Đề thi học kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 (Môn Toán học Lớp 12)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Toán học của học sinh lớp 12, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Nguyên hàm của hàm số y = sinx + 2cosx là
- A.
cosx – 2sinx + C
- B.
-cosx + 2sinx + C
- C.
cosx + 2sinx + C
- D.
-cosx – 2sinx + C
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a;b]. Hãy chọn mệnh đề sai dưới đây.
- A.
\(\int\limits_a^b {f(x)dx} = - \int\limits_b^a {f(x)dx} \)
- B.
\(\int\limits_a^b {kdx} = k(b - a)\), \(\forall k \in \mathbb{R}\)
- C.
\(\int\limits_a^b {f(x)dx} = \int\limits_a^c {f(x)dx} + \int\limits_c^b {f(x)dx} \), \(c \in [a;b]\)
- D.
\(\int\limits_a^b {f(x)dx} = \int\limits_b^a {f(x)dx} \)
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 5{x^4} - 8{x^3} - 6x\) là
- A.
\(F(x) = 5{x^4} - 4{x^4} - 2{x^2} + C\)
- B.
\(F(x) = {x^5} + 2{x^4} - 3{x^2} + C\)
- C.
\(F(x) = {x^5} - 2{x^4} - 3{x^2} + C\)
- D.
\(F(x) = {x^5} - {x^4} - {x^2} + C\)
Cho \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f(x)dx} = 5\). Tính \(I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left[ {f(x) + 2\sin x} \right]dx} \).
- A.
\(I = 7\)
- B.
\(I = 5 + \frac{\pi }{2}\)
- C.
\(I = 3\)
- D.
\(I = 5 + \pi \)
Cho hàm số f(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), x = -1, x = 2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

- A.
\(S = - \int\limits_{ - 1}^1 {f(x)dx} - \int\limits_1^2 {f(x)dx} \)
- B.
\(S = \int\limits_{ - 1}^1 {f(x)dx} + \int\limits_1^2 {f(x)dx} \)
- C.
\(S = - \int\limits_{ - 1}^1 {f(x)dx} + \int\limits_1^2 {f(x)dx} \)
- D.
\(S = \int\limits_{ - 1}^1 {f(x)dx} - \int\limits_1^2 {f(x)dx} \)
Trong không gian Oxyz, cho A(1;1;-2), B(2;0;3), C(-2;4;1). Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình là
- A.
\(2x - 2y + z + 2 = 0\)
- B.
\(x + y - 2z - 6 = 0\)
- C.
\(x + y - 2z + 2 = 0\)
- D.
\(2x + 2y + z - 2 = 0\)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M(2;-1;5) và nhận vecto \(\overrightarrow u = (2;3;1)\) làm vecto chỉ phương. Phương trình tham số của d là
- A.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)
- B.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = - 3 - t\\z = - 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)
- C.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = 5 + t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)
- D.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 1 - 3t\\z = 5 - t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu có phương trình \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\). Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu đó.
- A.
I(-3;1;-2); R = 3
- B.
I(3;-1;2); R = 9
- C.
I(-3;1;-2); R = 9
- D.
I(3;-1;2); R = 3
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d: \(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và d’: \(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\). Góc giữa d và d’ bằng
- A.
\({45^o}\)
- B.
\({30^o}\)
- C.
\({60^o}\)
- D.
\({90^o}\)
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2 - 3t\\z = t\end{array} \right.\) và điểm A(2;3;1). Mặt phẳng (P) đi qua điểm A vuông góc với đường thẳng d có phương trình là
- A.
2x + 3y + z + 6 = 0
- B.
x – 3y + z + 6 = 0
- C.
x – 3y + z – 6 = 0
- D.
-x + 3y – z + 5 = 0
Cho hai biến cố A, B là hai biến cố độc lập với P(A) = 0,1997, P(B) = 0,1994. Tính P(A|B).
- A.
0,1963
- B.
0,1972
- C.
0,1997
- D.
0,1994
Khảo sát thị lực củahọc sinh ta thu được bảng số liệu sau:

Chọn ngẫu nhiên một bạn trong số 100 bạn học sinh nói trên. Gọi A là biến cố “Học sinh được chọn có tật khúc xạ” và B là biến cố “Học sinh được chọn là nữ”. Giá trị biểu thức \(P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\) bằng
- A.
0,5
- B.
0,4
- C.
0,3
- D.
