Trắc nghiệm Ngữ pháp Câu mệnh lệnh Tiếng Anh 6 iLearn Smart World
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Ngữ pháp Câu mệnh lệnh Tiếng Anh 6 iLearn Smart World (Môn Tiếng Anh Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Câu mệnh lệnh Tiếng Anh 6 iLearn Smart World. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Choose the best answer.
Teacher: ________________.
Students: Good morning, teacher!
Teacher: Good morning, students!
- A.
Stand up
- B.
Standing up
- C.
Sit down
- D.
Sitting down
Choose the best answer.
Don't _________ late for school.
- A.
being
- B.
be
- C.
been
- D.
All are correct.
Choose the best answer.
Please _________ more loudly.
- A.
talk
- B.
do talk
- C.
Both A and B are correct
- D.
None are correct
Choose the best answer.
Please _________ your book. Now we move to listening skill.
- A.
open
- B.
opening
- C.
close
- D.
closing
Choose the best answer.
______ your seat and ______ silent!
- A.
Take/keep
- B.
Taking/keep
- C.
Take/keeping
- D.
Taking/keeping
Choose the best answer.
Choose the best answer.
Choose the best answer.
Choose the best answer.
Choose the best answer.
Choose the best answer.
If you have any questions, please _________ your hand.
- A.
raising
- B.
raised
- C.
raise
- D.
put down
Choose the best answer.
_________ alone. It's very dangerous.
- A.
Travel
- B.
Do travel
- C.
Don't travel
- D.
Travelling
Choose the best answer.
________ about the examination. Just relax.
- A.
Don’t worry
- B.
Worrying
- C.
Worry
- D.
Don’t worrying
Choose the best answer.
This is the hospital. _____________ here.
- A.
Smoke
- B.
Smoked
- C.
Do smoke
- D.
Don't smoke
Choose the best answer.
_________ your music, please. It's a little noisy.
- A.
Turn on
- B.
Turn off
- C.
Turn up
- D.
Turn down
Match the imperatives with the corresponding situations.
I'm thirsty.
It's a little bit hot.
It's so cold.
I'm very tired.
Have a hot cup of tea.
Sleep more.
Please turn on the fan.
Have an orange juice.
Match the imperatives with the corresponding situations.
Nối những câu mệnh lệnh với những tình huống tương ứng.
1. Where is the museum?
2. Is this your ball?
3. It's too noisy.
4. How to make the food softer?
a. Yes. Throw it to me, please?
b. Go straight ahead and turn right.
c. Pour a little wine into the pot and stir constantly.
d. Keep silent, please.
Make imperatives using the sentences below.
You shouldn’t eat unhealthy food.
.
Make imperatives using the sentences below.
It’s important not to smoke.
Make imperatives using the sentences below.
You need to make sure you drink plenty of water.
Make imperatives using the sentences below.
You should wear good – quality trainers.
Make imperatives using the sentences below.
It’s best not to go to bed too late.
Lời giải và đáp án
Choose the best answer.
Teacher: ________________.
Students: Good morning, teacher!
Teacher: Good morning, students!
- A.
Stand up
- B.
Standing up
- C.
Sit down
- D.
Sitting down
Đáp án : A
Stand up: đứng dậy
Sit down: ngồi xuống
Teacher: Stand up.
(Giáo viên: Cả lớp đứng dậy.)
Students: Good morning, teacher!
(Học sinh: Chào buổi sáng, cô ạ!)
Teacher: Good morning, students!
(Giáo viên: Chào buổi sáng, các em học sinh!)
Choose the best answer.
Don't _________ late for school.
- A.
being
- B.
be
- C.
been
- D.
All are correct.
Đáp án : B
Sau trợ động từ don’t ta dùng động từ ở dạng nguyên thể => be
=> Don't be late for school.
Tạm dịch: Đừng đi học muộn.
Choose the best answer.
Please _________ more loudly.
- A.
talk
- B.
do talk
- C.
Both A and B are correct
- D.
None are correct
Đáp án : C
Sau Please ta dùng động từ ở dạng nguyên thể => talk
Ngoài ra dạng nhấn mạnh của câu điều kiện là Do + V
=> Please talk more loudly. = Please do talk more loudly
Tạm dịch: Hãy nói to hơn.
Choose the best answer.
Please _________ your book. Now we move to listening skill.
- A.
open
- B.
opening
- C.
close
- D.
closing
Đáp án : A
open (v): mở
close (v): đóng
Sau Please ta dùng động từ ở dạng nguyên thể => open
=> Please open your book. Now we move to listening skill.
