Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết)

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) (Môn Toán học Lớp 12)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết). Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Toán học của học sinh lớp 12, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2;3;1) và vecto \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 3} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng \((\alpha )\) qua A và nhận vecto \(\overrightarrow n \) làm vectơ pháp tuyến.

  • A.

    \(x + 2y - 3z - 5 = 0\)

  • B.

    \(x + 2y - 3z + 7 = 0\)

  • C.

    \(2x + 4y - 6z + 5 = 0\)

  • D.

    \(x + 5y - 6z + 5 = 0\)

Câu 2 :

Tính đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

  • A.

    \(f'\left( x \right) = 2.{{\rm{e}}^{2x - 3}}\)

  • B.

    \(f'\left( x \right) = - 2.{{\rm{e}}^{2x - 3}}\)

  • C.

    \(f'\left( x \right) = 2.{{\rm{e}}^{x - 3}}\)

  • D.

    \(f'\left( x \right) = {{\rm{e}}^{2x - 3}}\)

Câu 3 :

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2,\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 3\). Khi đó đồ thị có

  • A.

    Tiệm cận đứng x = 3

  • B.

    Một tiệm cận

  • C.

    Không tiệm cận

  • D.

    Hai tiệm cận y = 2; y = -2

Câu 4 :

Cho tập hợp A có 20 phần tử, số tập con có hai phần tử của A là

  • A.

    \(2C_{20}^2\)

  • B.

    \(2A_{20}^2\)

  • C.

    \(C_{20}^2\)

  • D.

    \(A_{20}^2\)

Câu 5 :

Cho cấp số cộng với \({u_3} = 8\), d = 2. Khi đó \({u_5}\) là

  • A.

    6

  • B.

    10

  • C.

    12

  • D.

    4

Câu 6 :

Một bệnh viện thống kê lại số cân nặng của 20 bé sơ sinh trong bảng sau:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 0 1

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

  • A.

    3,39

  • B.

    11,62

  • C.

    0,1314

  • D.

    0,36

Câu 7 :

Phương trình \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^x} = {2^{{x^2} - 5x + 2}}\) có nghiệm là

  • A.

    x = 2; x = 3

  • B.

    x = 1; x = 3

  • C.

    x = 1; x = 2

  • D.

    x = 1; x = -2

Câu 8 :

Cho khối lăng trụ có diện tích đáy bằng \({a^2}\sqrt 3 \), khoảng cách giữa hai đáy của lăng trụ bằng \(a\sqrt 6 .\) Tính thể tích V của khối lăng trụ.

  • A.

    \(V = 3{a^3}\sqrt 2 \)

  • B.

    \(V = {a^3}\sqrt 2 \)

  • C.

    \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\)

  • D.

    \(V = \frac{{3{a^3}\sqrt 2 }}{4}\)

Câu 9 :

Cho \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;3;2} \right)\). Tọa độ của \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow {AB} \) là

  • A.

    \(\left( {2;6;4} \right)\)

  • B.

    \(\left( {2;3;4} \right)\)

  • C.

    \(\left( {2;6;2} \right)\)

  • D.

    \(\left( {1;6;4} \right)\)

Câu 10 :

Cho mẫu số liệu ghép nhóm của chiều cao của cây cao su trong một nông trường:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 0 2

Trung vị của mẫu số liệu trên là

  • A.

    \(\frac{{1121}}{{60}}\)

  • B.

    \(\frac{{75}}{4}\)

  • C.

    \(\frac{{1127}}{{60}}\)

  • D.

    \(\frac{{1123}}{{60}}\)

Câu 11 :

Trong không gian (Oxyz), cho hai mặt phẳng (P): x – 2y – z + 1 = 0, (Q): x + y + 2z + 7 = 0. Tính góc giữa hai mặt phẳng đó.

  • A.

    \({60^o}\)

  • B.

    \({45^o}\)

  • C.

    \({120^o}\)

  • D.

    \({30^o}\)

Câu 12 :

Trong không gian (Oxyz), cho mặt cầu có tâm I(1;2;4) và bán kính R = 5. Khi đó mặt cầu có phương trình là

  • A.

    \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 5\)

  • B.

    \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 25\)

  • C.

    \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 5\)

  • D.

    \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 25\)

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\)có đồ thị như hình vẽ.

