Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 (Môn Toán học Lớp 12)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Toán học của học sinh lớp 12, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 1

  • A.

    \(( - 7; + \infty )\)

  • B.

    \(( - 7; - 4)\)

  • C.

    \((6; + \infty )\)

  • D.

    \(( - 7;4)\)

Câu 2 :

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đạt cực tiểu tại

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 2

  • A.

    \(x = 2\)

  • B.

    \(x = - 2\)

  • C.

    \(x = 0\)

  • D.

    \(x = \pm 2\)

Câu 3 :

Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 3

Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) là

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    4

  • D.

    Đáp án khác

Câu 4 :

Tổng số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(\frac{1}{{4 - {x^2}}}\) là

  • A.

    0

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    3

Câu 5 :

Cho hàm số \(f(x) = x + 2 - \frac{1}{{x - 1}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

  • A.

    y = x - 1

  • B.

    y = x + 2

  • C.

    y = x + 1

  • D.

    y = x – 2

Câu 6 :

Cho hàm số f(x) có đạo hàm là \(f'(x) = (x - 4){(x + 1)^2}\). Số cực trị của hàm số f(x) là

  • A.

    0

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    3

Câu 7 :

Trong không gian, cho ba điểm A, B, C phân biệt. Hiệu hai vecto \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \) bằng

  • A.

    \(\overrightarrow {CB} \)

  • B.

    \(\overrightarrow {BC} \)

  • C.

    \(\overrightarrow {BA} \)

  • D.

    \(\overrightarrow {CA} \)

Câu 8 :

Gọi I là trung điểm của AB. Khẳng định nào sau đây sai?

  • A.

    \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \)

  • B.

    \(IA = IB\)

  • C.

    \(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \)

  • D.

    \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \)

Câu 9 :

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;2;3). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {OA} \) là

  • A.

    (1;2;3)

  • B.

    (1;0;3)

  • C.

    (0;2;3)

  • D.

    (1;2;0)

Câu 10 :

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow a = (2;1;0)\) và \(\overrightarrow b = ( - 1;0; - 2)\). Tính \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

  • A.

    \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{{25}}\)

  • B.

    \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{5}\)

  • C.

    \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{{25}}\)

  • D.

    \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{5}\)

Câu 11 :

Trong không gian Oxyz, gọi A’ là hình chiếu vuông góc của điểm A(1;2;3) lên mặt phẳng (Oyz). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {AA'} \) là

  • A.

    (0;2;3)

  • B.

    (-1;0;0)

  • C.

    (1;0;0)

  • D.

    (0;2;0)

Câu 12 :

Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 4

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

  • A.

    250

  • B.

    150

  • C.

    50

  • D.

    200

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 6{x^2} - 15x + 20\).

a) Đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

Đúng
Sai

b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1) \cap (5; + \infty )\).

Đúng
Sai

c) Giá trị cực đại của hàm số là y = 28.

Đúng
Sai

d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

Đúng
Sai
Câu 2 :

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 2, AD = 3, AA’ = 4.

a) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \).

b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

Đúng
Sai

b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

Đúng
Sai

c) Số vecto khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là \(A_8^2\).

Đúng
Sai

d) \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = 3\sqrt 3 \).

Đúng
Sai
Câu 3 :

Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = (1;2; - 3)\), \(\overrightarrow b = (3;1;5)\).

a) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (4;3;2)\).

Đúng
Sai

b) \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = ( - 7;1;21)\).

Đúng
Sai

c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 10\).

Đúng
Sai

d) \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

Đúng
Sai
Câu 4 :

Thống kê thời gian dùng Facebook một ngày của các bạn trong lớp 12C được kết quả ghép nhóm như sau:

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 5

a) Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.

Đúng
Sai

b) Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là 12.

Đúng
Sai

c) Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 80.

Đúng
Sai

d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 11.

Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1 :

Để thiết kế một chiếc bể cá hình hộp chữ nhật có chiều cao là 60 cm, thể tích 96000 \(c{m^3}\).Người thợ dùng loại kính để sử dụng làm mặt bên có giá thành 700000 VNĐ/\({m^2}\) và loại kính để làm mặt đáy có giá thành 1000000 VNĐ/\({m^2}\) (giá thành làm kính đã bao gồm phí gia công). Giá thành của bể cá được xác định theo hàm số sau: \(f(x) = 2.0,6\left( {x + \frac{{0,16}}{x}} \right).700000 + 1000000.x.\frac{{0,16}}{x}\), có bảng biến thiên:

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 6

Chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là bao nhiêu VNĐ?

