Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 (Môn Ngữ văn Lớp 3)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 3, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Cứu hộ trên biển Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực. Cơn bão với sức gió rất mạnh đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp phát tín hiệu cấp cứu. Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát.
Đề bài
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Cứu hộ trên biển
Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực. Cơn bão với sức gió rất mạnh đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp phát tín hiệu cấp cứu. Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát.
Một giờ sau, tàu cứu hộ lờ mờ xuất hiện trong màn sương mù. Người dân trong làng vui mừng chạy ra chào đón. Tàu cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi người gặp nạn nhưng có một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì con tàu đã quá tải. Nếu chở thêm họ, có thể tàu sẽ bị chìm. Thuyền trưởng cuống cuồng kêu gọi một đội tình nguyện khác đến ứng cứu những người bị bỏ lại ở biển. Cậu bé Han mười bốn tuổi có anh trai còn đang trên biển bước tới tình nguyện tham gia. Mẹ cậu vội níu tay cậu, nói với giọng van xin rằng cha cậu đã chết trong một vụ đắm tàu cách đây mười năm, anh trai cậu còn chưa biết sống chết ra sao và cậu là tất cả những gì còn lại của bà. Nhưng Han vẫn quyết tâm ra đi vì anh cậu đang đối mặt với nguy hiểm, chỉ chờ người ứng cứu. Hơn một giờ sau cậu sung sướng báo tin cho mẹ đã tìm thấy mọi người trong đó có cả anh trai cậu.
Theo Internet
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì?
A. Bị va vào đá ngầm.
B. Bị thủng đáy.
C. Bị bão đánh lật úp.
D. Bị mắc kẹt trên một hòn đảo.
Câu 2. Tàu cứu hộ đã cứu được những ai?
A. Tất cả mọi người gặp nạn.
B. Tất cả phụ nữ gặp nạn.
C. Tất cả trẻ em và phụ nữ gặp nạn.
D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì tàu đã quá tải.
Câu 3. Vì sao cậu bé Han lại tình nguyện tham gian đội cứu hộ?
A. Vì cậu thích mạo hiểm.
B. Vì ở đó có anh trai cậu.
C. Vì cậu muốn khẳng định bản thân mình.
D. Vì tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có cả anh trai cậu đang gặp nguy hiểm.
Câu 4. Mẹ cậu bé Han đã có phản ứng gì khi Han quyết định tham gia đội tình nguyện cứu hộ?
A. Không muốn cho Han đi vì sợ Han gặp nguy hiểm.
B. Ủng hộ việc Han tham gia đội tình nguyện cứu hộ.
C. Tùy Han quyết định.
D. Muốn thay Han vào đội tình nguyện
Câu 5. Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào?
Câu 6. Viết tiếp để tạo thành câu có hình ảnh so sánh:
a. Con thuyền .............................................................................................................................................
b. Bầu trời tối đen như .............................................................................................................................................
c. Hạt mưa bé nhỏ .............................................................................................................................................
d. Tiếng ve râm ran .............................................................................................................................................
Câu 7. Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống dưới đây:
Bố đi công tác xa □ thỉnh thoảng mới về, nhưng cứ đến mùa dâu chín, bà lại ngâm cho bố một hũ rượu □ Nghe nói rượu dâu uồng mạnh gân cốt □ Có lần Tuần hỏi bà □ “Bà ơi, bà chăm mấy gốc dâu để làm gì □ Bà có ăn quả đâu?” Bà cười □ “Bà không ăn quả. Bà chỉ dùng lá thôi.” Tuấn vẫn chưa hết ngạc nhiên: “Sao lại chỉ dùng lá ạ □ ” Bà nội nhìn Tuần bằng con mắt rất hiền: “Để nuôi tằm, cháu à □ Tằm nó ăn lá rồi nó sẽ nhả ra tơ.”
Câu 8: Đặt câu nêu hoạt động nói về việc cậu bé Han trong câu chuyện đã làm khi nghe tin anh gặp nạn.