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 0 3

Biết ABCD là hình chữ nhật thay đổi sao cho hai điểm B, C luôn thuộc đồ thị hàm số đã cho. Hai điểm A, D nằm trên trục hoành (điểm A thuộc tia Ox).

a) Hàm số \(y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Đúng
Sai

b) Hàm số \(y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\) có đạo hàm là \(y' = f'\left( x \right) = x{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\).

Đúng
Sai

c) Khi điểm B có toạ độ \(\left( {x;{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}} \right)\) với \(x > 0\) thì diện tích ABCD là \(S\left( x \right) = x{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\).

Đúng
Sai

d) Diện tích hình chữ nhật ABCD đạt giá trị lớn nhất khi AD = 2.

Đúng
Sai
Câu 2 :

Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng nằm ngang (chiều dương hướng sang phải) với gia tốc phụ thuộc vào thời gian t(s) là a(t) = 2t – 7 \(\left( {m/{s^2}} \right)\) Biết vận tốc ban đầu bằng 6 (m/s).

a) Phương trình vận tốc của chất điểm tại tời điểm t được xác định bởi công thức \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)} dt\).

Đúng
Sai

b) Tại thời điểm t = 7 (s), vận tốc của chất điểm là 6 (m/s).

Đúng
Sai

c) Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian \(1 \le t \le 7\) là 18 m.

Đúng
Sai

d) Trong 8 giây đầu tiên, thời điểm chất điểm xa nhất về phía bên phải là t = 7 (s).

Đúng
Sai
Câu 3 :

Số điểm một cầu thủ ghi được trong 20 trận đấu được cho ở bảng sau:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 0 4

a) Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là: \({Q_2} = 14\).

Đúng
Sai

b) Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là \({Q_3} = 11,5\).

Đúng
Sai

c) Tổng hợp lại dãy số liệu trên vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 0 5

Đúng
Sai

d) Ước lượng tứ phân vị của số liệu ở bảng tần số ghép nhóm trên ta được tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là: \({Q_2} = 8,25\).

Đúng
Sai
Câu 4 :

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật có cạnh AB = 2a, AD = a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H, K lần lượt là trung điểm AB và CD.

a) \(SH \bot (ABCD)\).

Đúng
Sai

b) Góc giữa SC và (ABCD) là góc \(\widehat {SHC}\).

Đúng
Sai

c) Góc phẳng nhị diện [S,AB,C] bằng \({90^o}\).

Đúng
Sai

d) Góc phẳng nhị diện [S,CD,A] bằng \({45^o}\).

Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1 :

Cho hàm số \(y = {e^x}\left( {{x^2} - 3} \right)\), gọi \(M = \frac{a}{{{e^b}}}\) \(\left( {a \in \mathbb{N},b \in \mathbb{N}} \right)\) là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [-5;-2]. Tính giá trị của biểu thức P = a + b?

Đáp án:

Câu 2 :

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ đáy là tam giác vuông cân có cạnh huyền \(AB = \sqrt 8 \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và B’C’ bằng 3. Tính thể tích khối chóp B.ACC’A’.

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 0 6

Đáp án:

Câu 3 :

Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 8m, rộng 6m và cao 4m có hai chiếc quạt treo tường. Chiếc quạt A treo chính giữa bức tường 8m và cách trần 1m, chiếc quạt B treo chính giữa bức tường 6m và cách trần 1,5m. Hỏi khoảng cách giữa hai chiếc quạt AB cách nhau bao nhiêu m (làm tròn đến hàng phần nghìn)?

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 0 7

Đáp án:

Câu 4 :

Hình elip được ứng dụng nhiều trong thực tiễn, đặc biệt là kiến trúc, xây dựng, thiết bị nội thất,... Một bồn rửa (lavabo) bằng sứ có hình dạng là một nửa khối tròn xoay khi elip quay quanh một trục (hình minh họa). Thông số kĩ thuật mặt trên của bồn rửa: dài \( \times \) rộng là \(660 \times 380{\rm{mm}},\) giả thiết bồn rửa có độ dày đồng đều \(\delta \) là \(20{\rm{mm}}\).

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 0 8

Thể tích chứa nước của bồn rửa bằng bao nhiêu decimet khối (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đáp án:

Câu 5 :

Sự chuyển động của máy bay A được thể hiện trong không gian Oxyz như sau: Máy bay khởi hành từ B(0;0;2) chuyển động thẳng đều (tính theo phút) với vận tốc được biểu thị theo vecto \(\overrightarrow v (1;4;5)\). Sau khi khởi hành được 30 phút, máy bay ở vị trí M(x;y;z). Tính P = 3x + y + z.

