ/ - /eə/ - /ʊə/
3. Âm /p/, /b/, /t/, /d/
B. BÀI TẬP
I. Từ vựng
Unit 1
Choose the correct option.
1. I was surprised / anxious to see Carla at school today. I thought she was ill.
2. I felt joyful / uneasy walking down that street the other night because it was very dark.
3. I hope you to take / have this advice on board and work harder in the future.
4. Our teacher likes us to be punctual / fussy for class. She hates it when we're late.
5. James is so gentle / generous. He always gives people big presents on their birthday.
6. When you succeed at a new challenge, it can boost / change your confidence.
Đáp án:
1. surprised | 2. uneasy | 3. take |
4. punctual | 5. generous | 6. boost |
Unit 2
Circle the correct answer A, B, C, or D to complete each sentence.
1. Mother Earth _____ us with air to breathe, water to drink and food to eat.
A. keeps
B. protects
C. provides
D. produces
2. _____ animals can cause ecological imbalances in Earth’s ecology.
A. Chasing
B. Preserving
C. Hunting
D. Grazing
3. To keep the ecologies on Earth in _____, we need to protect natural resources.
A. reserve
B. balance
C. good
D. protection
4. One way to _____ people’s awareness of the need to protect our Earth is to follow the 3Rs.
A. rise
B. preserve
C. protect
D. raise
5. Many human activities cause _____, which is also called habitat destruction.
A. climate change
B. habitat loss
C. ecological balance
D. global warming
Đáp án:
1. C | 2. C | 3. B | 4. D | 5. B |
Unit 3
Choose the correct option A, B, C, or D to complete each sentence.
1. My grandparents don’t believe in a(n) _____ parent-child relationship.
A. extended
B. democratic
C. personal
D. interesting
2. Children nowadays have more freedom to _____ their interests.
A. pay for
B. replace
C. know
D. pursue
3. I love living in a(n) _____ family where I can learn about traditional values from my grandparents.
A. extended
B. nuclear
C. large
D. democratic
4. Families used to live in one-room houses and they had little _____.
A. time
B. understanding
C. privacy
D. opportunity
5. Older people prefer reading the news from newspapers while the younger get news from the Internet. That’s an example of _____.
A. a conflict
B. an attitude
C. mass communication
D. a generation gap
Đáp án:
1. B | 2. D | 3. A | 4. C | 5. D |
Unit 4
Choose the correct option A, B, C, or D to complete each sentence.
1. Ms Hoa is a skillful _____ who makes beautiful and unique dresses.
A. hairdresser
B. mechanic
C. tailor
D. assembly worker
2. He didn’t think much about what _____ he would do when he grew up.
A. job
B. career
C. task
D. duty
3. A software engineer is a _____ job. You may need to work through the night occasionally.
A. repetitive
B. demanding
C. basic
D. regular
4. You want to become a surgeon? Are you _____ enough?
A. fashionable
B. calm
C. stressful
D. well-paid
5. She had a successful _____ in education and retired at the age of 58.
A. employment
B. occupation
C. work
D. career
6. James can do basic maths and use a cash register, so he can work as a _____.
A. store cashier
B. maths teacher
C. garment worker
D. software engineer
7. He received _____ training in healthcare and earned a university degree in it.
A. informal
B. basic
C. formal
D. lifelong
8. Teaching is a _____ job, especially when you see your students grow up and succeed.
A. stressful
B. boring
C. well-paid
D. rewarding
Đáp án:
1. C | 2. A | 3. B | 4. B |
5. D | 6. A | 7. C | 8. D |
II. Ngữ pháp
Exercise 1
Choose the correct answer A, B, C, or D to complete each sentence.
1. Do you _____ watching Taylor Swift performing live?
A. want
B. decide
C. agree
D. fancy
2. My father has _____ to take us on a three-day trip to some historical places in Hue.
A. enjoyed
B. promised
C. fancied
D. suggested
3. After years of delay, the people in my village decided _____ downhill to get better services.
A. to move
B. moving
C. move
D. moved
4. My friend Sue always _____ spending too much time chatting online.
A. enjoys
B. promises
C. avoids
D. has
5. None of us has started _____ on our Youth Lifestyle project.
A. worked
B. working
C. work
D. works
Đáp án:
1. D | 2. B | 3. A | 4. C | 5. B |
Exercise 2
Complete the text with the Past Simple and Past Continuous of the verbs in brackets.
