Đề thi học kì 2 Văn 12 Kết nối tri thức - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Văn 12 Kết nối tri thức - Đề số 4 (Môn Ngữ văn Lớp 12)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Văn 12 Kết nối tri thức - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 12, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: KHÁT VỌNG (Nguyễn Khoa Điềm)

Đề thi

I. ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

KHÁT VỌNG (*)

(Nguyễn Khoa Điềm)

Ta lớn lên khao khát những chân trời

Những mảnh đất chân mình chưa bén được

Những biển khơi chứa mặt trời đỏ rực

Những ngàn sao trôi miết giữa màu xanh

 

Ôi có cách gì ta được ngắm những bình minh

Buổi vũ trụ chớp bùng nên sự sống

Và ánh sáng trên chiếc xe vàng chuyển động

Bỗng một ngày ấm áp kể ta nghe

Về những con ngươi của thiên thể xa xôi

Muốn bầu bạn với con người Trái đất

 

Ôi phút đó ta vùng lên ngây ngất

Muốn ôm choàng hết tất cả trời mây

Trái tim ta nặng trĩu những mê say

Sẽ gieo xuống làm âm vang mặt đất...

***

Nhưng em ơi, cái điều trông đợi nhất

Vẫn những gì có thể có hôm nay

Từ hôm nay, trên mảnh đất ta đây

Ta nắm nó như sợi mây vững chãi

Rồi rút dần từ cánh rừng vĩ đại

Của cuộc đời hằng nuôi dưỡng chúng ta

 

Và diệu kỳ thay! Ta bỗng loá bất ngờ

Ta đã thấy cuộc đời vô hạn

Giữa đất đai, nhân dân, bè bạn

Ta tìm ra ánh sáng của Con Người

Những Con Người làm sông núi sáng tươi...

(Nguyễn Khoa Điềm, Mặt đường khát vọng, NXB Giải phóng, 1974)

*Nhan đề do nhóm biên soạn đặt

Câu 1. Xác định thể thơ và nhân vật trữ tình trong trích đoạn Khát vọng? (0.5đ)

Câu 2.  Đặt tên cho 2 phần trong trích đoạn trên. (0.5đ)

Câu 3. Phân tích một số hình ảnh, từ ngữ và thủ pháp nghệ thuật thể hiện khát vọng, cảm xúc của nhân vật trữ tình ở phần 1. (1.0 đ)

Câu 4. Em hiểu như thế nào về 2 dòng thơ: Trái tim ta nặng trĩu những mê say/ Sẽ gieo xuống làm âm vang mặt đất? (1.0đ)

Câu 5. Tác giả muốn nói với độc giả điều gì trong phần 2 của đoạn trích Khát vọng? Nhà thơ đã dùng phương tiện ngôn ngữ nào để chuyển tải điều đó? (1.0đ)

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Câu 1. Viết đoạn 200 chữ (2.0đ)

Phân tích cách bộc lộ cảm xúc, sự say mê, dâng hiến cho cuộc đời của nhân vật trữ tình trong đoạn trích. Điều đó có ý nghĩa gì, tác động như thế nào tới em? (chú ý cách xưng hô của nhân vật trữ tình)

Câu 2. Viết văn bản 600 chữ (4.0đ)

Đọc đoạn văn bản sau làm cơ sở để bàn luận về mối liên hệ giữa lòng kiên nhẫn và sự trau dồi tài năng của mỗi con người.

Tôi đã bắt đầu nghiên cứu về lòng kiên nhẫn trong nhiều năm, nhưng cách đây vài tháng tôi mới bắt đầu xem xét đến mối liên hệ giữa lòng kiên nhẫn và sự trau dồi tài năng. Eric Hoffer phát biểu về mối quan hệ này: “Điều cốt lõi của một tài năng thật sự là người đó phải nhận thức được rằng bất kỳ thành tựu dù lớn hay bé cũng luôn gắn liền với những khó khăn nhất định. Và chính nhờ sự kiên trì theo đuổi mục tiêu đến cùng mà họ vượt qua tất cả trở ngại và đạt được thành công cuối cùng. Do đó tài năng là một dạng của sự kiên trì. George Louis Leclerc de Buffon cũng nhận xét tương tự: “Bản thân thiên tài không là gì cả, thiên tài là người dồi dào khả năng kiên nhẫn”. Những nhà tư tưởng này nhắc cho chúng ta nhớ rằng tài năng phải được trau dồi thường xuyên. Cũng giống như viên ngọc muốn sáng đẹp cần qua quá trình mài giũa, tài năng thiên phú, “sơ khai” còn cách tài năng đích thực rất xa. Mọi tiềm năng của chúng ta đều đòi hỏi sự nỗ lực trong một thời gian dài trước khi trở thành tài năng thật sự. Điều này chỉ có thể đạt được khi chúng ta kiên trì thực hiện mục tiêu của mình, dù có mất bao lâu đi chăng nữa.