Đáp án:

Câu 6 :

Áo sơ mi G9 trước khi xuất khẩu sang Mỹ phải qua 2 lần kiểm tra, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân 95% sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất, và 92% sản phẩm qua được lần kiểm tra đầu sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Xác suất để 1 chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính a + b.

Đáp án:

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2;3;1) và vecto \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 3} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng \((\alpha )\) qua A và nhận vecto \(\overrightarrow n \) làm vectơ pháp tuyến.

  • A.

    \(x + 2y - 3z - 5 = 0\)

  • B.

    \(x + 2y - 3z + 7 = 0\)

  • C.

    \(2x + 4y - 6z + 5 = 0\)

  • D.

    \(x + 5y - 6z + 5 = 0\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Phương trình mặt phẳng qua \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {a;b;c} \right)\) là:

\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) + c\left( {z - {z_0}} \right) = 0\).

Lời giải chi tiết :

Phương trình mặt phẳng qua A(2;3;1) và có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 3} \right)\) là:

\(1\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 3} \right) - 3\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 3z - 5 = 0\).

Câu 2 :

Tính đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

  • A.

    \(f'\left( x \right) = 2.{{\rm{e}}^{2x - 3}}\)

  • B.

    \(f'\left( x \right) = - 2.{{\rm{e}}^{2x - 3}}\)

  • C.

    \(f'\left( x \right) = 2.{{\rm{e}}^{x - 3}}\)

  • D.

    \(f'\left( x \right) = {{\rm{e}}^{2x - 3}}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp: \(\left( {{e^u}} \right)' = u'{e^u}\).

Lời giải chi tiết :

\(f'\left( x \right) = (2x - 3)'{{\rm{e}}^{2x - 3}} = 2{{\rm{e}}^{2x - 3}}\).

Câu 3 :

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2,\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 3\). Khi đó đồ thị có

  • A.

    Tiệm cận đứng x = 3

  • B.

    Một tiệm cận

  • C.

    Không tiệm cận

  • D.

    Hai tiệm cận y = 2; y = -2

Đáp án : D

Phương pháp giải :

\(x = {x_0}\) là tiệm cận đứng của đồ thị y = f(x) khi thỏa mãn một trong các điều kiện sau: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = + \infty \).

\(y = {y_0}\) là tiệm cận ngang của đồ thị y = f(x) khi thỏa mãn một trong các điều kiện sau: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = {y_0}\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = {y_0}\).

Lời giải chi tiết :

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2,\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 2\) nên đồ thị có hai tiệm cận ngang y = 2; y = -2.

Câu 4 :

Cho tập hợp A có 20 phần tử, số tập con có hai phần tử của A là

  • A.

    \(2C_{20}^2\)

  • B.

    \(2A_{20}^2\)

  • C.

    \(C_{20}^2\)

  • D.

    \(A_{20}^2\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tính số tổ hợp.

Lời giải chi tiết :

Số tập con có hai phần tử của \(A\) là \(C_{20}^2\).

Câu 5 :

Cho cấp số cộng với \({u_3} = 8\), d = 2. Khi đó \({u_5}\) là

  • A.

    6

  • B.

    10

  • C.

    12

  • D.

    4

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\).

Lời giải chi tiết :

Ta có \({u_3} = {u_1} + 2d \Leftrightarrow {u_1} = 4 \Rightarrow {u_5} = {u_1} + 4d = 12\).

Câu 6 :

Một bệnh viện thống kê lại số cân nặng của 20 bé sơ sinh trong bảng sau:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 1

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

  • A.

    3,39

  • B.

    11,62

  • C.

    0,1314

  • D.

    0,36

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Lập bảng tần số theo giá trị đại diện, tính số trung bình rồi tính phương sai.

Lời giải chi tiết :

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 2

Số trung bình: \(\overline {\rm{x}} = \frac{{3.2,85 + 6.3,15 + 5.3,45 + 4.3,75 + 2.4,05}}{{20}} = 3,39\).

Phương sai: \({s^2} = \frac{{3.2,{{85}^2} + 6.3,{{15}^2} + 5.3,{{45}^2} + 4.3,{{75}^2} + 2.4,{{05}^2}}}{{20}} - 3,{39^2} = 0,1314\).

