Trắc nghiệm Từ vựng Unit 8 Tiếng Anh 7 Friends Plus

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Từ vựng Unit 8 Tiếng Anh 7 Friends Plus (Môn Tiếng Anh Lớp 7)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Từ vựng Unit 8 Tiếng Anh 7 Friends Plus. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Choose the best answer.

We will use more _________energy in the future.

  • A.

    solar

  • B.

    sunny

  • C.

    sun

  • D.

    sunlight

Câu 2 :

Choose the best answer.

Which ________of transport do you think will be used in the future?

  • A.

    mean

  • B.

    meaning

  • C.

    meanings

  • D.

    means

Câu 3 :

Choose the best answer

We are looking for types of vehicles that help us to avoid ___________.

  • A.

    traffic

  • B.

    traffic jam

  • C.

    rush hours

  • D.

    walking

Câu 4 :

Choose the best answer.

The Segway, which is a ______vehicle, will be a success.

  • A.

    two-wheels

  • B.

     two wheels

  • C.

     two wheel

  • D.

    two-wheeled

Câu 5 :

Choose the best answer

With teleportation, you disappear at a place, and then __________in another place seconds later.

  • A.

    appears

  • B.

    appeared

  • C.

    reappear

  • D.

    reappears

Câu 6 :

Choose the best answer

Every day over 1,000 new cars add to the city and the city of over 20 million people is getting more and more _________.

  • A.

    expensive

  • B.

    famous

  • C.

    difficult

  • D.

    gridlocked

Câu 7 :

Choose the best answer.

We try to make the future green by using vehicles or kinds of energy that are ___________.

  • A.

    environmentally friendly

  • B.

    environment friendly

  • C.

    environmentally friendship

  • D.

    environmental friendly

Câu 8 :

Choose the best answer

It will be __________to ride a jet pack in bad weather because it doesn’t have a roof.

  • A.

    enjoyable

  • B.

    pleasant

  • C.

    unpleasant

  • D.

    comfortable

Câu 9 :

Choose the best answer.

A sky safety system can help cars to ________ traffic jams and crashes.

  • A.

    prevent

  • B.

    have

  • C.

    use

  • D.

    take

Câu 10 :

Fill in the blanks with suitable word forms.

We couldn‘t see the airplane because it

behind the cloud. (appear)

Câu 11 :

Fill in the blanks with suitable word forms.

If it doesn‘t rain soon, there‘ll be a great

of water. (short)

Câu 12 :

Fill in the blanks with suitable word forms.

I don‘t think it will come true soon; however, your idea is really

.(imagine)

Câu 13 :

Fill in the blanks with suitable word forms.

Thomas Edison is one of the greatest

in history. (invent)

Câu 14 :

Fill in the blanks with suitable word forms.

The hover scooter is our new (create)

Câu 15 :

Complete the correct words with the given letters to make complete sentences.

1. BL7050 has just arrived. The plane is still on the r

. Keep your seatbelts fastened.

2. The d

information board says our flight takes off at 12:30. We have one hour left.

3. Look at the yellow s

. The prayer room is over there, on the left.

4. Our plane has stopped at t

IV, Changi Airport.

5. We must take this s

and move to terminal 2. The subway is there.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Choose the best answer.

We will use more _________energy in the future.

  • A.

    solar

  • B.

    sunny

  • C.

    sun

  • D.

    sunlight

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

solar (adj): thuộc về mặt trời

sunny (adj): có nắng

sun (n): mặt trời

sunlight (n): ánh nắng

Vị trí cần điền là một tính từ vì phía sau đó là một danh từ (energy) => loại C, D

Ta có: solar energy (n) năng lượng mặt trời

=> We will use more solar energy in the future.

(Chúng ta sẽ sử dụng năng lượng mặt trời trong tương lai.)

Câu 2 :

Choose the best answer.

Which ________of transport do you think will be used in the future?

  • A.

    mean

  • B.

    meaning

  • C.

    meanings

  • D.

    means

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

mean (v): có nghĩa, nghĩa là

meaning (n): nghĩa, ý nghĩa

means (n): phương tiện, phương thức

Ta có cụm từ means of transport(phương tiện giao thông)

=> Which means of transport do you think will be used in the future?

(Bạn nghĩ phương tiện giao thông nào sẽ được sử dụng trong tương lai?)

