Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Global Success

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Global Success (Môn Tiếng Anh Lớp 9)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Global Success. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề cương ôn tập học kì 1 tiếng Anh 9 Global Success từ Unit 1 - 6 gồm lý thuyết và bài tập về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp có đáp án

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

I. Từ vựng

Unit 1. Local community

+ Những người giúp đỡ cộng đồng

+ Đồ thủ công truyền thống

Unit 2. City life

+ Đời sống thành thị

Unit 3. Healthy living for teens

+ Cuộc sống và việc học hành của học sinh

Unit 4. Remembering the past

+ Cuộc sống trong quá khứ

+ Giữ gìn những giá trị của quá khứ

Unit 5. Our experiences

+ Những trải nghiệm và tính từ miêu tả trải nghiệm

Unit 6. Vietnamese lifestyle: then and now

+ Những thay đổi trong lối sống

II. Ngữ pháp

1. Từ để hỏi (wh-word) + to + động từ nguyên thể

2. Cụm động từ

3. So sánh kép

4. Động từ khuyết thiếu trong câu điều kiện loại 1

5. Thì quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing)

6. Cấu trúc: wish + thì quá khứ đơn

7. Thì hiện tại hoàn thành

8. Động từ + V-ing và to + động từ nguyên thể (V-ing & to V)

III. Ngữ âm

1. Ôn tập nguyên âm đơn: /æ/, /ɑː/, /e/

2. Ôn tập nguyên âm đôi: /aʊ/, /əʊ/, /eə/

3. Phụ âm: /h/, /r/, /m/, /l/, /j/, /w/

4. Phụ âm kép: /fl/ và /fr/

B. BÀI TẬP

I. Từ vựng

Unit 1

Circle the correct answers.

1. The __________ in my building broke down, and I had to climb the stairs to my apartment.

A. furniture

B. sensor

C. curtain

D. elevator

2. I think the __________ is broken. It’s getting too hot.

A. air conditioner

B. voice assistant

C. bunk bed

D. monitor

3. We live in a pretty nice __________. There’s a big park, supermarket, and lots of things to do.

A. sensor

B. neighborhood

C. game console

D. spa

4. Can you please close the __________s? It’s too bright in here.

A. appliances

B. monitor

C. curtain

D. system

5. My mom’s taking me to a __________ this weekend. It’s going to be relaxing.

A. nearby

B. neighborhood

C. spa

D. elevator

Đáp án:

1. D

2. A

3. C

4. C

5. C

Unit 2

Circle correct words.

1. There are so many more cars on the streets now that there are ____________ every day.

A. traffic jams

B. crosswalks

C. owners

D. congested

2. If there aren’t enough jobs, people will ____________ to find work.

A. rise

B. ban

C. direct

D. struggle

3. People struggle to get to work when the streets are very ____________.

A. direct

B. homeless

C. congested

D. crosswalk

4. The number of car owners in the city is ____________.

A. struggling

B. attracting

C. rising

D. directing

5. Some people think that the government should ____________ cars in the city center.

A. homeless

B. ban

C. accident

D. sidewalk

Đáp án:

1. A

2. D

3. C

4. C

5. B

Unit 3

Circle the correct answers.

1. The city is trying to increase people’s __________ to healthy food by creating community gardens.

A. access

B. fat

C. chemical

D. promote

2. How many ___________ you need to eat a day depends on your age, and amount of physical activity.

A. viruses

B. calories

C. risks

D. cafeterias

3. Although many people believe it’s bad for us, _____________ is necessary for our bodies, especially our organs.

A. bone

B. nutrients

C. fat

D. risk

4. Scientists are trying to find the ___________ that causes the disease.

A. virus

B. bone

C. nutrient

D. calorie

5. Let me cook you a __________ dinner. You’ll feel better.

A. obese

B. nourishing

C. organ

D. promote

Đáp án:

1. A

2. B

3. B

4. A

5. B

Unit 4

Circle correct answers.

1. I used to love going to the temple with my mom on her ________.

A. stall

B. generation

C. tuk-tuk

D. cottage

2. Jane’s an aunt now. Her sister just had a baby girl. Jane’s ________’s name is Deborah.

A. nephew

B. cousin

C. extended family

D. niece

3. My dad used to be the ________ of his family after my grandfather got sick. He worked three jobs to help send his younger brothers to school.