Câu 7 :

Phương trình \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^x} = {2^{{x^2} - 5x + 2}}\) có nghiệm là

  • A.

    x = 2; x = 3

  • B.

    x = 1; x = 3

  • C.

    x = 1; x = 2

  • D.

    x = 1; x = -2

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Đưa hai vế về cùng cơ số.

Lời giải chi tiết :

ĐKXĐ: \(x \in \mathbb{R}\).

Ta có: \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^x} = {2^{{x^2} - 5x + 2}} \Leftrightarrow {2^{ - 2x}} = {2^{{x^2} - 5x + 2}} \Leftrightarrow - 2x = {x^2} - 5x + 2 \)

\(\Leftrightarrow - {x^2} + 3x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).

Câu 8 :

Cho khối lăng trụ có diện tích đáy bằng \({a^2}\sqrt 3 \), khoảng cách giữa hai đáy của lăng trụ bằng \(a\sqrt 6 .\) Tính thể tích V của khối lăng trụ.

  • A.

    \(V = 3{a^3}\sqrt 2 \)

  • B.

    \(V = {a^3}\sqrt 2 \)

  • C.

    \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\)

  • D.

    \(V = \frac{{3{a^3}\sqrt 2 }}{4}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức V = Bh tính thể tích khối lăng có diện tích đáy là B, chiều cao là h.

Lời giải chi tiết :

\(V = Bh = {a^2}\sqrt 3 .a\sqrt 6 = 3{a^3}\sqrt 2 \).

Câu 9 :

Cho \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;3;2} \right)\). Tọa độ của \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow {AB} \) là

  • A.

    \(\left( {2;6;4} \right)\)

  • B.

    \(\left( {2;3;4} \right)\)

  • C.

    \(\left( {2;6;2} \right)\)

  • D.

    \(\left( {1;6;4} \right)\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng biểu thức tọa độ nhân vecto với một số: \(\overrightarrow u = (a;b;c) \Rightarrow k\overrightarrow u = (ka;kb;kc)\).

Lời giải chi tiết :

\(\overrightarrow a = 2\overrightarrow {AB} = \left( {2.1;2.3;2.2} \right) = \left( {2;6;4} \right)\).

Câu 10 :

Cho mẫu số liệu ghép nhóm của chiều cao của cây cao su trong một nông trường:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 3

Trung vị của mẫu số liệu trên là

  • A.

    \(\frac{{1121}}{{60}}\)

  • B.

    \(\frac{{75}}{4}\)

  • C.

    \(\frac{{1127}}{{60}}\)

  • D.

    \(\frac{{1123}}{{60}}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Tìm cỡ mẫu rồi áp dụng công thức tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(n = 55 + 78 + 120 + 45 + 11 = 309\).

Trung vị: \({Q_2} = {x_{155}} \in \left[ {18;22} \right)\): \({Q_2} = 18 + \left( {22 - 18} \right).\frac{{\frac{{309.2}}{4} - 55 - 78}}{{120}} = \frac{{1123}}{{60}}\).

Câu 11 :

Trong không gian (Oxyz), cho hai mặt phẳng (P): x – 2y – z + 1 = 0, (Q): x + y + 2z + 7 = 0. Tính góc giữa hai mặt phẳng đó.

  • A.

    \({60^o}\)

  • B.

    \({45^o}\)

  • C.

    \({120^o}\)

  • D.

    \({30^o}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng (P), (Q): \(\cos \alpha = \frac{{\left| {{{\vec n}_P}.{{\vec n}_Q}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_P}} \right|.\left| {{{\vec n}_Q}} \right|}}\).

Lời giải chi tiết :

\(\overrightarrow {{n_P}} \left( {1\,;\, - 2\,;\, - 1} \right)\) là một vecto pháp tuyến của (P).

\(\overrightarrow {{n_Q}} \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\) là một vecto pháp tuyến của (Q).

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) \( \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{\left| {{{\vec n}_P}.{{\vec n}_Q}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_P}} \right|.\left| {{{\vec n}_Q}} \right|}} = \frac{{\left| {1 - 2 - 2} \right|}}{{\sqrt 6 .\sqrt 6 }} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = {60^o}\).

Câu 12 :

Trong không gian (Oxyz), cho mặt cầu có tâm I(1;2;4) và bán kính R = 5. Khi đó mặt cầu có phương trình là

  • A.