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả: Nghe viết
Nắng trưa
Nắng cứ như từng dòng lửa xối xuống mặt đất. Buổi trưa ngồi trong nhà nhìn ra sân thấy rõ những sợi không khí nhỏ bé, mỏng manh, nhẹ tênh, vòng vèo lượn từ mặt đất bốc lên, bốc lên mãi. Tiếng gì xa vắng thế? Tiếng võng kẽo kẹt kêu buồn buồn từ nhà ai vọng lại. Thỉnh thoảng câu hát ru em cất lên từng tiếng ạ ời.
II. Tập làm văn
Đề bài: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.
-------- Hết --------
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM
1. C | 2. D | 3. D | 4. A |
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
II. Đọc thầm văn bản sau:
Câu 1. Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì?
A. Bị va vào đá ngầm.
B. Bị thủng đáy.
C. Bị bão đánh lật úp.
D. Bị mắc kẹt trên một hòn đảo.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Chiếc tàu đánh cá bị bão đánh lật úp.
Đáp án C.
Câu 2. Tàu cứu hộ đã cứu được những ai?
A. Tất cả mọi người gặp nạn.
B. Tất cả phụ nữ gặp nạn.
C. Tất cả trẻ em và phụ nữ gặp nạn.
D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì tàu đã quá tải.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Tàu cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì tàu đã quá tải.
Đáp án D.
Câu 3. Vì sao cậu bé Han lại tình nguyện tham gian đội cứu hộ?
A. Vì cậu thích mạo hiểm.
B. Vì ở đó có anh trai cậu.
C. Vì cậu muốn khẳng định bản thân mình.
D. Vì tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có cả anh trai cậu đang gặp nguy hiểm.
Phương pháp giải:
Căn cứ bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Cậu bé Han lại tình nguyện tham gian đội cứu hộ vì tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có cả anh trai cậu đang gặp nguy hiểm.
Đáp án D.
Câu 4. Mẹ cậu bé Han đã có phản ứng gì khi Han quyết định tham gia đội tình nguyện cứu hộ?
A. Không muốn cho Han đi vì sợ Han gặp nguy hiểm.
B. Ủng hộ việc Han tham gia đội tình nguyện cứu hộ.
C. Tùy Han quyết định.
D. Muốn thay Han vào đội tình nguyện
Phương pháp giải:
Căn cứ bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Mẹ cậu bé Han đã không muốn cho Han đi vì sợ Han gặp nguy hiểm khi cậu quyết định tham gia đội tình nguyện cứu hộ.
Đáp án A.
Câu 5. Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào?
Phương pháp giải:
Căn cứ bài đọc hiểu, đọc và trả lời
Lời giải chi tiết:
Cậu bé Han là người dũng cảm, biết quan tâm đến người khác.
Câu 6. Viết tiếp để tạo thành câu có hình ảnh so sánh:
a. Con thuyền
b. Bầu trời tối đen như
c. Hạt mưa bé nhỏ
d. Tiếng ve râm ran
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài Biện pháp so sánh.
Lời giải chi tiết:
a. Con thuyền cong con như vầng trăng lưỡi liềm.
b. Bầu trời tối đen như mực.
c. Hạt mưa bé nhỏ như những viên đá rơi lộp độp trên hiên nhà.
d. Tiếng ve râm ran như dàn đồng ca chào đón mùa hè.
Câu 7. Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống dưới đây:
Bố đi công tác xa □ thỉnh thoảng mới về, nhưng cứ đến mùa dâu chín, bà lại ngâm cho bố một hũ rượu □ Nghe nói rượu dâu uồng mạnh gân cốt □ Có lần Tuần hỏi bà □ “Bà ơi, bà chăm mấy gốc dâu để làm gì □ Bà có ăn quả đâu?” Bà cười □ “Bà không ăn quả. Bà chỉ dùng lá thôi.” Tuấn vẫn chưa hết ngạc nhiên: “Sao lại chỉ dùng lá ạ □ ” Bà nội nhìn Tuần bằng con mắt rất hiền: “Để nuôi tằm, cháu à □ Tằm nó ăn lá rồi nó sẽ nhả ra tơ.”
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài Các dấu kết thúc câu .