(Hãy mở sách của bạn ra. Bây giờ chúng ta chuyển sang kỹ năng nghe.)
Choose the best answer.
______ your seat and ______ silent!
- A.
Take/keep
- B.
Taking/keep
- C.
Take/keeping
- D.
Taking/keeping
Đáp án : A
Câu trên là câu mệnh lệnh nên ta dùng động từ ở dạng nguyên thể
=> Take your seat and keep silent!
Tạm dịch: Hãy ngồi xuống và giữ im lặng!
Choose the best answer.
Cấu trúc câu mệnh lệnh khẳng định: V nguyên thể
=> Raise your hand before talking.
Tạm dịch: Hãy giơ tay lên trước khi nói chuyện.
Choose the best answer.
Cấu trúc câu mệnh lệnh phủ định: Don’t +V nguyên thể
Cấu trúc câu mệnh lệnh khẳng định: V nguyên thể
Dựa vào ngữ cảnh câu , ta thấy câu mệnh lệnh phủ định phù hợp về nghĩa hơn
=> Don’t be sad. Everything will be alright!
Tạm dịch: Đừng buồn. Mọi thứ sẽ ổn thôi!
Choose the best answer.
Cấu trúc câu mệnh lệnh phủ định: Don’t +V nguyên thể
=> Don’t eat too many sweets.
Tạm dịch: Không ăn quá nhiều đồ ngọt.
Choose the best answer.
Cấu trúc câu mệnh lệnh khẳng định: V nguyên thể
=> Please put your hands on the table.
Tạm dịch: Hãy đặt tay lên bàn.
Choose the best answer.
Cấu trúc câu mệnh lệnh phủ định: Don’t +V nguyên thể
=> Don’t smoke here.
Tạm dịch: Đừng hút thuốc ở đây.
Choose the best answer.
If you have any questions, please _________ your hand.
- A.
raising
- B.
raised
- C.
raise
- D.
put down
Đáp án : C
Sau Please ta dùng động từ ở dạng nguyên thể => raise
=> If you have any questions, please raise your hand.
Tạm dịch: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy giơ tay.
Choose the best answer.
_________ alone. It's very dangerous.
- A.
Travel
- B.
Do travel
- C.
Don't travel
- D.
Travelling
Đáp án : C
Câu trên là câu mệnh lệnh ở dạng phủ định nên ta dùng trợ động từ don’t và động từ ở dạng nguyên thể
=> Don’t travel alone. It's very dangerous.
(Đừng đi du lịch một mình. Nó rất nguy hiểm.)
Choose the best answer.
________ about the examination. Just relax.
- A.
Don’t worry
- B.
Worrying
- C.
Worry
- D.
Don’t worrying
Đáp án : A
Câu trên là câu mệnh lệnh ở dạng phủ định nên ta dùng trợ động từ don’t và động từ ở dạng nguyên thể
=> Don’t worry about the examination. Just relax.
Tạm dịch: Đừng lo lắng về kỳ thi. Hãy thư giãn đi.
Choose the best answer.
This is the hospital. _____________ here.
- A.
Smoke
- B.
Smoked
- C.
Do smoke
- D.
Don't smoke
Đáp án : D
Câu trên là câu mệnh lệnh ở dạng phủ định nên ta dùng trợ động từ don’t và động từ ở dạng nguyên thể
=> This is the hospital. Don’t smoke here.
Tạm dịch: Đây là bệnh viện. Không hút thuốc ở đây.
Choose the best answer.
_________ your music, please. It's a little noisy.
- A.
Turn on
- B.
Turn off
- C.
Turn up
- D.
Turn down
Đáp án : D
turn on: bật lên
turn off: tắt đi
turn up: bật to lên
turn down: bật nhỏ đi
=> Turn down your music, please. It's a little noisy.
Tạm dịch: Xin hãy bật nhỏ nhạc đi. Nó hơi ồn ào.
Match the imperatives with the corresponding situations.
I'm thirsty.
It's a little bit hot.
It's so cold.
I'm very tired.
Have a hot cup of tea.
Sleep more.
Please turn on the fan.
Have an orange juice.
I'm thirsty.
Have an orange juice.
It's a little bit hot.
Please turn on the fan.
It's so cold.
Have a hot cup of tea.
I'm very tired.
Sleep more.
I'm thirsty. - Have an orange juice.
( Tôi khát nước. – Hãy uống một ly nước cam.)
It's a little bit hot. - Please turn on the fan.