    \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 5\)

  • B.

    \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 25\)

  • C.

    \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 5\)

  • D.

    \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 25\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Phương trình đường tròn tâm I(a;b;c) bán kính R = 5 là \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).

Lời giải chi tiết :

Mặt cầu có tâm I(1;2;4) và bán kính R = 5 có phương trình là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = {5^2} \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 25\).

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\)có đồ thị như hình vẽ.

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 4

Biết ABCD là hình chữ nhật thay đổi sao cho hai điểm B, C luôn thuộc đồ thị hàm số đã cho. Hai điểm A, D nằm trên trục hoành (điểm A thuộc tia Ox).

a) Hàm số \(y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Đúng
Sai

b) Hàm số \(y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\) có đạo hàm là \(y' = f'\left( x \right) = x{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\).

Đúng
Sai

c) Khi điểm B có toạ độ \(\left( {x;{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}} \right)\) với \(x > 0\) thì diện tích ABCD là \(S\left( x \right) = x{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\).

Đúng
Sai

d) Diện tích hình chữ nhật ABCD đạt giá trị lớn nhất khi AD = 2.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Hàm số \(y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Đúng
Sai

b) Hàm số \(y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\) có đạo hàm là \(y' = f'\left( x \right) = x{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\).

Đúng
Sai

c) Khi điểm B có toạ độ \(\left( {x;{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}} \right)\) với \(x > 0\) thì diện tích ABCD là \(S\left( x \right) = x{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\).

Đúng
Sai

d) Diện tích hình chữ nhật ABCD đạt giá trị lớn nhất khi AD = 2.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Tìm tập xác định, tính đạo hàm rồi lập bảng biến thiên, tìm giá trị lớn nhất.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. Hàm số mũ \(y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

b) Sai. Hàm số \(y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\) có đạo hàm là \(y'\, = {\left( { - \frac{1}{2}{x^2}} \right)^\prime }{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}} = - x{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\).

c) Sai. Khi điểm B có toạ độ \(\left( {x;{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}} \right)\) với x > 0 thì cạnh AD = 2x, cạnh \(AB = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\).

Diện tích hình chữ nhật ABCD được tính theo công thức \(S\left( x \right) = 2x{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\).

d) Đúng. Xét hàm số \(S\left( x \right) = 2x{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(S'\left( x \right) = 2{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}} - 2{x^2}{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}} = 2{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}\left( {1 - {x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 1 - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 5

Hàm số S(x) đạt giá trị lớn nhất khi x = 1. Khi đó AD = 2.

Câu 2 :

Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng nằm ngang (chiều dương hướng sang phải) với gia tốc phụ thuộc vào thời gian t(s) là a(t) = 2t – 7 \(\left( {m/{s^2}} \right)\) Biết vận tốc ban đầu bằng 6 (m/s).

a) Phương trình vận tốc của chất điểm tại tời điểm t được xác định bởi công thức \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)} dt\).

Đúng
Sai

b) Tại thời điểm t = 7 (s), vận tốc của chất điểm là 6 (m/s).

Đúng
Sai

c) Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian \(1 \le t \le 7\) là 18 m.

Đúng
Sai

d) Trong 8 giây đầu tiên, thời điểm chất điểm xa nhất về phía bên phải là t = 7 (s).

Đúng
Sai
Đáp án

a) Phương trình vận tốc của chất điểm tại tời điểm t được xác định bởi công thức \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)} dt\).

Đúng
Sai

b) Tại thời điểm t = 7 (s), vận tốc của chất điểm là 6 (m/s).

Đúng
Sai

c) Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian \(1 \le t \le 7\) là 18 m.

Đúng
Sai

d) Trong 8 giây đầu tiên, thời điểm chất điểm xa nhất về phía bên phải là t = 7 (s).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Ứng dụng nguyên hàm để tìm công thức tính vận tốc và độ dịch chuyển. Ứng dụng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. Phương trình vận tốc của chất điểm tại thời điểm t được xác định bởi công thức \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)} dt.\)

b) Đúng. Ta có \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} = \int {\left( {2t - 7} \right)dt} = {t^2} - 7t + C\).