0,24
Trong không gian Oxyz, một thiết bị phát sóng đặt tại vị trí A(4;0;0). Vùng phủ sóng của thiết bị có bán kính bằng 4.
a) Điểm M(4;2;2) thuộc vùng phủ sóng.
b) Tập hợp tất cả các điểm thuộc vùng phủ sóng của thiết bị được giới hạn bởi mặt cầu có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 4\).
c) Một bức tường được xây gần đó có phương trình (P): x + y – z = 6 sẽ chắn sóng của thiết bị.
d) Vùng nhận được tín hiệu trên mặt phẳng (P) là hình tròn có bán kính bằng 4.
Lớp 12A1 có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ cầu lông, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ đá bóng, 12 học sinh tham gia cả câu lạc bộ cầu lông và câu lạc bộ đá bóng. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xét các biến cố sau:
A: “Học sinh được chọn ttham gia câu lạc bộ cầu lông”.
B: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ đá bóng”.
a) P(A) = 0,4.
b) P(B) = 0,625.
c) P(A|B) = 0,75.
d) Xác suất học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ đá bóng, biết rằng học sinh đó đã tham gia câu lạc bộ cầu lông là 0,48.
Nhà ông Hải có một cái cổng hình chữ nhật, lối vào cổng có dạng parabol có kích thước như hình vẽ. Ông Hải cần trang trí bề mặt (phần gạch chéo) của cổng. Hỏi ông Hải cần bao nhiêu tiền (đơn vị: triệu đồng) để trang trí, biết giá thành trang trí là 1200000 đồng/\({m^2}\)?

Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là 25%; tỉ lệ người mắc bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 72%, tỉ lệ người không mắc bệnh phổi trong số người không nghiện thuốc lá là 86%. Ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh đó, tính xác suất người đó mắc bệnh phổi (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Người ta truyền nhiệt cho một bình nuôi cấy vi sinh vật từ \({1^o}{\rm{C}}\). Tốc độ tăng nhiệt độ của bình tại thời điểm t phút \(\left( {0 \le t \le 5} \right)\) được cho bởi hàm số \(f(t) = 3{t^2}\) (\(^o{\rm{C}}\)/phút\()\). Biết rằng nhiệt độ của bình đó tại thời điểm t là một nguyên hàm của hàm số f(t). Tìm nhiệt độ của bình tại thời điểm 3 phút kể từ khi truyền nhiệt.
Trong không gian với trục hệ tọa độ Oxyz, cho điểm H(1;2;3) là trực tâm của \(\Delta ABC\) với A, B, C là ba điểm lần lượt nằm trên các trục Ox, Oy, Oz (khác gốc tọa độ). Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, C có dạng mx + ny + pz – 14 = 0 (\(m,n,p \in \mathbb{Z}\)). Khi đó m + n + p bằng bao nhiêu?
Tính tích phân \(A = \int\limits_{ - 2}^2 {\left| {{x^2} - 1} \right|{\rm{d}}x} \).
Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm M(1;2;1), đồng thời vuông góc với cả hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}.\)
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ O(0;0;0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A(-688;-185;8), chuyển động theo theo đường thẳng d có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {91;75;0} \right)\) và hướng về đài kiểm soát không lưu. Hãy xác định tọa độ vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa.

Lời giải và đáp án
Nguyên hàm của hàm số y = sinx + 2cosx là
- A.
cosx – 2sinx + C
- B.
-cosx + 2sinx + C
- C.
cosx + 2sinx + C
- D.
-cosx – 2sinx + C
Đáp án : B
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lượng giác \(\int {\cos xdx} = \sin x + C\), \(\int {\sin xdx} = - \cos x + C\).
\(\int {(\sin x + 2\cos x)dx} = - \cos x + 2\sin x + C\).
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a;b]. Hãy chọn mệnh đề sai dưới đây.
- A.
\(\int\limits_a^b {f(x)dx} = - \int\limits_b^a {f(x)dx} \)
- B.
\(\int\limits_a^b {kdx} = k(b - a)\), \(\forall k \in \mathbb{R}\)
- C.
\(\int\limits_a^b {f(x)dx} = \int\limits_a^c {f(x)dx} + \int\limits_c^b {f(x)dx} \), \(c \in [a;b]\)
- D.
\(\int\limits_a^b {f(x)dx} = \int\limits_b^a {f(x)dx} \)
Đáp án : D
Áp dụng tính chất của tích phân.
