Trắc nghiệm Từ vựng & Ngữ pháp Unit 7 Tiếng Anh 8 Friends Plus

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Từ vựng & Ngữ pháp Unit 7 Tiếng Anh 8 Friends Plus (Môn Tiếng Anh Lớp 8)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Từ vựng & Ngữ pháp Unit 7 Tiếng Anh 8 Friends Plus. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Choose the best answer.

Many people would be out of work if that factory_____ down.

  • A.

    closes

  • B.

    closed

  • C.

    had closed

  • D.

    would close

Câu 2 :

Choose the best answer.

If I didn’t work for an accounting firm, I _______ in a bank now.

  • A.

    work

  • B.

    will work

  • C.

    have worked

  • D.

    would work

Câu 3 :

Chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp

“He’s not at home.”, his father said.

=> His father said that

.

Câu 4 :

Chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp

Thu said: "All the students will have a meeting next week".

=> Thu said that

.

Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.

Câu 5

Many people have gathered ______ to force the company to stop releasing waste into the river.

  • A.

    signatures

  • B.

    accounts

  • C.

    names

  • D.

    nicknames

Câu 6

They have urged people to _________ products which do harm to the wildlife.

  • A.

    assist

  • B.

    help

  • C.

    support

  • D.

    boycott

Câu 7

This campaign ______ to protect the environment.

  • A.

    wants

  • B.

    avoids

  • C.

    aims

  • D.

    misses

Câu 8

Someone invented a machine providing free rice for the poor during the COVID 19 _____.

  • A.

    shelter

  • B.

    lockdown

  • C.

    stay

  • D.

    ending

Câu 9

We joined a charity to _________ the poor people in our neighborhood last week.

  • A.

    support

  • B.

    miss

  • C.

    ignore

  • D.

    neglect

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Choose the best answer.

Many people would be out of work if that factory_____ down.

  • A.

    closes

  • B.

    closed

  • C.

    had closed

  • D.

    would close

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Cấu trúc Câu điều kiện loại II: If S + V (chia theo quá khứ đơn), S + would/could + V (infi)

Lời giải chi tiết :

Ta thấy vế trước có dạng would+V_infi => cấu trúc câu điều kiện II (không có thật ở hiện tại): S+would+V_infi + if + S+ V (V chia ở thì quá khứ đơn)

Qúa khứ của close (đóng) là closed (chọn B)

=> Many people would be out of work if that factory closed down.

Tạm dịch: Nhiều người sẽ nghỉ việc nếu nhà máy đó đóng cửa.

Câu 2 :

Choose the best answer.

If I didn’t work for an accounting firm, I _______ in a bank now.

  • A.

    work

  • B.

    will work

  • C.

    have worked

  • D.

    would work

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Cấu trúc Câu điều kiện loại II: If S + V (chia theo quá khứ đơn), S + would/could + V (infi)

Lời giải chi tiết :

Ta thấy mệnh đề If chia ở thì quá khứ đơn => câu điều kiện loại 2 => mệnh đề chính có dạng: would+V_infi

=> If I didn’t work for an accounting firm, I would work in a bank now. 

Tạm dịch: Nếu tôi không làm việc cho một công ty kế toán, tôi sẽ làm việc trong một ngân hàng bây giờ.

Câu 3 :

Chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp

“He’s not at home.”, his father said.

=> His father said that

.

Đáp án

“He’s not at home.”, his father said.

=> His father said that

he was not at home hoặc he wasn't at home

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu gián tiếp

Lời giải chi tiết :

Các bước biến đổi:

- chuyển thì hiện tại đơn ở câu trực tiếp thành thì quá khứ đơn ở câu gián tiếp

- giữ nguyên các thành phần khác trong câu chủ động

=> His father said that he was not at home.

Tạm dịch: Cha anh nói rằng anh không có ở nhà.

Câu 4 :

Chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp

Thu said: "All the students will have a meeting next week".

=> Thu said that

.

Đáp án

Thu said: "All the students will have a meeting next week".

=> Thu said that

all the students would have a meeting the following week

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu gián tiếp

Lời giải chi tiết :

Các bước biến đổi:

- chuyển động từ khuyết thiếu “will” hiện tại đơn ở câu chủ động thành “would” ở câu bị động

- next week => the following week/ the next week/ the week after

- giữ nguyên các thành phần khác trong câu chủ động

=> Thu said that all the students would have a meeting the following week.

Tạm dịch: Cô Thu nói rằng tất cả học sinh sẽ có một buổi họp vào tuần sau.

Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.

Câu 5

Many people have gathered ______ to force the company to stop releasing waste into the river.

  • A.

    signatures

  • B.

    accounts

  • C.

    names

  • D.

    nicknames

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Many people have gathered signatures to force the company to stop releasing waste into the river.

(Nhiều người đã tập hợp chữ ký để buộc công ty ngừng xả rác thải ra sông.)

Câu 6

They have urged people to _________ products which do harm to the wildlife.

  • A.

    assist

  • B.

    help

  • C.

    support

  • D.

    boycott

Đáp án: D

Lời giải chi tiết :

assist (v): trợ giúp

help (v): giúp đỡ

support (v): ủng hộ

boycott (v): tẩy chay

They have urged people to boycott products which do harm to the wildlife.

(Họ kêu gọi mọi người tẩy chay các sản phẩm gây hại cho động vật hoang dã.)

Câu 7

This campaign ______ to protect the environment.

  • A.

    wants

  • B.

    avoids

  • C.

    aims

  • D.

    misses

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

wants (v): muốn

avoids (v): tránh

aims (v): nhằm mục đích

misses (v): bỏ lỡ, nhớ

This campaign aims to protect the environment.

(Chiến dịch này nhằm mục đích bảo vệ môi trường.)

Câu 8

Someone invented a machine providing free rice for the poor during the COVID 19 _____.

  • A.

    shelter

  • B.

    lockdown

  • C.

    stay

  • D.

    ending

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

shelter (n): chỗ ẩn nấp

lockdown (n): sự phong tỏa

stay (n): sự ở lại

ending (n): sự kết thúc

Someone invented a machine providing free rice for the poor during the COVID 19 lockdown.

(Ai đó đã phát minh ra chiếc máy phát gạo miễn phí cho người nghèo trong thời gian phong tỏa vì Covid 19.)

Câu 9

We joined a charity to _________ the poor people in our neighborhood last week.

  • A.

    support

  • B.

    miss

  • C.

    ignore

  • D.

    neglect

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

support (v): ủng hộ

miss (v): bỏ lỡ, nhớ

ignore (v): phớt lờ

neglect (v): sao nhãng

We joined a charity to support the poor people in our neighborhood last week.

(Chúng tôi đã tham gia một tổ chức từ thiện để hỗ trợ người nghèo trong khu phố của chúng tôi vào tuần trước.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Từ vựng & Ngữ pháp Unit 7 Tiếng Anh 8 Friends Plus

Bài học Trắc nghiệm Từ vựng & Ngữ pháp Unit 7 Tiếng Anh 8 Friends Plus mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Từ vựng & Ngữ pháp Unit 7 Tiếng Anh 8 Friends Plus, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Từ vựng & Ngữ pháp Unit 7 Tiếng Anh 8 Friends Plus, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Từ vựng & Ngữ pháp Unit 7 Tiếng Anh 8 Friends Plus mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.