(Trích Sức mạnh lòng kiên nhẫn, M.J.M.J.Ryan, NXB Trẻ, 2011)

Đáp án

Đáp án đề 4

Câu 1.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ

Chú ý số từ trong câu, số câu trong bài

Lời giải chi tiết:

- Thể thơ tự do

- Nhân vật trữ tình: người con của vùng đất miền Trung (yêu tha thiết con người và vùng quê nghèo khó của mình)

Câu 2

Phương pháp giải:

Tìm kiếm thông in trong bài thơ (chú ý khổ 2,3)

Lời giải chi tiết:

- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng khi trở về quê miền Trung, nhớ về kí ức của 10 năm trước, khi biết tin “em” đi lấy chồng xa

- Dòng thơ gợi hoàn cảnh: Hỏi người làng: - Em đã lấy chồng xa/ Em bỏ lại miền Trung đầy bão gió

Câu 3

Phương pháp giải:

Chú ý phân tích hình ảnh “nón che nghiêng đi trên cát, bóng nón nghiêng che, mái tóc thề”

Chú ý phân tích câu thơ: “Em bỏ lại miền Trung đầy bão gió/ Bỏ cả vùng quê vật vã dưới nắng hè” và “Nhớ thương em nỗi nhớ chẳng đâu bằng”

Lời giải chi tiết:

- Người “em” xuất hiện

+ Nón che nghiêng đi về trên cát; Ở đâu rồi một bóng nón nghiêng che? Ở đâu , ở đâu một mái tóc thề

→Hình ảnh giàu sức gợi (bóng nón nghiêng che; mái tóc thề), gợi bóng dáng, sự tươi trẻ, e ấp trong em, gợi cái nắng bỏng, khắc nghiệt của miền Trung.

→Câu hỏi tu từ: Ở đâu rồi; ở đâu diễn tả nỗi nhớ, nhớ khắc khoải của nhân vật trữ tình về những ngày xưa, về người em với mái tóc thề và vành nón nghiêng che

- Tác giả muốn gửi gắm đến người “Em”:

+ Trách em đã bỏ quê nghèo mà đi (Em bỏ lại miền Trung đầy bão gió/ Bỏ cả vùng quê vật vã dưới nắng hè; Em sẽ quên đi gió Lào cát trắng)

+ Quê miền Trung luôn thương nhớ em bằng nỗi nhớ thương sâu nặng (Nhớ thương em nỗi nhớ chẳng đâu bằng)

Câu 4 

Phương pháp giải:

Tìm kiếm các chi tiết miêu tả không gian và con người miền Trung

Lời giải chi tiết:

- Quê hương miền Trung với không gian cụ thể

+ Con đường nhỏ vắt ngang triền cát

+ Vạt cỏ cháy khô hàng dương gầy xơ xác

+ Miền Trung đầy bão gió; vùng quê vật vã dưới nắng hè; gió Lào thổi rát miền Trung

→Ngôn ngữ thơ giàu chi tiết, hình ảnh của hiện thực, với các điệp ngữ “gió, cát, nắng” gợi khung cảnh miền Trung với khắc nghiệt chỉ có nắng, gió và cát

- Con người miền Trung

+ Nhưng miền Trung, miền Trung vẫn tảo tần thầm lặng

+ Nhớ thương em nỗi nhớ chẳng đâu bằng

+Mẹ gọi em về khắc khoải những mùa trăng.

+ Nghệ thuật tương phản (thiên nhiên>

Câu 5 

Phương pháp giải:

Rút ra nội dung, chú ý các cảm xúc được tác giả thể hiện trong tác phẩm

Chú ý lời hô gọi và các câu thơ bộc lộ nỗi nhớ

Lời giải chi tiết:

- Nhan đề Nỗi nhớ miền Trung phù hợp với nội dung và cảm xúc thể hiện trong tác phẩm: cả bài thơ là nỗi nhớ da diết về con người cảnh sắc miền Trung. Những dấu ấn đặc biệt của con người, vùng đất miền Trung trở đi, trở lại trong tác phẩm...