Ta có \(\int\limits_a^b {f(x)dx} = - \int\limits_b^a {f(x)dx} \) nên \(\int\limits_a^b {f(x)dx} = \int\limits_b^a {f(x)dx} \) sai.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 5{x^4} - 8{x^3} - 6x\) là
- A.
\(F(x) = 5{x^4} - 4{x^4} - 2{x^2} + C\)
- B.
\(F(x) = {x^5} + 2{x^4} - 3{x^2} + C\)
- C.
\(F(x) = {x^5} - 2{x^4} - 3{x^2} + C\)
- D.
\(F(x) = {x^5} - {x^4} - {x^2} + C\)
Đáp án : C
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa \(\int {{x^\alpha }dx} = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C\).
\(\int {f(x)dx} = \int {\left( {5{x^4} - 8{x^3} - 6x} \right)} = 5.\frac{{{x^5}}}{5} - 8.\frac{{{x^4}}}{4} - 6.\frac{{{x^2}}}{2} + C = {x^5} - 2{x^4} - 3{x^2} + C\).
Cho \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f(x)dx} = 5\). Tính \(I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left[ {f(x) + 2\sin x} \right]dx} \).
- A.
\(I = 7\)
- B.
\(I = 5 + \frac{\pi }{2}\)
- C.
\(I = 3\)
- D.
\(I = 5 + \pi \)
Đáp án : A
Áp dụng tính chất tích phân và công thức nguyên hàm của hàm số lượng giác.
\(I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left[ {f(x) + 2\sin x} \right]dx} = I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f(x)dx} + 2\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx} = 5 - 2\cos x\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^{\frac{\pi }{2}}}\\{_0}\end{array}} \right.\)
\( = 5 - 2\left( {\cos \frac{\pi }{2} - \cos 0} \right) = 5 - 2(0 - 1) = 7\).
Cho hàm số f(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), x = -1, x = 2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

- A.
\(S = - \int\limits_{ - 1}^1 {f(x)dx} - \int\limits_1^2 {f(x)dx} \)
- B.
\(S = \int\limits_{ - 1}^1 {f(x)dx} + \int\limits_1^2 {f(x)dx} \)
- C.
\(S = - \int\limits_{ - 1}^1 {f(x)dx} + \int\limits_1^2 {f(x)dx} \)
- D.
\(S = \int\limits_{ - 1}^1 {f(x)dx} - \int\limits_1^2 {f(x)dx} \)
Đáp án : D
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng: \(S = \int\limits_a^b {\left| {f(x)} \right|dx} \).
\(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {f(x)} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^1 {f(x)dx} - \int\limits_1^2 {f(x)dx} \).
Trong không gian Oxyz, cho A(1;1;-2), B(2;0;3), C(-2;4;1). Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình là
- A.
\(2x - 2y + z + 2 = 0\)
- B.
\(x + y - 2z - 6 = 0\)
- C.
\(x + y - 2z + 2 = 0\)
- D.
\(2x + 2y + z - 2 = 0\)
Đáp án : A
Mặt phẳng qua A và vuông góc với đường thẳng BC nhận \(\overrightarrow {BC} \) làm vecto pháp tuyến.
Mặt phẳng qua A(1;1;-2) và vuông góc với đường thẳng BC nhận \(\overrightarrow {BC} = ( - 4;4; - 2)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là:
\( - 4(x - 1) + 4(y - 1) - 2(z + 2) = 0 \Leftrightarrow - 4x + 4y - 2z - 4 = 0 \Leftrightarrow 2x - 2y - z + 2 = 0\).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M(2;-1;5) và nhận vecto \(\overrightarrow u = (2;3;1)\) làm vecto chỉ phương. Phương trình tham số của d là
- A.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)
- B.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = - 3 - t\\z = - 1 + 5t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)
- C.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = 5 + t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)
- D.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 1 - 3t\\z = 5 - t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\)
Đáp án : C
Đường thẳng đi qua điểm \(M({x_0};{y_0};{z_0})\) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (a;b;c)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\).
d đi qua điểm M(2;-1;5) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (2;3;1)\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = 5 + t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\).
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu có phương trình \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\). Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu đó.
- A.
I(-3;1;-2); R = 3
- B.
I(3;-1;2); R = 9
- C.
I(-3;1;-2); R = 9
- D.
I(3;-1;2); R = 3
Đáp án : A
Mặt cầu phương trình \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\) có tâm I(a;b;c), bán kính R.