I always love travelling to new places, so last summer. (1) _______ (decide) to travel around Italy by train with some friends and Clara, my cousin. It (2) _______ (be) a great experience. We (3) _______ (see) lots of great places and (4) _______ (talk) to lots of interesting people, but it wasn't all good. While we (5) _______ (walk) around Rome, someone stole Clara's bag with all her money and passport! We spent the next day at the embassy getting a new one. While we (6) _______ (wait) at the embassy, we (7) _______ (meet) a friend of Clara's from university and she (8) _______ (invite) us to stay with her for the rest of the week!
Đáp án:
1. decided | 2. was | 3. saw | 4. talked |
5. were walking | 6. were waiting | 7. met | 8. invited |
Exercise 3
Complete the text with the Past Perfect form of the verbs below.
be collect do drop get up organise sign up |
On Sunday evening I was very tired because I (1) _______ five that morning! My friends (2) _______ to clean up the litter and I (3) _______ there, we realised there (4) _______ at a trip to the park for it. When we got a huge party there the night before because it was an absolute mess! We couldn't believe what those people (5) _______ to our park. They (6) _______ hundreds of aluminium cans on the ground and there were plastic bags everywhere. By the time we finished, we (7) _______ over fifty bags of rubbish!
Đáp án:
1. had gotten up | 2. had signed up | 3. had organised | 4. had been | ||
5. had done | 6. had dropped | 7. had collected | |||
Exercise 4
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
1. They don’t know _____ to preserve the natural beauty of their region.
A. what
B. who
C. where
D. how
2. My classmates didn’t understand _____ to do.
A. what
B. who
C. where
D. how
3. Tell me _____ to press the button.
A. what
B. when
C. who
D. where
4. My neighbour asked me _____ to use the dishwasher.
A. what
B. why
C. how
D. which
5. The rules didn’t specify _____ to speak to in case of an emergency.
A. what
B. who
C. where . how
6. My parents don’t know _____ to put the big sofa.
A. what B. who C. where D. how
Đáp án:
1. D | 2. A | 3. B |
4. C | 5. B | 6. C |
Exercise 5
Choose the correct option A, B, C, or D to complete each sentence.
1. Helen got the job _____ she thought she couldn’t get it.
A. because
B. and
C. though
D. since
2. She got a pay rise _____ she worked very hard.
A. so
B. since
C. although
D. however
3. _____ the library was too noisy, she couldn’t concentrate on her lesson.
A. Since
B. So
C. Although
D. But
4. Liz felt lucky _____ her aunt gave her invaluable advice on career choice.
A. although
B. but
C. so
D. because
5. Minh couldn’t sleep _____ he was so anxious about his job interview the next day.
A. although
B. so
C. because
D. however
Đáp án:
1. C | 2. B | 3. A | 4. D | 5. C |
Exercise 6
Complete the sentences with will or be going to and the verbs in the box.
not like live phone plan start not watch |
1. Rosa has decided to learn to play the flute. She _____ next week.
2. Don't buy that perfume for your mum. She definitely _____ it.
3. 'I feel very ill. I _____ the doctor. '
4. We _____ a holiday today.
5. I think most people _____ in cities in the year 2050.
6. David has changed his mind about the cinema. He _____ that film later.
Đáp án:
1. is going to start | 2. will not like | 3. will phone |
4. are going to plan | 5. will live | 6. is not going to watch |
Exercise 7
Complete the text with the Future Continuous form of the verbs below. There is one extra verb.
apply choose live move not do study work |
Next year I (1) _______ in New York! My dad has got a new job there, so, we (2) _______ there at the end of the year. He (3) _______ at the same company, but he (4) _______ the same job because he's been promoted. I (5) _______ at a new school too, so I'm hoping I'll make lots of new friends. In a few years I (6) _______ for universities there too. I'm really excited!
Đáp án:
1. will be living | 2. will be moving | 3. will be working |
4. won't be doing | 5. will be studying | 6. will be applying |
III. Ngữ âm
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
1.
A. email
B. vendor
C. telephone
D. generation
2.
A. posted
B. needed
C. chatted
D. happened
3.
A. family
B. carrier
C. diary
D. casual
4.
A. changed
B. laughed
C. used
D. shared
5.
A. package
B. harbour
C. travel
D. barrier
6.
A. code
B. cold
C. bowl
D. oil
7.
A. photo
B. hotel
C. row
D. now
8.
A. house
B. town
C. know
D. south
9.
A. hobby
B. volunteer
C. holiday
D. workout
10.
A. listen
B. return
C. attend
D. pretend
Đáp án:
1. A | 2. D | 3. C | 4. B | 5. B |
6. D | 7. D | 8. C | 9. D | 10. A |
-----------------THE END-----------------
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - English Discovery
Bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - English Discovery mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - English Discovery, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - English Discovery, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - English Discovery mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.