\(v\left( 0 \right) = 6 \Rightarrow C = 6 \Rightarrow v\left( t \right) = {t^2} - 7t + 6.\)

Vậy \(v\left( 7 \right) = {7^2} - 7.7 + 6 = 6\) (m/s).

c) Sai. Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian \(1 \le t \le 7\)là:

\(S = \int\limits_1^7 {v\left( t \right)} dt = \int\limits_1^7 {\left( {{t^2} - 7t + 6} \right)} dt = \left. {\left( {\frac{{{t^3}}}{3} - \frac{{7{t^2}}}{2} + 6t} \right)} \right|_1^7 = - 18.\)

d) Sai. Vị trí của chất điểm so với vị trí ban đầu tại thời điểm t là

\(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right){\rm{d}}t} = \int {\left( {{t^2} - 7t + 6} \right){\rm{d}}t} = \frac{{{t^3}}}{3} - \frac{{7{t^2}}}{2} + 6t + C\)

Ta cần tìm giá trị lớn nhất của s(t) với \(t \in \left[ {0;\,8} \right]\).

Do s’(t) = v (t) nên \(s'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = 6\end{array} \right.\).

Lại có \(s\left( 0 \right) = C\), \(s\left( 1 \right) = \frac{{17}}{6} + C\), \(s\left( 6 \right) = - 18 + C\), \(s\left( 8 \right) = - \frac{{16}}{3} + C\).

Vậy giá trị lớn nhất của s(t) với \(t \in \left[ {0;\,8} \right]\) đạt được khi t = 1.

Câu 3 :

Số điểm một cầu thủ ghi được trong 20 trận đấu được cho ở bảng sau:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 6

a) Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là: \({Q_2} = 14\).

Đúng
Sai

b) Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là \({Q_3} = 11,5\).

Đúng
Sai

c) Tổng hợp lại dãy số liệu trên vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 7

Đúng
Sai

d) Ước lượng tứ phân vị của số liệu ở bảng tần số ghép nhóm trên ta được tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là: \({Q_2} = 8,25\).

Đúng
Sai
Đáp án

a) Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là: \({Q_2} = 14\).

Đúng
Sai

b) Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là \({Q_3} = 11,5\).

Đúng
Sai

c) Tổng hợp lại dãy số liệu trên vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 8

Đúng
Sai

d) Ước lượng tứ phân vị của số liệu ở bảng tần số ghép nhóm trên ta được tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là: \({Q_2} = 8,25\).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a, b) Sắp xếp mẫu số liệu gốc theo thứ tự từ nhỏ đến lớn rồi tìm tứ phân vị.

c, d) Ghép nhóm mẫu số liệu rồi ước lượng tứ phân vị.

Lời giải chi tiết :

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

6; 8; 8; 10; 11; 11l 12; 13; 14; 14; 14; 15; 18. 21; 22; 23; 24; 25; 25.

a) Đúng. Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là: \({Q_2} = \frac{{14 + 14}}{2} = 14\).

b) Sai. Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là: \({Q_3} = \frac{{21 + 22}}{2} = 21,5\).

c) Đúng. Ghép nhóm mẫu số liệu:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 9

d) Sai. Vì số trận là số nguyên nên ta hiệu chỉnh lại bảng số liệu sau:

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 10

Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{20}}\) lần lượt là số điểm ghi được ở mỗi trận đấu xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1}; \ldots ;{x_4} \in [5,5;10,5);{x_5}; \ldots ;{x_{12}} \in [10,5;15,5);{x_{13}},{x_{14}} \in [15,5;20,5);{x_{15}}; \ldots ;{x_{20}} \in [20,5;25,5)\) nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1}; \ldots ;{x_{20}}\) là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{10}} + {x_{11}}} \right) \in [10,5;15,5)\).

Ta xác định được \(n = 20,{n_m} = 8,C = 4,{u_m} = 10,5;{u_{m + 1}} = 15,5\).

Suy ra tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là: \({Q_2} = 10,5 + \frac{{\frac{{20}}{2} - 4}}{8}(15,5 - 10,5) = 14,25\).

Câu 4 :

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật có cạnh AB = 2a, AD = a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H, K lần lượt là trung điểm AB và CD.

a) \(SH \bot (ABCD)\).

Đúng
Sai

b) Góc giữa SC và (ABCD) là góc \(\widehat {SHC}\).

Đúng
Sai

c) Góc phẳng nhị diện [S,AB,C] bằng \({90^o}\).

Đúng
Sai

d) Góc phẳng nhị diện [S,CD,A] bằng \({45^o}\).

