Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Phonics Smart - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Phonics Smart - Đề số 2 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Phonics Smart - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.

Câu 1.1 :

1.

  • A.

    cleaned

  • B.

    stayed

  • C.

    painted

Câu 1.2 :

2.

  • A.

    plays

  • B.

    cooks

  • C.

    hats

Câu 1.3 :

3.

  • A.

    watched

  • B.

    received

  • C.

    washed

Câu 2 :

II. Listen and choose True or False.

Câu 2.1 :

1. Mary always goes to school by bike with her friends.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.2 :

2. Peter likes playing football after school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.3 :

3. Jane doesn’t help her mom with housework.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.4 :

4. Some students are reading books in the library now.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.5 :

5. The children play games together on Sundays.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3 :

III. Choose the correct answer.

Câu 3.1 :

1. She _______ to school every morning.

  • A.

    walk

  • B.

    walks

  • C.

    walking

Câu 3.2 :

2. I could ______ a bike when I was five.

  • A.

    ride

  • B.

    rides

  • C.

    ride

Câu 3.3 :

3. We _______ in a big city last year.

  • A.

    lives

  • B.

    lived

  • C.

    living

Câu 3.4 :

4. What’s your ______ job?

  • A.

    father

  • B.

    father’s

  • C.

    fathers’

Câu 3.5 :

5. ______ you save money to buy that doll? – Yes, I did. I really liked it.

  • A.

    Are

  • B.

    Did

  • C.

    Does

Câu 4 :

IV. Read and complete sentences. Use NO MORE THAN THREE WORDS.

My name is Tom, and I live in a big apartment with my family. My father is a doctor, and he works at the city hospital. He often comes home late because he is very busy. My mother is a teacher at a primary school. She loves teaching children and always prepares her lessons carefully. I have a younger sister named Anna. She is only three years old, she is very smart and cute. Every evening, I help my mother wash the dishes and water the plants in the garden. On weekends, we usually go to the park together to ride bicycles or have a picnic. Sometimes, we visit my grandparents in the countryside. They have a big garden with many flowers and fruit trees. My family loves spending time together, and we always have lots of fun.

1. Tom’s father often comes home late because he is ______ with his work.

2. Tom’s mother works at a _______.

3. Tom’s younger sister is _______ and cute.

4. Tom helps his mother _______ and water the plants.

5. On weekends, his family sometimes visits _______ in the countryside.

Câu 5 :

V. Rearrange the words to make correct sentences.

1. do/ often/ you/ How/ your homework?

2. play/ football/ every day./ doesn’t/ He

3. yesterday/ did/ Where/ you/ go?

4. like/ to/ I/ an/ in/ would/ be/ artist/ the future.

5. don’t/ have/ They/ tomorrow./ go/ to/ school/ to

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.

Câu 1.1 :

1.

  • A.

    cleaned

  • B.

    stayed

  • C.

    painted

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

1.

A. cleaned: /kliːnd/

B. stayed: /steɪd/

C. painted: /ˈpeɪntɪd/

Đáp án C có đuôi -ed được phát âm là /ɪd/, những từ còn lại đều có đuôi -ed được phát âm là /d/.

Đáp án: C

Câu 1.2 :

2.

  • A.

    plays

  • B.

    cooks

  • C.

    hats

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

A. plays: /pleɪz/

B. cooks: /kʊks/

C. hats: /hæts/

Đáp án A có đuôi đuôi -s được phát âm là /z/, những phương án còn lại đuôi -s đều được phát âm là /s/.

Đáp án: A

Câu 1.3 :

3.

  • A.

    watched

  • B.

    received

  • C.

    washed

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

A. watched: /wɒtʃt/

B. received: /rɪˈsiːvd/

C. washed: /wɒʃt/

Đáp án B có đuôi đuôi -ed được phát âm là /d/, những phương án còn lại đuôi -ed đều được phát âm là /t/.

Đáp án: B

Câu 2 :

II. Listen and choose True or False.

Câu 2.1 :

1. Mary always goes to school by bike with her friends.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

Mary always goes to school by bike with her friends.

(Mary luôn đi học bằng xe đạp cùng với bạn bè của mình.)

Thông tin: I usually ride to school alone, sometimes with my friends.

(Tôi thường đi học một mình, thỉnh thoảng có bạn đi cùng.)

Đáp án: False

Câu 2.2 :

2. Peter likes playing football after school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

Peter likes playing football after school.

(Peter thích chơi bóng đá sau giờ học.)

Thông tin: I prefer playing chess with my friends after school.

(Tôi thích chơi cờ với bạn bè sau giờ học.)

Đáp án: False

Câu 2.3 :

3. Jane doesn’t help her mom with housework.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

Jane doesn’t help her mom with housework.

(Jane không giúp mẹ làm việc nhà.)

Thông tin: I always help my mom with the housework.

(Tôi luôn giúp mẹ làm việc nhà.)

Đáp án: False

Câu 2.4 :

4. Some students are reading books in the library now.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

Some students are reading books in the library now.

(Một số học sinh đang đọc sách trong thư việnngay lúc này.)

Thông tin: The students are in the library now. Some of them are reading books, while others are using the computers to do their homework.