Đáp án:

Câu 2 :

Một bác nông dân có 60000000 đồng để làm một cái rào hình chữ E đọc theo một con sông (như hình vẽ) để làm một khu đất có hai phần bằng nhau để trồng cà chua. Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 50000 đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song với nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 40000 đồng một mét. Tìm diện tích lớn nhất (\({m^2}\)) của đất có thể rào được?

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 7

Đáp án:

Câu 3 :

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như sau:

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 8

Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

i) bd < 0.

ii) cd > 0.

iii) ac > 0.

iv) bc > 0.

v) ab < 0.

vi) ad < 0.

Đáp án:

Câu 4 :

Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \)​ cùng tác động vào một vật. Biết ba lực đó đối nhau tạo với nhau một góc \({120^o}\) và có độ lớn lần lượt là 15 N, 7 N, 12 N. Tính độ lớn hợp lực của ba lực trên.

Đáp án:

Câu 5 :

Với hệ trục tọa độ Oxyz sao cho O nằm trên mặt nước, mặt phẳng (Oxy) là mặt nước, trục Oz hướng lên trên (đơn vị đo: mét), một con chim bói cá đang ở vị trí cách mặt nước 2m, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 3m và 1m phóng thẳng xuống vị trí con cá, biết con cá cách mặt nước 50cm, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 1m và 1,5m. Điểm B là điểm chim bói cá tiếp xúc với mặt nước. Giả sử hoành độ điểm B là a. Tìm 5a.

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 9

Đáp án:

Câu 6 :

Khảo sát thời gian đọc sách trong ngày của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0;30)

[30;60)

[60;90)

[90;120)

[120;150)

Số học sinh

4

6

15

12

3

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

Đáp án:

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 1

  • A.

    \(( - 7; + \infty )\)

  • B.

    \(( - 7; - 4)\)

  • C.

    \((6; + \infty )\)

  • D.

    \(( - 7;4)\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

Lời giải chi tiết :

Quan sát bảng biến thiên thấy y’ > 0 trên khoảng (-7;-4) nên hàm số đồng biến trên khoảng (-7;-4).

Câu 2 :

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đạt cực tiểu tại

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 2

  • A.

    \(x = 2\)

  • B.

    \(x = - 2\)

  • C.

    \(x = 0\)

  • D.

    \(x = \pm 2\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Quan sát đồ thị và nhận xét.

Lời giải chi tiết :

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2.

Câu 3 :

Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 3

Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) là

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    4

  • D.

    Đáp án khác

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Quan sát đồ thị và nhận xét.

Lời giải chi tiết :

Hàm số không có giá trị lớn nhất vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = + \infty \).

Câu 4 :

Tổng số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(\frac{1}{{4 - {x^2}}}\) là

  • A.

    0

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    3

Đáp án : C

Phương pháp giải :

\(x = {x_0}\) là tiệm cận đứng của đồ thị f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = - \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = + \infty \) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = - \infty \).

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{4 - {x^2}}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{1}{{4 - {x^2}}} = + \infty \) nên đồ thị hàm số f(x) có hai tiệm cận đứng là x = 2 và x = -2.

Câu 5 :

Cho hàm số \(f(x) = x + 2 - \frac{1}{{x - 1}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

  • A.

    y = x - 1

  • B.

    y = x + 2

  • C.

    y = x + 1

  • D.

    y = x – 2

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Đường thẳng y = ax + b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (x + 2)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {x + 2 - \frac{1}{{x - 1}} - (x + 2)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - \frac{1}{{x - 1}}} \right) = 0\).

Câu 6 :

Cho hàm số f(x) có đạo hàm là \(f'(x) = (x - 4){(x + 1)^2}\). Số cực trị của hàm số f(x) là

  • A.

    0

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    3

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Hàm số f(x) đạt cực trị tại \({x_0}\) khi \(f'({x_0}) = 0\) và f’(x) đổi dấu khi qua \({x_0}\) (hay \({x_0}\) là nghiệm bội lẻ của \(f'(x) = 0\)).

Lời giải chi tiết :

\(f'(x) = (x - 4){(x + 1)^2} = 0\) khi x = 4 hoặc x = -1.