Đúng
Sai
Đáp án

a) \(SH \bot (ABCD)\).

Đúng
Sai

b) Góc giữa SC và (ABCD) là góc \(\widehat {SHC}\).

Đúng
Sai

c) Góc phẳng nhị diện [S,AB,C] bằng \({90^o}\).

Đúng
Sai

d) Góc phẳng nhị diện [S,CD,A] bằng \({45^o}\).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng điều kiện đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, quy tắc xác định góc nhị diện.

Lời giải chi tiết :

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 11

a) Đúng. Vì \(\left\{ \begin{array}{l}(SAB) \bot (ABCD)\\(SAB) \cap (ABCD) = AB\\SH \bot AB\,,\,SH \subset (SAB)\end{array} \right.\,\,\,\, \Rightarrow SH \bot (ABCD)\).

b) Sai. Hình chiếu của SC lên (ABCD) là HC nên góc \(\widehat {SCH}\) là góc giữa SC và (ABCD).

c) Đúng. Vì \((SAB) \bot (ABC)\) nên số đo của góc phẳng góc nhị diện [S,AB,C] bằng \({90^o}\).

d) Sai. Ta có: \(CD \bot HK\) (3).

Mặt khác \(SH \bot (ABCD)\) nên \(CD \bot SH\).

Suy ra \(CD \bot (SHK) \Rightarrow CD \bot SK\) (4).

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {SKH}\) là góc phẳng nhị diện \([S,CD,A]\).

Tam giác \(SAB\) đều cạnh 2a nên đường cao \(SH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Mà HK = BC = a (tính chất đường trung bình của hình chữ nhật).

Do đó \(\tan \widehat {SKH} = \frac{{SH}}{{HK}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SKH} = {60^o}\).

Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1 :

Cho hàm số \(y = {e^x}\left( {{x^2} - 3} \right)\), gọi \(M = \frac{a}{{{e^b}}}\) \(\left( {a \in \mathbb{N},b \in \mathbb{N}} \right)\) là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [-5;-2]. Tính giá trị của biểu thức P = a + b?

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Ứng dụng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(y' = {e^x}\left( {{x^2} - 3} \right) + {e^x}.2x = {e^x}\left( {{x^2} + 2{\rm{x}} - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3 \in \left[ { - 5; - 2} \right]\\x = 1 \notin \left[ { - 5; - 2} \right]\end{array} \right.\).

Ta có \(y\left( { - 5} \right) = \frac{{22}}{{{e^5}}};y\left( { - 3} \right) = \frac{6}{{{e^3}}};y\left( { - 2} \right) = \frac{1}{{{e^2}}}\).

Khi đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 5; - 2} \right]} y = \frac{6}{{{e^3}}} \Rightarrow a = 6;b = 3 \Rightarrow a + b = 9\).

Câu 2 :

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ đáy là tam giác vuông cân có cạnh huyền \(AB = \sqrt 8 \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và B’C’ bằng 3. Tính thể tích khối chóp B.ACC’A’.

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 12

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

\(V = {V_{B.A'B'C'}} + {V_{B.ACC'A'}}\).

Lời giải chi tiết :

Vì ABC là tam giác vuông cân tại C nên \(A{C^2} + B{C^2} = A{B^2} \Leftrightarrow 2A{C^2} = 8 \Leftrightarrow AC = BC = 2\).

Diện tích tam giác ABC là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AC.BC = \frac{1}{2}.2.2 = 2\).

ABC.A’B’C’ là hình lăng trụ nên (ABC) // (A’B’C’), do đó khoảng cách từ AB đến B’C’ cũng là khoảng cách từ (ABC) đến (A’B’C’), hay chiều cao của lăng trụ bằng 3.

Thể tích lăng trụ là \(V = {S_{ABC}}.h = 2.3 = 6\).

Mà \(V = {V_{B.A'B'C'}} + {V_{B.ACC'A'}} \Leftrightarrow V = \frac{1}{3}V + {V_{B.ACC'A'}} \)

\(\Leftrightarrow {V_{B.ACC'A'}} = \frac{2}{3}V = \frac{2}{3}.6 = 4\).