(Bây giờ các bạn học sinh đang ở thư viện. Một số bạn đang đọc sách, trong khi những bạn khác đang sử dụng máy tính để làm bài tập.)

Đáp án: True

Câu 2.5 :

5. The children play games together on Sundays.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

The children play games together on Sundays.

(Những đứa trẻ chơi trò chơi cùng nhau vào Chủ nhật.)

Thông tin: On Sundays, the children in our neighborhood often gather in the park to play games

(Vào Chủ nhật, những đứa trẻ trong khu phố chúng tôi thường tụ tập ở công viên để chơi)

Đáp án: True

Phương pháp giải :

II. Listen and choose True or False.

Bài nghe:

1. Hi, I'm Mary. I ride my bike to school every day because I live near it. I think it's good for my health. I usually ride to school alone, sometimes with my friends.

2. Hello, I'm Peter. I’m not really interested in playing football. I prefer playing chess with my friends after school. It’s definitely interesting!

3. Hi, I'm Jane. I always help my mom with the housework. I clean my room and water the plants every Saturday. I’m happy because I can help my mom.

4. The students are in the library now. Some of them are reading books, while others are using the computers to do their homework. Everyone is so quiet.

5. On Sundays, the children in our neighborhood often gather in the park to play games, like hide-and-seek and badminton. They have so much fun together!

Tạm dịch:

1. Xin chào, tôi là Mary. Tôi đi xe đạp đến trường mỗi ngày vì tôi sống gần trường. Tôi nghĩ rằng điều đó tốt cho sức khỏe của mình. Tôi thường đi học một mình, thỉnh thoảng có bạn đi cùng.

2. Xin chào, tôi là Peter. Tôi không thực sự thích chơi bóng đá. Tôi thích chơi cờ với bạn bè sau giờ học. Chắc chắn là rất thú vị!

3. Xin chào, tôi là Jane. Tôi luôn giúp mẹ làm việc nhà. Tôi dọn dẹp phòng và tưới cây mỗi thứ Bảy. Tôi rất vui vì có thể giúp mẹ.

4. Bây giờ các bạn học sinh đang ở thư viện. Một số bạn đang đọc sách, trong khi những bạn khác đang sử dụng máy tính để làm bài tập. Mọi người đều rất im lặng.

5. Vào Chủ nhật, những đứa trẻ trong khu phố chúng tôi thường tụ tập ở công viên để chơi các trò chơi như trốn tìm và cầu lông. Chúng rất vui khi chơi cùng nhau!

Câu 3 :

III. Choose the correct answer.

Câu 3.1 :

1. She _______ to school every morning.

  • A.

    walk

  • B.

    walks

  • C.

    walking

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:

Chủ ngữ số ít + động từ được chia + tân ngữ.

She walks to school every morning.

(Cô ấy đi bộ đến trường mỗi ngày.)

Đáp án: B

Câu 3.2 :

2. I could ______ a bike when I was five.

  • A.

    ride

  • B.

    rides

  • C.

    ride

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

Could + động từ nguyên mẫu: có thể làm gì (nói về khả năng ở thì qúa khứ đơn)

I could ride a bike when I was five.

(Tôi có thể đi xe đạp khi tôi 5 tuổi.)

Đáp án: A

Câu 3.3 :

3. We _______ in a big city last year.

  • A.

    lives

  • B.

    lived

  • C.

    living

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:

Chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ đơn + tân ngữ + trạng từ thời gian.

We lived in a big city last year.

(Chúng tôi đã sống ở một thành phố lớn vào năm ngoái.)

Đáp án: B

Câu 3.4 :

4. What’s your ______ job?

  • A.

    father

  • B.

    father’s

  • C.

    fathers’

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

Dạng sở hữu cách: đối tượng sở hữu + ’s + đối tượng bị sở hữu

What’s your father’s job?

(Bố bạn làm nghề gì?)

Đáp án: B

Câu 3.5 :

5. ______ you save money to buy that doll? – Yes, I did. I really liked it.

  • A.

    Are

  • B.

    Did

  • C.

    Does

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì quá khứ đơn:

Did + chủ ngữ + động từ nguyen mẫu + tân ngữ?

Did you save money to buy that doll? – Yes, I did. I really liked it.

(Bạn đã tiết kiệm tiền để mua con búp bê đó đúng không? – Đúng vậy. Tôi thích nó lắm.)

Đáp án: B

Câu 4 :

IV. Read and complete sentences. Use NO MORE THAN THREE WORDS.

My name is Tom, and I live in a big apartment with my family. My father is a doctor, and he works at the city hospital. He often comes home late because he is very busy. My mother is a teacher at a primary school. She loves teaching children and always prepares her lessons carefully. I have a younger sister named Anna. She is only three years old, she is very smart and cute. Every evening, I help my mother wash the dishes and water the plants in the garden. On weekends, we usually go to the park together to ride bicycles or have a picnic. Sometimes, we visit my grandparents in the countryside. They have a big garden with many flowers and fruit trees. My family loves spending time together, and we always have lots of fun.