Vì f’(x) chỉ đổi dấu khi qua x = 4 (hay x = 4 là nghiệm bội lẻ của \(f'(x) = 0\)) nên hàm số f(x) chỉ có 1 cực trị là x = 4.

Câu 7 :

Trong không gian, cho ba điểm A, B, C phân biệt. Hiệu hai vecto \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \) bằng

  • A.

    \(\overrightarrow {CB} \)

  • B.

    \(\overrightarrow {BC} \)

  • C.

    \(\overrightarrow {BA} \)

  • D.

    \(\overrightarrow {CA} \)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào quy tắc ba điểm đối với hiệu của hai vecto.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \).

Câu 8 :

Gọi I là trung điểm của AB. Khẳng định nào sau đây sai?

  • A.

    \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \)

  • B.

    \(IA = IB\)

  • C.

    \(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \)

  • D.

    \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất trung điểm.

Lời giải chi tiết :

C sai vì \(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IB} \) do hai vecto này ngược hướng.

Câu 9 :

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;2;3). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {OA} \) là

  • A.

    (1;2;3)

  • B.

    (1;0;3)

  • C.

    (0;2;3)

  • D.

    (1;2;0)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {OA} \) là tọa độ của A.

Lời giải chi tiết :

\(\overrightarrow {OA} = (1;2;3)\).

Câu 10 :

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow a = (2;1;0)\) và \(\overrightarrow b = ( - 1;0; - 2)\). Tính \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

  • A.

    \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{{25}}\)

  • B.

    \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{5}\)

  • C.

    \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{{25}}\)

  • D.

    \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{5}\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Công thức tính góc giữa hai vecto trong không gian: \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}}\).

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{2.( - 1) + 1.0 + 0.( - 2)}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {0^2}} .\sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{ - 2}}{5}\).

Câu 11 :

Trong không gian Oxyz, gọi A’ là hình chiếu vuông góc của điểm A(1;2;3) lên mặt phẳng (Oyz). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {AA'} \) là

  • A.

    (0;2;3)

  • B.

    (-1;0;0)

  • C.

    (1;0;0)

  • D.

    (0;2;0)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Hình chiếu của điểm M(a;b;c) lên mặt phẳng (Oyz) là điểm M’(0;b;c).

Lời giải chi tiết :

Ta có A’(0;2;3) suy ra \(\overrightarrow {AA'} = (0 - 1;2 - 2;3 - 3) = ( - 1;0;0)\).

Câu 12 :

Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 4

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

  • A.

    250

  • B.

    150

  • C.

    50

  • D.

    200

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên chứa dữ liệu.

Lời giải chi tiết :

R = 300 – 50 = 250.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 6{x^2} - 15x + 20\).

a) Đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

Đúng
Sai

b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1) \cap (5; + \infty )\).

Đúng
Sai

c) Giá trị cực đại của hàm số là y = 28.

Đúng
Sai

d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

Đúng
Sai

b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1) \cap (5; + \infty )\).

Đúng
Sai

c) Giá trị cực đại của hàm số là y = 28.

Đúng
Sai

d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Lập bảng biến thiên và nhận xét.

Lời giải chi tiết :

Tập xác định: D = R.

Ta có \(f'(x) = 3{x^2} - 12x - 15 = 0 \Leftrightarrow \) x = 5 hoặc x = -1.

Bảng biến thiên:

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 5

a) Đúng. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có hoành độ bằng 0. Thay x = 0 vào hàm số ta được:

\(f(0) = {0^3} - {6.0^2} - 15.0 + 20 = 20\).

Vậy đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

b) Sai. Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1)\) và \((5; + \infty )\). Dấu “\( \cap \)” là sai.

c) Đúng. Giá trị cực đại của hàm số là y = 28 tại x = -1.

d) Đúng. Có \(f( - 4) = f(5) = - 80\). Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

Câu 2 :

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 2, AD = 3, AA’ = 4.

a) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \).

b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

Đúng
Sai

b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

Đúng
Sai

c) Số vecto khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là \(A_8^2\).

Đúng
Sai

d) \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = 3\sqrt 3 \).

Đúng
Sai
Đáp án

a) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \).

b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

Đúng
Sai

b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

Đúng
Sai

c) Số vecto khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là \(A_8^2\).

