Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success (Môn Tiếng Anh Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Choose the best answer.
We were _________ with the latest film of that director.
- A.
satisfy
- B.
satisfying
- C.
satisfactory
- D.
satisfied
Choose the best answer.
The film is a big _________. It is boring from beginning to end.
- A.
disappointment
- B.
disappointing
- C.
disappointed
- D.
disappoint
Choose the best answer.
I love action films. They’re very _______.
- A.
excited
- B.
exciting
- C.
excitingly
- D.
excitement
Choose the best answer.
She travels to Wonderland, and meets a lot of ________ characters on her adventures.
- A.
amazing
- B.
amaze
- C.
amazed
- D.
amazingly
Choose the best answer.
The movie on TV last night made me __________.
- A.
bore
- B.
boring
- C.
bored
- D.
boredom
Choose the best answer.
We are really ________ about going to the cinema tonight.
- A.
excited
- B.
interested
- C.
amused
- D.
pleased
Choose the best answer.
She is sure that they will find the film _________.
- A.
entertaining
- B.
entertain
- C.
entertainment
- D.
entertained
Choose the best answer.
The film was so ________. However, my father saw it from beginning to end.
- A.
interesting
- B.
exciting
- C.
boring
- D.
fascinating
Choose the best answer.
“How_________ we are to hear that you got the scholarship!”
- “Thank you. It was really a surprise.”
- A.
pleasingly
- B.
pleasing
- C.
please
- D.
pleased
Choose the best answer.
Why do you always look so _________. Is your life really so ______?
- A.
boring - bored
- B.
boring-boring
- C.
bored-boring
- D.
boring - bored
Lời giải và đáp án
Put the correct answer into the box.
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing
=> He works very hard. It’s not surprising that he's always tired.
Tạm dịch: Anh ấy làm việc rất chăm chỉ. Không ngạc nhiên khi anh ấy luôn mệt mỏi.
Đáp án:surprising
Put the correct answer into the box.
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed
=> I’ve got nothing to do. I'm bored.
Tạm dịch: Tôi chẳng có việc gì để làm cả. Tôi đang chán nản.
Đáp án: bored
Put the correct answer into the box.
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing
=> The teacher’s explanation was confusing. Most of the students didn't understand it.
Tạm dịch: Lời giải thích của giáo viên rất khó hiểu. Hầu hết các sinh viên không hiểu điều đó.
Đáp án: confusing
Put the correct answer into the box.
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing
=> The kitchen hadn't been cleaned for ages. It was really disgusting.
Tạm dịch: Nhà bếp đã không được làm sạch từ lâu. Nó thật sự rất kinh tởm.
Đáp án: disgusting
Put the correct answer into the box.
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed
=> I seldom visit galleries. I'm not particularly interested in art.
Tạm dịch: Tôi hiếm khi đến thăm phòng trưng bày. Tôi không đặc biệt hứng thú với nghệ thuật.
Đáp án: interested
Put the correct answer into the box.
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người (người chờ) nên phải là tính từ đuôi –ed.
=> There’s no need to get annoyed just because I'm a few minutes late.
Tạm dịch: Không cần phải khó chịu chỉ vì tôi trễ vài phút.
Đáp án: annoyed
Put the correct answer into the box.
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing
=> The lecture was boring. I fell asleep.
Tạm dịch: Bài giảng thật nhàm chán. Tôi đã ngủ thiếp đi.
Đáp án: boring
Put the correct answer into the box.
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed
=> I’ve been working very hard all day and now I'm exhausted.
Tạm dịch: Tôi đã làm việc rất chăm chỉ cả ngày và giờ tôi kiệt sức.
Đáp án: exhausted
Put the correct answer into the box.
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed
=> I’m starting a new job next week. I’m very excited about it.
Tạm dịch: Tôi đã bắt đầu một công việc mới vào tuần tới. Tôi rất hào hứng về nó.
Đáp án: excited
Put the correct answer into the box.
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing
=> Steve is very good at telling funny stories. He can be very amusing.
Tạm dịch: Steve rất giỏi kể chuyện vui. Anh ấy rất hài hước.
Đáp án: amusing
Choose the best answer.
We were _________ with the latest film of that director.
- A.
satisfy
- B.
satisfying
- C.
satisfactory
- D.
satisfied
Đáp án : D
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
satisfy (v): làm hài lòng, làm thỏa mãn
satisfying (adj): làm hài lòng, làm thỏa mãn
satisfactory (adj): làm hài lòng, làm thỏa mãn
satisfied (adj): cảm thấy hài lòng, cảm thấy vừa ý, thoả mãn
Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed.
=> We were satisfied with the latest film of that director.
Tạm dịch: Chúng tôi hài lòng với bộ phim mới nhất của đạo diễn đó.
Choose the best answer.
The film is a big _________. It is boring from beginning to end.