Mặt cầu phương trình \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\) có tâm I(-3;1;-2), bán kính R = 3.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d: \(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và d’: \(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\). Góc giữa d và d’ bằng
- A.
\({45^o}\)
- B.
\({30^o}\)
- C.
\({60^o}\)
- D.
\({90^o}\)
Đáp án : D
Hai đường thẳng d, d’ có vecto chỉ phương lần lượt là \(\vec u,\vec u'\) có \(\cos \left( {d,d'} \right) = \frac{{\left| {\vec u.\vec u'} \right|}}{{\left| {\vec u} \right|.\left| {\vec u'} \right|}}\).
Vecto chỉ phương của d, d’ lần lượt là \(\vec u{\rm{\;}} = (1; - 1;2)\) và \(\vec u'{\rm{\;}} = ( - 1;1;1)\).
\(\cos \left( {d,d'} \right) = \frac{{\left| {\vec u.\vec u'} \right|}}{{\left| {\vec u} \right|.\left| {\vec u'} \right|}} = \frac{{\left| {1.( - 1) + ( - 1).1 + 2.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2} + {2^2}} .\sqrt {{{( - 1)}^2} + {1^2} + {1^2}} }} = 0\).
Vậy góc giữa d và d’ bằng \({90^o}\).
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2 - 3t\\z = t\end{array} \right.\) và điểm A(2;3;1). Mặt phẳng (P) đi qua điểm A vuông góc với đường thẳng d có phương trình là
- A.
2x + 3y + z + 6 = 0
- B.
x – 3y + z + 6 = 0
- C.
x – 3y + z – 6 = 0
- D.
-x + 3y – z + 5 = 0
Đáp án : B
Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là vecto chỉ phương của đường thẳng d.
d có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (1; - 3;1)\), đồng thời là vecto pháp tuyến của (P).
Do đó (P): \(1(x - 2) - 3(y - 3) + 1(z - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 3y + z + 6 = 0\).
Cho hai biến cố A, B là hai biến cố độc lập với P(A) = 0,1997, P(B) = 0,1994. Tính P(A|B).
- A.
0,1963
- B.
0,1972
- C.
0,1997
- D.
0,1994
Đáp án : C
Áp dụng công thức tính xác suất có điều kiện: \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\).
Vì A, B là hai biến cố độc lập nên P(AB) = P(A).P(B).
Áp dụng công thức: \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{0,1997.0,1994}}{{0,1994}} = 0,1997\).
Khảo sát thị lực củahọc sinh ta thu được bảng số liệu sau:

Chọn ngẫu nhiên một bạn trong số 100 bạn học sinh nói trên. Gọi A là biến cố “Học sinh được chọn có tật khúc xạ” và B là biến cố “Học sinh được chọn là nữ”. Giá trị biểu thức \(P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\) bằng
- A.
0,5
- B.
0,4
- C.
0,3
- D.
0,24
Đáp án : C
Áp dụng công thức xác suất toàn phần.
Có 18 + 12 = 30 học sinh bị tật khúc xạ nên \(P(A) = \frac{{30}}{{100}} = 0,3\).
Theo công thức xác suất toàn phần: \(P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = P\left( A \right) = 0,3\).
Trong không gian Oxyz, một thiết bị phát sóng đặt tại vị trí A(4;0;0). Vùng phủ sóng của thiết bị có bán kính bằng 4.
a) Điểm M(4;2;2) thuộc vùng phủ sóng.
b) Tập hợp tất cả các điểm thuộc vùng phủ sóng của thiết bị được giới hạn bởi mặt cầu có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 4\).
c) Một bức tường được xây gần đó có phương trình (P): x + y – z = 6 sẽ chắn sóng của thiết bị.
d) Vùng nhận được tín hiệu trên mặt phẳng (P) là hình tròn có bán kính bằng 4.
a) Điểm M(4;2;2) thuộc vùng phủ sóng.
b) Tập hợp tất cả các điểm thuộc vùng phủ sóng của thiết bị được giới hạn bởi mặt cầu có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 4\).
c) Một bức tường được xây gần đó có phương trình (P): x + y – z = 6 sẽ chắn sóng của thiết bị.
d) Vùng nhận được tín hiệu trên mặt phẳng (P) là hình tròn có bán kính bằng 4.