Lời giải chi tiết:
Bố đi công tác xa , thỉnh thoảng mới về, nhưng cứ đến mùa dâu chín, bà lại ngâm cho bố một hũ rượu . Nghe nói rượu dâu uống mạnh gân cốt . Có lần Tuấn hỏi bà: “Bà ơi, bà chăm mấy gốc dâu để làm gì ? Bà có ăn quả đâu?” Bà cười : “Bà không ăn quả. Bà chỉ dùng lá thôi.” Tuấn vẫn chưa hết ngạc nhiên: “Sao lại chỉ dùng lá ạ?” Bà nội nhìn Tuần bằng con mắt rất hiền: “Để nuôi tằm, cháu à . Tằm nó ăn lá rồi nó sẽ nhả ra tơ.”
Câu 8: Đặt câu nêu hoạt động nói về việc cậu bé Han trong câu chuyện đã làm khi nghe tin anh gặp nạn.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài Câu nêu hoạt động .
Lời giải chi tiết:
Cậu bé Han đã xung phong vào đội tình nguyện khi nghe tin anh gặp nạn.
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả
HS viết khoảng 65 chữ
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ
- Đúng tốc độ, đúng chính tả
- Trình bày sạch đẹp
II. Tập làm văn
Phương pháp giải:
Phân tích, tổng hợp.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Tên đồ vật: bàn học, cặp sách, tủ lạnh…
- Đặc điểm của các bộ phận: hình dáng, kích thước, màu sắc…
- Công dụng của đồ vật: ví như như tủ lạnh để bảo quản thức ăn…
- Suy nghĩ của em về đồ vật: đồ vật hữu ích, cần thiết trong cuộc sống; Giữ gìn đồ vật cẩn thận.
Bài tham khảo 1:
Người bạn đồng hành với em từ đầu năm đến bây giờ chính là bạn bút chì. Bút chì có thân tròn và nhỏ chỉ bằng ngón tay út. Có chiều dài khoảng hai mươi xăng ti mét. Nó có nhiều màu sắc từ đỏ, vàng, cam, xanh... Có những chiếc bút chì được in sọc kẻ trắng, có những chiếc được in họa tiết hoạt hình rất đẹp. Cuối bút một cục tẩy màu trắng ngắn khoảng một xăng ti mét được gắn cố định bằng một vòng nhôm mỏng. Ruột bút được làm bằng chì đen, khi đầu chì mòn thì em lấy đầu gọt để viết dễ dàng hơn. Bút chì là vật dụng vô cùng hữu ích và thân thuộc. Với cây bút chì ấy, em đã vẽ rất đẹp những hình vẽ của bài toán, những bức tranh em yêu thích. Em giữ gìn, nâng niu cây bút như một vật quý.
Bài tham khảo 2:
Sinh nhật tròn sáu tuổi, em được mẹ tặng một chiếc xe đạp. Chiếc xe đạp có kích thước phù hợp với em. Nó có màu hồng rất đẹp. Trên thân xe có in hình những nàng công chúa đang khiêu vũ. Ở phía trước xe có một chiếc giỏ nhỏ để đựng đồ dùng khi cần thiết. Xe được lắp thêm hai bánh phụ ở sau để giúp em giữ thăng bằng khi đạp xe. Đây là món quà mà em vô cùng yêu thích. Vì vậy em sẽ cố gắng giữ gìn nó cẩn thận.
Bài tham khảo 3:
Cuối năm học, em đạt được kết quả cao. Mẹ đã mua cho em một chú gấu bông. Em đã đặt tên cho chú là Tin. Chú có thân hình nhỏ nhắn. Bộ lông màu nâu rất mềm mại. Chiếc đầu tròn như quả bưởi. Đôi tai màu trắng tinh. Cái mũi, đôi mắt được làm bằng nhựa. Cái miệng nhỏ được may bằng chỉ đỏ. Ở cổ Tin có đeo một chiếc chuông màu vàng. Tay và chân của chú gấu cũng rất nhỏ. Cuối tuần, em lại chơi với Tin. Em còn nhờ mẹ may quần áo cho nó nữa. Em rất yêu quý chú gấu bông của mình.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Bài học Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 3, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 3, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 3 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.