- A.
disappointment
- B.
disappointing
- C.
disappointed
- D.
disappoint
Đáp án : A
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
disappointment (n): sự thất vọng
disappointing (adj): làm thất vọng
disappointed (adj): thất vọng
disappoint (v): làm thất vọng
Từ cần điền đứng sau mạo từ a và tính từ big nên phải là một danh từ.
=> The film is a big disappointment. It is boring from beginning to end.
(Bộ phim là một sự thất vọng lớn. Thật nhàm chán từ đầu đến cuối.)
Choose the best answer.
I love action films. They’re very _______.
- A.
excited
- B.
exciting
- C.
excitingly
- D.
excitement
Đáp án : B
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
excited (adj): hứng thú, bị kích động
exciting (adj): kích thích, thú vị
excitingly (adv): một cách kích động
excitement (n): sự thú vị, sự kích động
Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing
=> I love action films. They’re very exciting.
(Tôi yêu những bộ phim hành động. Chúng rất thú vị.)
Choose the best answer.
She travels to Wonderland, and meets a lot of ________ characters on her adventures.
- A.
amazing
- B.
amaze
- C.
amazed
- D.
amazingly
Đáp án : A
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
amazing (adj): làm kinh ngạc, làm ngạc nhiên
amaze (v): làm kinh ngạc, làm ngạc nhiên
amazed (adj): kinh ngạc, ngạc nhiên
amazingly (adv): một cách kinh ngạc
Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing.
=> She travels to Wonderland, and meets a lot of amazing characters on her adventures.
(Cô du hành đến xứ sở thần tiên, và gặp rất nhiều nhân vật đáng kinh ngạc trong chuyến phiêu lưu của mình.)
Choose the best answer.
The movie on TV last night made me __________.
- A.
bore
- B.
boring
- C.
bored
- D.
boredom
Đáp án : C
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
bore (v): làm chán nản
boring (adj): nhàm chán
bored (adj): chán nản
boredom (n): nỗi buồn chán
Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed
=> The movie on TV last night made me bored.
Tạm dịch: Bộ phim trên TV tối qua làm tôi chán nản.
Choose the best answer.
We are really ________ about going to the cinema tonight.
- A.
excited
- B.
interested
- C.
amused
- D.
pleased
Đáp án : A
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
Tìm tính từ có thể đi cùng giới từ “about”
to be excited about sth: hào hứng về cái gì
=> We are really excited about going to the cinema tonight.
Tạm dịch: Chúng tôi thực sự hào hứng về việc đi xem phim tối nay.
Choose the best answer.
She is sure that they will find the film _________.
- A.
entertaining
- B.
entertain
- C.
entertainment
- D.
entertained
Đáp án : A
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
entertaining (adj): giải trí, thú vị
entertain (v): giải trí, tiêu khiển
entertainment (n): sự giải trí
entertained (adj): được giải trí
Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing
=> She is sure that they will find the film entertaining.
Tạm dịch: Cô ấy chắc chắn rằng họ sẽ thấy bộ phim thú vị.
Choose the best answer.
The film was so ________. However, my father saw it from beginning to end.
- A.
interesting
- B.
exciting
- C.
boring
- D.
fascinating
Đáp án : C
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
interesting (adj): thú vị
exciting (adj): thú vị, kích kích
boring (adj): nhàm chán
fascinating (adj): hấp dẫn
=> The film was so boring. However, my father saw it from beginning to end.
Tạm dịch: Bộ phim thật nhàm chán. Tuy nhiên, cha tôi đã xem nó từ đầu đến cuối.
Choose the best answer.
“How_________ we are to hear that you got the scholarship!”
- “Thank you. It was really a surprise.”
- A.
pleasingly
- B.
pleasing
- C.
please
- D.
pleased
Đáp án : D
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
pleasingly (adv): một cách hài lòng, dễ chịu
pleasing (adj): làm vui lòng, làm vừa ý
please (v): làm vui lòng, làm vừa ý
pleased (adj): vui lòng, vừa ý
Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed
=>“How pleased we are to hear that you got the scholarship!”
- “Thank you. It was really a surprise.”
Tạm dịch: “Chúng tôi rất vui khi biết rằng bạn đã nhận được học bổng!”
- "Cảm ơn bạn. Đó thực sự là một bất ngờ.”
Choose the best answer.
Why do you always look so _________. Is your life really so ______?
- A.
boring - bored
- B.
boring-boring
- C.
bored-boring
- D.
boring - bored
Đáp án : C
Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed
Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing
boring (adj): nhàm chán
bored (adj): chán nản
Từ cần điền thứ nhất là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed
Từ cần điền thứ hai là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing
=> Why do you always look so bored. Is your life really so boring?
Tạm dịch: Tại sao bạn luôn trông rất chán nản. Cuộc sống của bạn thực sự rất nhàm chán phải không?
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success
Bài học Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.