A. house husband

B. housewife

C. marriage

D. breadwinner

4. My parents used to live in a(n) ________ together with all their relatives.

A. extended family

B. nuclear family

C. relative

D. marriage

5. She didn’t become a ________ after getting married. She continued to work.

A. breadwinner

B. housewife

C. house husband

D. relative

Đáp án:

1. C

2. D

3. D

4. A

5. B

Unit 5

Circle the correct answers.

1. I lost my passport. I need to go to the _________ to report it lost.

A. pharmacy

B. gallery

C. embassy

D. monument

2. The weather is very sunny there at this time of year. We need to take some _________ with us.

A. dumplings

B. pastries

C. sunblock

D. SIM cards

3. The _________ is open 24 hours a day. You can go shopping there any time.

A. monument

B. convenience store

C. top up

D. fanny pack

4. I’m going to stay in a _________ because I don’t want to spend too much money.

A. villa

B. embassy

C. pharmacy

D. hostel

5. In a _________, you can see lots of pictures.

A. pastry

B. bed and breakfast

C. monument

D. gallery

Đáp án:

1. C

2. C

3. B

4. D

5. D

Unit 6

Circle the correct answers.

1. _______ is a unique performance where wooden puppets appear to move on the water.

A. Hat dance

B. Lion dance

C. Water puppetry

2. The _______ is said to bring good fortune during Tết celebrations thanks to the animal's power.

A. lion dance

B. water puppet

C. fan dance

3. The conical hats used in the hat dance _______ the traditional dress and agriculture of Việt Nam.

A. pay attention to

B. pay homage to

C. pay a visit to

4. Water puppet performances often tell stories about Vietnamese _______ legends.

A. history

B. historical

C. historically

5. Dancers in the lively _______ attract the audience with their beautiful movements and skillful use of fans.

A. lion dance

B. hat dance

C. fan dance

Đáp án:

1. C

2. A

3. B

4. B

5. C

II. Ngữ pháp

Exercise 1

Circle the best option.

1. I have no idea where/who/what/when to talk to to solve this problem.

2. I'm new to this area so villagers told me when/how/where/who to clean up the river. There are four steps in the process.

3. Nga isn't sure what/when/where/how much she can support to protect the environment.

4. Do you have any ideas how/what/when/ where to do to recycle this bottle?

5. The driver didn't know whether/what/ when/how to call the police or not.

Đáp án:

1. who

2. how

3. how

4. what

5. whether

Exercise 2

Choose the correct options.

1. Do you ________ at the gym every day?

A. look out

B. work out

C. carry out

D. get out

2. Simon is thinking of _________ yoga.

A. putting on

B. looking up

C. going on

D. taking up

3. My mum always _________ from football practice.

A. gives me up

B. takes me up

C. gets me up

D. picks me up

4. Can you _______ my dog while I'm away?

A. look out

B. look for

C. look after

D. look over

5. Come on, Sally! You can finish the race. Don't ________.

A. give up

B. take off

C. throw away

D. work out

Đáp án:

1. B

2. D

3. D

4. C

5. A

Exercise 3

Write the correct forms of the adjectives in brackets.

1. The (busy) _____ the street is, the less I like it. I hate noisy places.

2. The later it gets at night, the (cold) _____ it becomes.

3. The (light) _____ the street was, the (safe) _____ I felt.

4. The (crowded) _____ the bus got, the more difficult it was for me to breathe.

5. I fear that the more modern city life is, the (friendly) _____ people are to one another.

Đáp án:

1. busier

2. colder

3. lighter – safer

4. more crowded

5. more friendly/ friendlier

Exercise 4

Choose the correct modal verbs to complete the following sentences.

1. If you arrive early, you (can / might) catch a ride to the game with me.

2. (May / Must) I take you out to dinner if I promise to have you home by 11 p.m.?

3. If you want to have a good heart, you (should / may) eat less salt.

4. She (must / can) be on time if she wants to come with us.

5. (Can / May) you look after the baby if we go to the cinema?

Đáp án:

1. can

2. May

3. should

4. must

5. Can

Exercise 5

Put the verbs in brackets into the correct tenses.

1. I ________ (do) my homework while my brother _________ (play) games after school.

2. The children _________ (not/watch) vlogs from 7:00 to 8:00 yesterday evening.

3.

A: __________ (you/take) photographs when the robber _______ (grab) your smartphone?

B: No, I _________. I _______ (talk) on the phone with my grandmother.

4.

A: What ________ (she/do) at 8:30 p.m. last night?