Đúng
Sai

d) \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = 3\sqrt 3 \).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Dựa vào khái niệm vecto, vecto bằng nhau, cách tính độ dài vecto, tính độ dài đường chéo hình hộp.

Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 6

a) Đúng. \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \) vì chúng cùng hướng và cùng độ dài.

b) Sai. Ta có:

\(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = BA' = \sqrt {B{A^2} + BB{'^2}} = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = \sqrt {20} \).

\(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD = \sqrt {B{C^2} + B{A^2}} = \sqrt {{3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| \ne \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\).

c) Đúng. Số đỉnh của hình hộp là 8.

Mỗi vecto khác \(\overrightarrow 0 \) được tạo thành từ 2 điểm phân biệt trong 8 điểm đỉnh.

Mỗi 2 điểm lại tạo thành 2 vecto khác nhau (cùng độ dài, ngược hướng).

Vậy có \(A_8^2\) vecto được tạo thành.

d) Sai. \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = \sqrt {B{A^2} + B{C^2} + BB{'^2}} = \sqrt {4 + 9 + 16} = \sqrt {29} \).

Câu 3 :

Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = (1;2; - 3)\), \(\overrightarrow b = (3;1;5)\).

a) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (4;3;2)\).

Đúng
Sai

b) \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = ( - 7;1;21)\).

Đúng
Sai

c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 10\).

Đúng
Sai

d) \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

Đúng
Sai
Đáp án

a) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (4;3;2)\).

Đúng
Sai

b) \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = ( - 7;1;21)\).

Đúng
Sai

c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 10\).

Đúng
Sai

d) \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto, nhân vecto với một số, tích vô hướng của hai vecto.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (1 + 3;2 + 1; - 3 + 5) = (4;3;2)\).

b) Sai. \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = (2.1 - 3.3;2.2 - 3.1;2.( - 3) - 3.5) = ( - 7;1; - 21)\).

c) Sai. \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 1.3 + 2.1 - 3.5 = - 10\).

d) Đúng. \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ - 10}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( - 3)}^2}} .\sqrt {{3^2} + {1^2} + {5^2}} }} = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

Câu 4 :

Thống kê thời gian dùng Facebook một ngày của các bạn trong lớp 12C được kết quả ghép nhóm như sau:

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 7

a) Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.

Đúng
Sai

b) Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là 12.

Đúng
Sai

c) Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 80.

Đúng
Sai

d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 11.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.

Đúng
Sai

b) Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là 12.

Đúng
Sai

c) Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 80.

Đúng
Sai

d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 11.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) \({x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\) với i = 1, 2,…, k là giá trị đại diện cho nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\).

b) Số trung bình: \(\bar x{\rm{\;}} = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\).

c) Phương sai: \({s^2} = \frac{{m{{({x_1} - \bar x)}^2} + ... + {m_k}{{({x_k} - \bar x)}^2}}}{n}\).

d) Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} \).

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất là \(\frac{{0 + 10}}{2} = 5\).

b) Sai. Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là:

\(\overline x = \frac{{5.15 + 15.10 + 25.5 + 35.2}}{{15 + 10 + 5 + 2}} = 13,125\) (phút).

c) Sai. Phương sai của mẫu số liệu trên là:

\({s^2} = \frac{{15.{{(5 - 13,125)}^2} + 10.{{(15 - 13,125)}^2} + 5.{{(25 - 13,125)}^2} + 2.{{(35 - 13,125)}^2}}}{{15 + 10 + 5 + 2}} = \frac{{5375}}{{64}} \approx 84\).

d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(s = \frac{{5\sqrt {215} }}{8} \approx 9,16\).

Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1 :

Để thiết kế một chiếc bể cá hình hộp chữ nhật có chiều cao là 60 cm, thể tích 96000 \(c{m^3}\).Người thợ dùng loại kính để sử dụng làm mặt bên có giá thành 700000 VNĐ/\({m^2}\) và loại kính để làm mặt đáy có giá thành 1000000 VNĐ/\({m^2}\) (giá thành làm kính đã bao gồm phí gia công). Giá thành của bể cá được xác định theo hàm số sau: \(f(x) = 2.0,6\left( {x + \frac{{0,16}}{x}} \right).700000 + 1000000.x.\frac{{0,16}}{x}\), có bảng biến thiên:

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 8

Chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là bao nhiêu VNĐ?