Câu 3 :

Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 8m, rộng 6m và cao 4m có hai chiếc quạt treo tường. Chiếc quạt A treo chính giữa bức tường 8m và cách trần 1m, chiếc quạt B treo chính giữa bức tường 6m và cách trần 1,5m. Hỏi khoảng cách giữa hai chiếc quạt AB cách nhau bao nhiêu m (làm tròn đến hàng phần nghìn)?

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 13

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Tìm tọa độ hai chiếc quạt dựa vào hệ trục đó rồi tính khoảng cách.

Công thức tính khoảng cách: \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2} + {{\left( {{z_B} - {z_A}} \right)}^2}} \).

Lời giải chi tiết :

Ta có A(4;0;3) và điểm \(B\left( {0;3;\frac{5}{2}} \right)\).

Khoảng cách giữa hai chiếc quạt là:

\(AB = \sqrt {{{(0 - 4)}^2} + {{(3 - 0)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2} - 3} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {101} }}{2} \approx 5,025\) (m).

Câu 4 :

Hình elip được ứng dụng nhiều trong thực tiễn, đặc biệt là kiến trúc, xây dựng, thiết bị nội thất,... Một bồn rửa (lavabo) bằng sứ có hình dạng là một nửa khối tròn xoay khi elip quay quanh một trục (hình minh họa). Thông số kĩ thuật mặt trên của bồn rửa: dài \( \times \) rộng là \(660 \times 380{\rm{mm}},\) giả thiết bồn rửa có độ dày đồng đều \(\delta \) là \(20{\rm{mm}}\).

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 14

Thể tích chứa nước của bồn rửa bằng bao nhiêu decimet khối (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Đưa về tính tích phân thể tích.

Lời giải chi tiết :

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) 1 15

Elip bên trong có trục lớn bằng 660 – 20.2 = 620 và trục bé bằng 380 – 20.2 = 340 có phương trình:

\(\frac{{{x^2}}}{{{{310}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{170}^2}}} = 1 \Leftrightarrow {y_1}^2 = {170^2}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{310}^2}}}} \right)\).

Thể tích bồn chứa nước là:

\(V = \frac{1}{2}.\pi .\int\limits_{ - 310}^{310} {\left( {{{170}^2}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{310}^2}}}} \right)} \right)dx} {\rm{\;}} = 18763685m{m^3} = 18,76d{m^3}\).

Câu 5 :

Sự chuyển động của máy bay A được thể hiện trong không gian Oxyz như sau: Máy bay khởi hành từ B(0;0;2) chuyển động thẳng đều (tính theo phút) với vận tốc được biểu thị theo vecto \(\overrightarrow v (1;4;5)\). Sau khi khởi hành được 30 phút, máy bay ở vị trí M(x;y;z). Tính P = 3x + y + z.

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Lập hàm số biểu diễn thể tích khối chóp theo ẩn x. Tìm x để thể tích khối chóp lớn nhất bằng cách ứng dụng đạo hàm, từ đó tính diện tích phần bạt bị cắt.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(BM = \left| {\overrightarrow v } \right|.t \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \overrightarrow v .30 \Leftrightarrow (x;y;z - 2) = (1.30;4.30;5.30) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 30}\\{y = 120}\\{z - 2 = 150}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 30}\\{y = 120}\\{z = 152}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy P = 3.30 + 120 + 152 = 362.

Câu 6 :

Áo sơ mi G9 trước khi xuất khẩu sang Mỹ phải qua 2 lần kiểm tra, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân 95% sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất, và 92% sản phẩm qua được lần kiểm tra đầu sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Xác suất để 1 chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính a + b.

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức nhân xác suất \(P(A \cap B) = P(B|A).P(A)\).

Lời giải chi tiết :

Gọi A là biến cố “qua được lần kiểm tra đầu tiên” \( \Rightarrow P\left( A \right) = 0,95\).

Gọi B là biến cố “qua được lần kiểm tra thứ 2” \( \Rightarrow P\left( {B|A} \right) = 0,92\).

Chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu phải thỏa mãn 2 điều kiện A và B, do đó ta cần tính \(P\left( {A \cap B} \right)\).

Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = P\left( {B|A} \right).P\left( A \right) = 0,95.0,92 = \frac{{437}}{{500}}.\)

Suy ra a + b = 437 + 500 = 937.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết)

Bài học Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Toán học. Đối với học sinh lớp 12, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết), chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Toán học lớp 12, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết), chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Toán học vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Toán học

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 9 (hay, chi tiết) mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Toán học lớp 12 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.