B: She __________ (work) on her project about communication in the past.

Đáp án:

1. was doing – was playing

2. weren’t watching

3. Were you taking – grabbed – wasn’t – was taking

4. was she doing – was working

Exercise 6

Rewrite the sentences using wish + Past Simple.

1. Alan's smartphone is broken.

Alan wishes ______________.

2. We don't have enough money to buy a motorcycle.

We wish _________________.

3. Wendy is addicted to social media.

Wendy’s parents wish ________.

4. His favourite blogger doesn't post new blog entries every day.

He wishes ________________.

5. My mum can't drive a car.

My mum wishes ___________.

Đáp án:

1. Alan wishes his smartphone wasn’t/ weren’t broken.

(Alan ước gì điện thoại thông minh của anh ấy không bị hỏng.)

2. We wish we had enough money to buy a motorbike.

(Chúng tôi ước gì mình có đủ tiền để mua một chiếc xe máy.)

3. Wendy’s parents wish she wasn’t/ weren’t addicted to social media.

(Cha mẹ của Wendy ước gì cô ấy không/không nghiện mạng xã hội.)

4. He wishes his favourite blogger posted new blog entries every day.

(Anh ấy mong muốn blogger yêu thích của mình đăng các bài blog mới mỗi ngày.)

5. My mum wishes she could drive a car.

(Mẹ tôi ước mẹ có thể lái ô tô.)

Exercise 7

Complete the dialogue using the past simple or present perfect form of the verbs in brackets.

Max: Hi, Jim! What have you been up to?

Jim: I've been doing work experience with my cousin, Ray - he's an electrician.

Max: Cool. When did you start?

Jim: I (1) _____ (start) on Monday.

Max: (2) _____ (you / learn) anything yet?

Jim: Yes, I (3) _____ (find out) how to stay safe with electricity!

Max: That's important!

Jim: Yeah, there's so much to learn. Ray (4) _____ (teach) me a lot this week. He's very patient - he (5) _____ (not get) annoyed with me once!

Max: That's lucky! What else have you done?

Jim: Yesterday, I (6) _____ (repair) a lamp.

Max: (7) _____ (Ray / help) you?

Jim: No, he (8) _____ (not do) anything.

Max: Very impressive!

Đáp án:

1. started

2. Have you learned

3. have found out

4. has taught

5. hasn’t got

6. repaired

7. Did Ray help

8. didn’t do

Exercise 8

Choose the correct gerund or infinitive form.

1. Enjoying/To enjoy the present moment is the best solution to live a life of mindfulness.

2. He is not allowed doing/to do the bucket challenge in the classroom.

3. She is determined to try/trying all the challenges in her life.

4. It's necessary to boost your confidence by speaking/ to speak in front of the public.

5. I finished to give/giving my friends feedback. I expect they will take my comments on board.

6. Please stop complaining/to complain. I wish you would do something else.

7. For the first time, I will try to climb/climbing a mountain with no support from my friends. Let's wait and see.

8. I was anxious to see / seeing my teacher performing the One Leg Yoga Challenge.

Đáp án:

1. Enjoying

2. to do

3. to try

4. to boost

5. giving

6. complaining

7. to climb

8. to see

III. Ngữ âm

Choose the word A, B, C, or D which has a different sound in the underlined part.

1.

A. collection

B. helper

C. contest

D. everyone

2.

A. father

B. family

C. happen

D. matter

3.

A. standard

B. natural

C. potato

D. factor

4.

A. laugh

B. naughty

C. daughter

D. taught

5.

A. elegant

B. email

C. special

D. network

6.

A. bear

B. near

C. wear

D. pear

7.

A. slowly

B. downtown

C. power

D. crowded

8. A. coast B. upload C. abroad D. roadside

9.

A. home

B. shopping

C. comb

D. locate

10.

A. double

B. council

C. southeast

D. thousand

11.

A. house

B. healthy

C. happiness

D. honest

12.

A. several

B. regularly

C. iron

D. environment

13.

A. kangaroo

B. word

C. range

D. aerobic

14.

A. horror

B. hologram

C. honour

D. honey

15.

A. remind

B. agree

C. forum

D. turn

Đáp án:

1. D

2. A

3. C

4. A

5. B

6. B

7. A

8. C

9. B

10. A

11. D

12. C

13. B

14. C

15. D

-----------------THE END-----------------

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Global Success

Bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Global Success mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Global Success, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Global Success, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Global Success mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.