a) Áp dụng biểu thức tính khoảng cách giữa hai điểm. Nếu khoảng cách đó nhỏ hơn bán kính phủ sóng thì điểm M thuộc vùng phủ sóng.
b) Áp dụng quy tắc lập phương trình mặt cầu biết tâm và bán kính.
c) Tính khoảng cách từ điểm A tới mặt phẳng (P). Nếu khoảng cách đỏ nhỏ nhỏ hơn bán kính phủ sóng thì bức tường chắn được sóng của thiết bị.
d) Áp dụng định lí Pythagore.
a)Đúng. \(AM = \sqrt {{{(4 - 4)}^2} + {{(2 - 0)}^2} + {{(2 - 0)}^2}} = 2\sqrt 2 < 4\).
Khoảng cách từ M đến A nhỏ hơn bán kính phủ sóng nên M thuộc vùng phủ sóng.
b) Sai. Vùng phủ sóng là mặt cầu tâm A(4;0;0), bán kính R = 4 nên có phương trình:
\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 16\).
c) Đúng. \(d\left( {A,(P)} \right) = \frac{{\left| {1.4 + 1.0 - 1.0 - 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3} < 4\).
Vì khoảng cách từ bức tường tới thiết bị phát sóng nhỏ hơn bán kính phủ sóng nên bức tường đó chắn được sóng của thiết bị.
d) Sai. Bán kính vùng nhận được tín hiệu trên mặt phẳng (P) là \(\sqrt {{4^2} - {{\left( {\frac{{2\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt {33} }}{3}\).
Lớp 12A1 có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ cầu lông, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ đá bóng, 12 học sinh tham gia cả câu lạc bộ cầu lông và câu lạc bộ đá bóng. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xét các biến cố sau:
A: “Học sinh được chọn ttham gia câu lạc bộ cầu lông”.
B: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ đá bóng”.
a) P(A) = 0,4.
b) P(B) = 0,625.
c) P(A|B) = 0,75.
d) Xác suất học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ đá bóng, biết rằng học sinh đó đã tham gia câu lạc bộ cầu lông là 0,48.
a) P(A) = 0,4.
b) P(B) = 0,625.
c) P(A|B) = 0,75.
d) Xác suất học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ đá bóng, biết rằng học sinh đó đã tham gia câu lạc bộ cầu lông là 0,48.
Áp dụng công thức tính xác suất có điều kiện: \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\).
a)Sai. Có 25 trong tổng số 40 học sinh tham gia câu lạc bộ cầu lông nên \(P(A) = \frac{{25}}{{40}} = 0,625\).
b) Sai. Có 16 trong tổng số 40 học sinh tham gia câu lạc bộ đá bóng nên \(P(B) = \frac{{16}}{{40}} = 0,4\).
c) Đúng. Xác suất chọn được học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ là \(P(AB) = \frac{{12}}{{40}} = 0,3\).
Ta có \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{0,3}}{{0,4}} = 0,75\).
d) Đúng. Ta có \(P(B|A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{0,3}}{{0,625}} = 0,48\).
Nhà ông Hải có một cái cổng hình chữ nhật, lối vào cổng có dạng parabol có kích thước như hình vẽ. Ông Hải cần trang trí bề mặt (phần gạch chéo) của cổng. Hỏi ông Hải cần bao nhiêu tiền (đơn vị: triệu đồng) để trang trí, biết giá thành trang trí là 1200000 đồng/\({m^2}\)?

Gắn hệ trục tọa độ phù hợp. Từ các điểm thuộc đồ thị, tìm phương trình của parabol rồi áp dụng công thức tính diện tích bằng tích phân.
Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình.

Giả sử parabol có phương trình \(y = a{x^2} + bx + c\) (a < 0).
Vì parabol đi qua các điểm (0;5), (-2,5;0), (2,5;0) nên ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}5 = a{.0^2} + b.0 + c\\0 = a.2,{5^2} + b.2,5 + c\\0 = a.{( - 2,5)^2} + b.( - 2,5) + c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{4}{5}\\b = 0\\c = 5\end{array} \right. \Rightarrow y = - \frac{4}{5}{x^2} + 5\).
Diện tích lối vào giới hạn bởi cổng là: \({S_1} = \int\limits_{ - 2,5}^{2,5} {\left( { - \frac{4}{5}{x^2} + 5} \right)dx} = \frac{{50}}{3}\) \(\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích toàn bộ hình chữ nhật là 5.6 = 30 \(\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích phần gạch chéo là: \({S_2} = S - {S_1} = 30 - \frac{{50}}{3} = \frac{{40}}{3}\) \(\left( {{m^2}} \right)\).