- Cách thể hiện nỗi nhớ.

+ Lời hô gọi: Ơi gió Lào thổi rát miền Trung; Nóng bỏng quê nghèo nỗi nhớ em ơi!

+ Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ: Gió Lào trưa nay cát bay cồn cào quá.

+ Anh chạy mải miết kiếm tìm bóng dáng em: Trên cát bỏng mình anh đi như chạy/Ở đâu rồi một bóng nón nghiêng che?

+Tinh tế trong thể hiện nỗi nhớ, tình cảm sâu nặng ở cuối tác phẩm: Nhớ thương em nỗi nhớ chẳng đâu bằng/Mẹ gọi em về khắc khoải những mùa trăng.

- Bức thông điệp: Hãy gắn bó với quê hương dẫu quê hương còn gian khổ, đói nghèo.

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1

Phương pháp giải:

Xác định yêu cầu về dung lượng và vấn đề nghị luận

Chú ý các tính từ bộc lộ cảm xúc của tác giả. Từ đó nêu tác động đến bản thân

 Lời giải chi tiết:

Đoạn đủ dung lượng và nội dung hướng vào các ý sau:

- Mạch cảm xúc đi từ khát vọng lãng mạn khám phá vũ trụ của tâm hồn yêu đời say đắm đến khẳng định: Dựng xây đất nước bằng trí tuệ của con người từ hôm nay

- Nhân vật trữ tình xưng “ta”, “chúng ta” 10 lần trong văn bản Khát vọng (ở khắp các khổ thơ cửa đoạn trích). Đó là cái ta rộng lớn, cái ta đại diện cho thế hệ trẻ mang khát vọng, hoài bão dùng trí tuệ sức lực của mình để xây dựng đất nước → Cái ta ấy sẽ tác động tới bạn đọc, cuốn người đọc vào mạch cảm xúc say mê trào dâng của tác giả

- Tác động tới cá nhân: HS tự thể hiện góc nhìn của cá nhân

Câu 2

Phương pháp giải:

Xác định yêu cầu về hình thức, dung lượng và vấn đề nghị luận

Vận dụng kĩ năng viết bài nghị luận về một vấn đề đời sống

 Lời giải chi tiết:

Phần chính

Nội dung cụ thể

Mở bài (0,5đ)

- Giới thiệu vấn đề: mối liên hệ giữa lòng kiên nhẫn và sự trau dồi tài năng

- Nêu khái quát: Tính cấp thiết của vấn đề đối với tuổi trẻ

Thân bài (2,75đ)

*Nêu cách hiểu về kiên nhẫn và sự trau dồi tài năng

- Kiên nhẫn là sự kiên trì theo đuổi mục tiêu đến cùng, vượt qua tất cả trở ngại và đạt được thành công cuối cùng

- Rèn luyện, bồi dưỡng (một tố chất, một hoạt động, kĩ năng) làm cho bản thân ngày càng tốt hơn

*Bàn luận về mối liên hệ giữa lòng kiên nhẫn và sự trau dồi tài năng

- Kiên nhẫn và sự trau dồi tài năng có mỗi liên hệ mật thiết với nhau (phân tích, lí giải và đưa dẫn chững)

- Ví dụ về:

+ Gương kiên nhẫn về sự trau dồi tài năng dẫn đến thành công

+ Những người thiếu kiên nhẫn và trau dồi không thành công

→ Phân tích nguyên nhân dẫn đến 2 trường hợp trên

* Quan điểm của cá nhân và đề xuất cách thực hiện trau dồi trài năng của cá nhân

Kết bài (0,25đ)

- Nhận thức của cá nhân về vấn đề

- Hành động/ dự định của cá nhân (để không lãng phí thời gian)

Yêu cầu khác (0,5đ)

-Sử dụng các thao tác phân tích, đối chiếu chứng minh, bình luận

- Dẫn chứng phù hợp với lí lẽ, luận điểm

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 12 Kết nối tri thức - Đề số 4

Bài học Đề thi học kì 2 Văn 12 Kết nối tri thức - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 12, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Văn 12 Kết nối tri thức - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 12, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Văn 12 Kết nối tri thức - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Văn 12 Kết nối tri thức - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 12 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.