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Thay x = 0,4 vào hàm số f(x) và tính kết quả.

Lời giải chi tiết :

Theo bảng biến thiên, giá thành của bể cá là f(x) đạt giá trị nhỏ nhất tại x = 0,4.

Ta có \(f(0,4) = 2.0,6\left( {0,4 + \frac{{0,16}}{{0,4}}} \right).700000 + 1000000.0,4.\frac{{0,16}}{{0,4}} = 832000\) (VNĐ).

Vậy chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là 832000 VNĐ.

Câu 2 :

Một bác nông dân có 60000000 đồng để làm một cái rào hình chữ E đọc theo một con sông (như hình vẽ) để làm một khu đất có hai phần bằng nhau để trồng cà chua. Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 50000 đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song với nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 40000 đồng một mét. Tìm diện tích lớn nhất (\({m^2}\)) của đất có thể rào được?

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 9

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Lập hàm số biểu diễn diện tích mảnh đất và tìm giá trị lớn nhất của hàm số đó.

Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 10

Gọi chiều dài mỗi mặt rào vuông góc với bờ là x (mét, x > 0).

Chiều dài mặt rào song song với bờ là 2y (mét, y > 0).

Chi phí mua rào vuông góc với bờ là 40000.3x = 120000x (đồng).

Chi phí mua rào song song với bờ là 50000.2y = 100000y (đồng).

Tồng chi phí bác nông dân có thể bỏ ra là 60000000 đồng nên ta có:

\(120000x + 100000y = 60000000 \Leftrightarrow 6x + 5y = 3000 \Leftrightarrow y = 600 - \frac{6}{5}x\).

Điều kiện: \(y > 0 \Leftrightarrow 600 - \frac{6}{5}x > 0 \Leftrightarrow x < 500\).

Diện tích khu đất rào được là:

\(S = 2xy = 2x\left( {600 - \frac{6}{5}x} \right) = 1200x - \frac{{12}}{5}{x^2}\).

Xét hàm số \(f(x) = 1200x - \frac{{12}}{5}{x^2}\) với \(x \in (0;500)\).

\(f'(x) = 1200 - \frac{{24}}{5}x = 0 \Leftrightarrow x = 250 \in (0;500)\).

Ta có: \(f(0) = 0\); \(f(250) = 150000\); \(f(500) = 0\).

Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số \(f(x) = 1200x - \frac{{12}}{5}{x^2}\) với \(x \in (0;500)\) là 150000 (\({m^2}\)).

Vậy diện tích lớn nhất của khu đất rào được là 150000 (\({m^2}\)).

Câu 3 :

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như sau:

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 11

Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

i) bd < 0.

ii) cd > 0.

iii) ac > 0.

iv) bc > 0.

v) ab < 0.

vi) ad < 0.

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Xét dấu ac dựa vào tung độ của tiệm cận ngang.

Xét dấu cd dựa vào hoành độ của tiệm cận đứng.

Xét dấu bd dựa vào giao của đồ thị với trục tung.

Lời giải chi tiết :

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(\frac{b}{d} < 0\) hay \(bd < 0\). Vậy i) đúng.

Tiệm cận đứng \(x = - \frac{d}{c}\) có hoành độ dương nên \(x = - \frac{d}{c} > 0\) hay \(cd < 0\). Vậy ii) sai.

Tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c}\) có tung độ dương nên \(y = \frac{a}{c} > 0\) hay \(ac > 0\). Vậy iii) đúng.

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bd < 0\\cd < 0\end{array} \right.\) suy ra \(bc > 0\). Vậy iv) đúng.

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bc > 0\\ac > 0\end{array} \right.\) suy ra \(ab > 0\). Vậy v) sai.

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bd < 0\\ab > 0\end{array} \right.\) suy ra \(ad < 0\). Vậy vi) đúng.

Vậy chỉ có ii) và vi) sai.

Câu 4 :

Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \)​ cùng tác động vào một vật. Biết ba lực đó đối nhau tạo với nhau một góc \({120^o}\) và có độ lớn lần lượt là 15 N, 7 N, 12 N. Tính độ lớn hợp lực của ba lực trên.

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Sử dụng quy tắc tổng hợp lực, định lý cos trong tam giác.

Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 12

Vẽ \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {OC} = \overrightarrow {{F_3}} \).