Số tiền cần để trang trí là \(\frac{{40}}{3}.1200000 = 16000000\) đồng = 16 triệu đồng.
Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là 25%; tỉ lệ người mắc bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 72%, tỉ lệ người không mắc bệnh phổi trong số người không nghiện thuốc lá là 86%. Ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh đó, tính xác suất người đó mắc bệnh phổi (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Áp dụng công thức xác suất toàn phần: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right)\).
A: “Người đó nghiện thuốc lá”. P(A) = 25% = 0,25.
\(\overline A \): “Người đó không nghiện thuốc lá”. P(\(\overline A \)) = 1 – 25% = 75% = 0,75.
B: “Người đó mắc bệnh phổi”.
Có 72% số người hút thuốc lá bị bệnh phổi nên P(B|A) = 72% = 0,72.
Có 86% số người không hút thuốc lá không bị bệnh phổi nên số người không hút thuốc lá bị bệnh phổi là 1 – 86% = 14% = 0,14, khi đó P(B|\(\overline A \)) = 0,14.
Áp dụng công thức: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right) \)
\(= 0,25.0,72 + 0,75.0,14 = 0,285 \approx 0,29\).
Người ta truyền nhiệt cho một bình nuôi cấy vi sinh vật từ \({1^o}{\rm{C}}\). Tốc độ tăng nhiệt độ của bình tại thời điểm t phút \(\left( {0 \le t \le 5} \right)\) được cho bởi hàm số \(f(t) = 3{t^2}\) (\(^o{\rm{C}}\)/phút\()\). Biết rằng nhiệt độ của bình đó tại thời điểm t là một nguyên hàm của hàm số f(t). Tìm nhiệt độ của bình tại thời điểm 3 phút kể từ khi truyền nhiệt.
Tính F(3) với \(F(t) = \int {f(t)dt} \).
Nhiệt độ của bình là: \(F(t) = \int {f(t){\rm{d}}t} = \int {3{t^2}{\rm{d}}t} = {t^3} + C\).
Vì người ta bắt đầu truyền nhiệt cho bình nuôi cấy từ \({1^o}{\rm{C}}\) nên:
\(F(0) = 1 \Leftrightarrow {0^3} + C = 1 \Leftrightarrow C = 1\).
Suy ra \(F\left( t \right) = {t^3} + 1\).
Vậy nhiệt độ của bình tại thời điểm 3 phút kể từ khi truyền nhiệt là \(F\left( 3 \right) = {3^3} + 1 = 28\) \({(^o}C)\).
Trong không gian với trục hệ tọa độ Oxyz, cho điểm H(1;2;3) là trực tâm của \(\Delta ABC\) với A, B, C là ba điểm lần lượt nằm trên các trục Ox, Oy, Oz (khác gốc tọa độ). Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, C có dạng mx + ny + pz – 14 = 0 (\(m,n,p \in \mathbb{Z}\)). Khi đó m + n + p bằng bao nhiêu?
Lập phương trình mặt chắn (ABC), kết hợp với hệ \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0\\\overrightarrow {BH} .\overrightarrow {AC} = 0\end{array} \right.\) để tìm tọa độ ba điểm A, B, C.
Giả sử: A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c).
Ta có \(\overrightarrow {AH} \left( {1 - a;2;3} \right)\), \(\overrightarrow {BH} \left( {1;2 - b;3} \right)\), \(\overrightarrow {BC} \left( {0;\, - b;\,c} \right)\), \(\overrightarrow {AC} \left( { - a;\,0;\,c} \right)\).
Do H là trực tâm \(\Delta ABC\) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0\\\overrightarrow {BH} .\overrightarrow {AC} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2b + 3c = 0\\ - a + 3c = 0\end{array} \right.\)
Phương trình mặt phẳng (ABC): \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\) và do \(H \in \left( {ABC} \right)\) nên \(\frac{1}{a} + \frac{2}{b} + \frac{3}{c} = 1\).