( Hơi nóng một chút – Làm ơn hãy bật quạt)
It's so cold. - Have a hot cup of tea.
( Trời lạnh quá – Hãy uống một tách trà nóng)
I'm very tired. – Sleep more
( Tôi mệt quá – Hãy ngủ nhiều hơn)
Match the imperatives with the corresponding situations.
Nối những câu mệnh lệnh với những tình huống tương ứng.
1. Where is the museum?
2. Is this your ball?
3. It's too noisy.
4. How to make the food softer?
a. Yes. Throw it to me, please?
b. Go straight ahead and turn right.
c. Pour a little wine into the pot and stir constantly.
d. Keep silent, please.
1. Where is the museum?
b. Go straight ahead and turn right.
2. Is this your ball?
a. Yes. Throw it to me, please?
3. It's too noisy.
d. Keep silent, please.
4. How to make the food softer?
c. Pour a little wine into the pot and stir constantly.
1 - b. Where is the museum? - Go straight ahead and turn right.
(Bảo tàng ở đâu? – Đi thẳng và rẽ phải.)
2 - a. Is this your ball? - Yes. Throw it to me, please?
(Đây là quả bóng của bạn? – Vâng, làm ơn hãy ném đó cho tôi.)
3 - d. It's too noisy. - Keep silent, please.
(Ồn ào quá – Làm ơn hãy giữ im lặng.)
4 - c. How to make the food softer? - Pour a little wine into the pot and stir constantly.
(Làm thế nào để thực phẩm mềm hơn? – Hãy đổ một ít rượu vào nồi và khuấy liên tục.)
Make imperatives using the sentences below.
You shouldn’t eat unhealthy food.
.
You shouldn’t eat unhealthy food.
Don't eat unhealthy food.
Dịch câu gốc: You shouldn’t eat unhealthy food. (Bạn không nên ăn thức ăn không lành mạnh.)
Đây là câu khuyên nhủ không nên làm gì nên ta sử dụng câu mệnh lệnh phủ định
Cấu trúc: Don’t V nguyên thể
=> Don’t eat unhealthy food.
Tạm dịch: Không ăn thức ăn không lành mạnh.
Make imperatives using the sentences below.
It’s important not to smoke.
It’s important not to smoke.
Don't smoke.It’s important not to smoke.
(Điều quan trọng là không hút thuốc.)
Đây là câu khuyên nhủ không nên làm gì nên ta sử dụng câu mệnh lệnh phủ định.
Cấu trúc: Don’t + V nguyên thể.
=> Don’t smoke.
(Không hút thuốc.)
Make imperatives using the sentences below.
You need to make sure you drink plenty of water.
You need to make sure you drink plenty of water.
Drink plenty of water.Dịch câu gốc: You need to make sure you drink plenty of water. (Bạn cần đảm bảo rằng mình uống nhiều nước.)
Đây là câu khuyên nhủ nên làm gì nên ta sử dụng câu mệnh lệnh khẳng định
Cấu trúc: V nguyên thể
=> Drink plenty of water.
Tạm dịch: Hãy uống nhiều nước.
Make imperatives using the sentences below.
You should wear good – quality trainers.
You should wear good – quality trainers.
Wear good - quality trainers.You should wear good – quality trainers.
(Bạn nên đi giày thể thao chất lượng tốt.)
Đây là câu khuyên nhủ nên làm gì nên ta sử dụng câu mệnh lệnh khẳng định
Cấu trúc: S + should + V -> V nguyên thể
=> Wear good – quality trainers.
(Hãy mặc quần áo tập chất lượng tốt.)
Make imperatives using the sentences below.
It’s best not to go to bed too late.
It’s best not to go to bed too late.
Don't go to bed too late.Dịch câu gốc: It’s best not to go to bed too late. (Tốt nhất là không nên đi ngủ quá muộn.)
Đây là câu khuyên nhủ không nên làm gì nên ta sử dụng câu mệnh lệnh phủ định
Cấu trúc: Don’t V nguyên thể
=> Don’t go to bed too late.
Tạm dịch: Đừng đi ngủ quá muộn.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Câu mệnh lệnh Tiếng Anh 6 iLearn Smart World
Bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Câu mệnh lệnh Tiếng Anh 6 iLearn Smart World mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Câu mệnh lệnh Tiếng Anh 6 iLearn Smart World, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Câu mệnh lệnh Tiếng Anh 6 iLearn Smart World, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Câu mệnh lệnh Tiếng Anh 6 iLearn Smart World mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.