Vẽ hình bình hành OADB và hình bình hành ODEC.

Hợp lực tác động vào vật là \(\overrightarrow F = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OE} \) (quy tắc hình bình hành).

Xét hình bình hành OADB:

\(OD = \sqrt {O{A^2} + O{B^2} + 2.OA.OB.\cos \widehat {AOB} = {7^2} + {{15}^2} + 2.15.7.\cos {{120}^o}} = 13\).

Ta có:

\(\overrightarrow {CO} .\overrightarrow {CE} = - \overrightarrow {OC} .\overrightarrow {OD} = - \overrightarrow {OC} .\left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right) = - \overrightarrow {OC} .\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OC} .\overrightarrow {OB} \)

\( = - OC.OA.\cos \widehat {AOC} - OC.OB.\cos \widehat {BOC} = - 12.15.\cos {120^o} - 12.7.\cos {120^o} = 132\) (sử dụng định lý cos trong tam giác AOC và BOC).

Khi đó \(\cos \widehat {OCE} = \cos \left( {\overrightarrow {CO} ,\overrightarrow {CE} } \right) = \frac{{\overrightarrow {CO} .\overrightarrow {CE} }}{{\left| {\overrightarrow {CO} } \right|.\left| {\overrightarrow {CE} } \right|}} = \frac{{132}}{{12.13}} = \frac{{11}}{{13}}\).

Sử dụng định lý cos trong tam giác OEC có:

\(OE = \sqrt {C{O^2} + C{E^2} - 2.CO.CE.\cos \widehat {OCE} = {{12}^2} + {{13}^2} - 2.12.13.\frac{{11}}{{13}}} = 7\).

Vậy độ lớn hợp lực \(\overrightarrow F = \overrightarrow {OE} \) bằng 7 N.

Câu 5 :

Với hệ trục tọa độ Oxyz sao cho O nằm trên mặt nước, mặt phẳng (Oxy) là mặt nước, trục Oz hướng lên trên (đơn vị đo: mét), một con chim bói cá đang ở vị trí cách mặt nước 2m, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 3m và 1m phóng thẳng xuống vị trí con cá, biết con cá cách mặt nước 50cm, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 1m và 1,5m. Điểm B là điểm chim bói cá tiếp xúc với mặt nước. Giả sử hoành độ điểm B là a. Tìm 5a.

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 13

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Tìm tọa độ A, C dựa vào khoảng cách của chúng đến các mặt phẳng tọa độ.

Tìm B dựa vào lý thuyết vecto cùng phương.

Lời giải chi tiết :

Ta có: A(1,5;1;-0,5) và C(1; 3; 2), suy ra \(\overrightarrow {AC} = ( - 0,5;2;2,5)\).

Vì B thuộc mặt phẳng (Oxy) nên \(B({x_B};{y_B};0)\).

\(\overrightarrow {BC} = (1 - {x_B};3 - {y_B};2 - 0) = (1 - {x_B};3 - {y_B};2)\).

Vì A, B, C thẳng hàng nên \(\overrightarrow {AC} = k\overrightarrow {BC} \) hay \(\left\{ \begin{array}{l}k(1 - {x_B}) = - 0,5\\k(3 - {y_B}) = 2\\2k = 2,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{5}{4}\\{x_B} = \frac{7}{5}\\{y_B} = \frac{7}{5}\end{array} \right.\).

Vậy \(a = \frac{7}{5}\) suy ra 5a = 7.

Câu 6 :

Khảo sát thời gian đọc sách trong ngày của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0;30)

[30;60)

[60;90)

[90;120)

[120;150)

Số học sinh

4

6

15

12

3

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Công thức: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

Lời giải chi tiết :

Cỡ mẫu: n = 4 + 6 + 15 + 12 + 3 = 40.

Do \(\frac{n}{4} = 10\) nên \({Q_1} = 60\).

Do \(\frac{{3n}}{4} = 30\) nên nhóm chứa \({Q_3}\) là [90;120).

\({Q_3} = 90 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - (4 + 6 + 15)}}{{12}}(120 - 90) = 102,5\).

Vậy \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 102,5 - 60 = 42,5\).

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1

Bài học Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Toán học. Đối với học sinh lớp 12, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Toán học lớp 12, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Toán học vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Toán học

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Toán học lớp 12 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.