Do đó ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - 2b + 3c = 0\\ - a + 3c = 0\\\frac{1}{a} + \frac{2}{b} + \frac{3}{c} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2b\\c = \frac{{2b}}{3}\\\frac{1}{{2b}} + \frac{2}{b} + \frac{9}{{2b}} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 14\\b = 7\\c = \frac{{14}}{3}\end{array} \right.\)
Phương trình mặt phẳng (ABC): \(\frac{x}{{14}} + \frac{y}{7} + \frac{{3z}}{{14}} = 1 \Leftrightarrow x + 2y + 3z - 14 = 0\).
Vậy m + n + p = 1 + 2 + 3 = 6.
Tính tích phân \(A = \int\limits_{ - 2}^2 {\left| {{x^2} - 1} \right|{\rm{d}}x} \).
Xét dấu của biểu thức để phá dấu trị tuyệt đối.
\(A = \int\limits_{ - 2}^2 {\left| {{x^2} - 1} \right|{\rm{d}}x} \).
Xét \(f\left( x \right) = {x^2} - 1\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\).
Cho \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1 \in \left[ { - 2;2} \right]\\x = 1 \in \left[ { - 2;2} \right]\end{array} \right.\)
Bảng xét dấu:

Do đó:\(A = \int\limits_{ - 2}^2 {\left| {{x^2} - 1} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\left( {{x^2} - 1} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {1 - {x^2}} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {\left( {{x^2} - 1} \right){\rm{d}}x} \)
\( = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - x} \right)} \right|_{ - 2}^{ - 1} + \left. {\left( {x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_{ - 1}^1 + \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - x} \right)} \right|_1^2 = \left[ {\frac{2}{3} - \left( { - \frac{2}{3}} \right)} \right] + \left[ {\frac{2}{3} - \left( { - \frac{2}{3}} \right)} \right] + \left[ {\frac{2}{3} - \left( { - \frac{2}{3}} \right)} \right] = 4.\)
Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm M(1;2;1), đồng thời vuông góc với cả hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}.\)
Gọi \({\vec u_1}\), \({\vec u_2}\) lần lượt là các vecto chỉ phương của \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\).
Viết phương trình đường thẳng d đi qua A(1;2;1) và có vecto chỉ phương \(\vec u = \left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right]\).
\({\Delta _1}\) có một vecto chỉ phương là \({\vec u_1} = (1; - 1;1)\).
\({\Delta _2}\) có một vecto chỉ phương là \({\vec u_2} = (1;2; - 1)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}d \bot {\Delta _1}\\d \bot {\Delta _2}\end{array} \right.\) nên d có một vecto chỉ phương là \(\vec u = \left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right]\).
Ta có \(\vec u = \left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&1\\2&{ - 1}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&1\\{ - 1}&1\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 1}\\1&2\end{array}} \right|} \right) = ( - 1;2;3)\).
Vậy đường thẳng d đi qua A(1;2;1) và có vecto chỉ phương \(\vec u = ( - 1;2;3)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{3}\).
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ O(0;0;0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A(-688;-185;8), chuyển động theo theo đường thẳng d có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {91;75;0} \right)\) và hướng về đài kiểm soát không lưu. Hãy xác định tọa độ vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa.

- Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u \).
- Gọi B là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa. B thuộc d nên tính tọa độ của B theo t.
- Để B là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa thì OB = 417. Từ đó có phương trình theo ẩn t, giải phương trình tính t.
- Thay giá trị t tính được để tìm tọa độ B, so sánh giá trị và được ra kết luận.
Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua A(-688;-185;8) và nhận \(\overrightarrow u = \left( {91;75;0} \right)\) làm vecto chỉ phương là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 688 + 91t\\y = - 185 + 75t\\z = 8\end{array} \right.\).
Gọi B là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa.
Vì \(B \in d\) nên B(-688 + 91t; -185 + 75t; 8).
Vì \(B\) là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa nên
\(OB = 417 \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( { - 688 + 91t} \right)}^2} + {{\left( { - 185 + 75t} \right)}^2} + {8^2}} = 417\)
\( \Leftrightarrow 13906{t^2} - 152966t + 333744 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 3}\\{t = 8}\end{array}} \right.\)
Với t = 3 thì B(-415;408) suy ra \(AB \approx 353,77\) km.
Với t = 8 thì B(-88;415;8) suy ra \(AB \approx 848,53\) km.
Do 353,77 < 848,53 vị trí máy bay xuất hiện sớm nhất là B(-415;40;8).
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1
Bài học Đề thi học kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Toán học. Đối với học sinh lớp 12, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Toán học lớp 12, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Toán học vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Toán học
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Toán học lớp 12 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.