1. Tom’s father often comes home late because he is ______ with his work.

Đáp án:

busy
Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

Tom’s father often comes home late because he is ______ with his work.

(Tom thường về nhà muộn vì công việc rất _______ của bốtôi.)

Thông tin: He often comes home late because he is very busy.

(Ông thường về nhà muộn vì công việc rất bận rộn.)

Đáp án: busy

2. Tom’s mother works at a _______.

Đáp án:

primary school
Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

Tom’s mother works at a _______.

(Mẹ của Tom làm việc tại một _______.)

Thông tin: My mother is a teacher at a primary school.

(Mẹ tôi là giáo viên trường tiểu học.)

Đáp án: primary school

3. Tom’s younger sister is _______ and cute.

Đáp án:

smart
Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

Tom’s younger sister is _______ and cute.

(Em gái của Tom rất _______ và dễ thương.)

Thông tin: I have a younger sister named Anna. She is only three years old, she is very smart and cute.

(Tôi có một em gái tên là Anna. Em mới chỉ ba tuổi, rất thông minh và dễ thương.)

Đáp án: smart

4. Tom helps his mother _______ and water the plants.

Đáp án:

wash the dishes
Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

Tom helps his mother _______ and water the plants.

(Tom giúp mẹ _______ và tưới cây.)

Thông tin: Every evening, I help my mother wash the dishes and water the plants in the garden.

(Mỗi buổi tối, tôi giúp mẹ rửa bát và tưới cây trong vườn.)

Đáp án: wash the dishes

5. On weekends, his family sometimes visits _______ in the countryside.

Đáp án:

his grandparents
Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

On weekends, his family sometimes visits _______ in the countryside.

(Vào cuối tuần, gia đình của Tom đôi khi thăm _______ ở quê.)

Thông tin: Sometimes, we visit my grandparents in the countryside.

(Thỉnh thoảng, chúng tôi đến thăm ông bà ở quê.)

Đáp án: his grandparents

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Tên tôi là Tom, và tôi sống trong một căn hộ lớn cùng gia đình. Bố tôi là bác sĩ, và ông làm việc tại bệnh viện thành phố. Ông thường về nhà muộn vì công việc rất bận rộn. Mẹ tôi là giáo viên trường tiểu học. Mẹ rất yêu thích công việc dạy học và luôn chuẩn bị bài giảng rất cẩn thận. Tôi có một em gái tên là Anna. Em mới chỉ ba tuổi, rất thông minh và dễ thương. Mỗi buổi tối, tôi giúp mẹ rửa bát và tưới cây trong vườn. Vào cuối tuần, gia đình tôi thường đi công viên cùng nhau để đạp xe hoặc tổ chức picnic. Thỉnh thoảng, chúng tôi đến thăm ông bà ở quê. Ông bà có một khu vườn lớn với nhiều hoa và cây ăn quả. Gia đình tôi rất yêu quý thời gian bên nhau, và chúng tôi luôn có những giờ phút vui vẻ.

Câu 5 :

V. Rearrange the words to make correct sentences.

1. do/ often/ you/ How/ your homework?

Đáp án:

How often do you do your homework?
Lời giải chi tiết :

1. do/ often/ you/ How/ your homework?

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn:

Wh + do/does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?

Đáp án: How often do you do your homework?

(Bạn làm bài tập về nhà bao lâu một lần?)

2. play/ football/ every day./ doesn’t/ He

Đáp án:

He doesn’t play football every day.
Lời giải chi tiết :

2. play/ football/ every day./ doesn’t/ He

Giải thích:

Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại đơn:

Chủ ngữ số ít + doesn’t + động từ nguyễn mẫu + tân ngữ.

Đáp án: He doesn’t play football every day.

(Anh ấy không chơi bóng đá mỗi ngày.)

3. yesterday/ did/ Where/ you/ go?

Đáp án:

Where did you go yesterday?
Lời giải chi tiết :

3. yesterday/ did/ Where/ you/ go?

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì quá khứ đơn:

Wh + did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?

Đáp án: Where did you go yesterday?

(Hôm qua bạn đã đi đâu?)

4. like/ to/ I/ an/ in/ would/ be/ artist/ the future.

Đáp án:

I would like to be an artist in the future.
Lời giải chi tiết :

4. like/ to/ I/ an/ in/ would/ be/ artist/ the future.

Giải thích:

Cấu trúc “would like”:

Chủ ngữ + would like + động từ nguyên mẫu có “to”.

Đáp án: I would like to be an artist in the future.

(Tôi muốn trở thành một nghệ sĩ trong tương lai.)

5. don’t/ have/ They/ tomorrow./ go/ to/ school/ to

Đáp án:

They don’t have to go to school tomorrow.
Lời giải chi tiết :

5. don’t/ have/ They/ tomorrow./ go/ to/ school/ to

Giải thích:

Cấu trúc dạng phủ định với cấu trúc “have to”:

Chủ ngữ số nhiều + don’t + have to + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Đáp án: They don’t have to go to school tomorrow.

(Ngày mai họ không phải đến trường.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Phonics Smart - Đề số 2

Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Phonics Smart - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Phonics Smart - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Phonics Smart - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Phonics Smart - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.