Câu 3 :

Choose the best answer

We are looking for types of vehicles that help us to avoid ___________.

  • A.

    traffic

  • B.

    traffic jam

  • C.

    rush hours

  • D.

    walking

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: từ vựng

Lời giải chi tiết :

traffic: giao thông

traffic jam (n) tắc nghẽn giao thông

rush hours (n) giờ cao điểm

walking (n) sự đi bộ

Dựa vào ngữ cảnh câu, ta thấy đáp án B là phù hợp nhất

=> We are looking for types of vehicles that help us to avoid traffic jam.

Tạm dịch: Chúng tôi đang tìm kiếm các loại phương tiện giúp chúng tôi tránh bị kẹt xe.

Câu 4 :

Choose the best answer.

The Segway, which is a ______vehicle, will be a success.

  • A.

    two-wheels

  • B.

     two wheels

  • C.

     two wheel

  • D.

    two-wheeled

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

Ta có tính từ ghép được tạo bởi số đếm và danh từ đuôi -ed

Cấu trúc: adj = số đếm-Ned

=> two – wheeled vehicle: phương tiện 2 bánh

=> The Segway, which is a two – wheeled vehicle, will be a success.

(Segway, một chiếc xe hai bánh, sẽ là một thành công.)

Câu 5 :

Choose the best answer

With teleportation, you disappear at a place, and then __________in another place seconds later.

  • A.

    appears

  • B.

    appeared

  • C.

    reappear

  • D.

    reappears

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại đơn

Lời giải chi tiết :

Ta thấy mệnh đề trước (you disappear at a place) ở thì hiện tại đơn nên mệnh đề liên tiếp phía sau cũng phải chia ở thì hiện tại đơn.

Cấu trúc: S + V(s,es)

Do chủ ngữ là you nên động từ giữ nguyên thể => loại A, B, D

=> With teleportation, you disappear at a place, and then reappear in another place seconds later.

(Với dịch chuyển tức thời, bạn biến mất ở một nơi, và sau đó xuất hiện lại ở một nơi khác vài giây sau đó.)

Câu 6 :

Choose the best answer

Every day over 1,000 new cars add to the city and the city of over 20 million people is getting more and more _________.

  • A.

    expensive

  • B.

    famous

  • C.

    difficult

  • D.

    gridlocked

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

expensive (adj): đắt, đắt đỏ

famous (adj): nổi tiếng

difficult (adj): khó

gridlocked (adj): tắc nghẽn

=> Every day over 1,000 new cars add to the city and the city of over 20 million people is getting more and more gridlocked.

(Mỗi ngày có hơn 1.000 xe hơi mới được bổ sung vào thành phố và thành phố hơn 20 triệu dân ngày càng trở nên tắc nghẽn hơn.)

Câu 7 :

Choose the best answer.

We try to make the future green by using vehicles or kinds of energy that are ___________.

  • A.

    environmentally friendly

  • B.

    environment friendly

  • C.

    environmentally friendship

  • D.

    environmental friendly

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loai

Lời giải chi tiết :

environmentally (adv): thuộc về môi trường

environment (n): môi trường

friendly (adj): thân thiện

friendship (n): tình bạn

Ta có trật từ ngữ pháp adv- adj đứng liền nhau => environmentally friendly: thân thiện môi trường

=> We try to make the future green by using vehicles or kinds of energy that are environmentally friendly.

(Chúng tôi cố gắng làm cho tương lai xanh bằng cách sử dụng các phương tiện hoặc các loại năng lượng thân thiện với môi trường.)

Câu 8 :

Choose the best answer

It will be __________to ride a jet pack in bad weather because it doesn’t have a roof.

  • A.

    enjoyable

  • B.

    pleasant

  • C.

    unpleasant

  • D.

    comfortable

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: từ vựng

Lời giải chi tiết :

enjoyable (adj) thích thú

pleasant (adj) vui vẻ

unpleasant (adj) khó chịu, khó khăn

comfortable (adj) thoải mái

Dựa vào ngữ cảnh câu, đáp án C là phù hợp nhất

=> It will be unpleasant to ride a jet pack in bad weather because it doesn’t have a roof.

Tạm dịch: Sẽ rất khó chịu khi lái một chiếc máy bay phản lực trong thời tiết xấu vì nó không có mái che.

Câu 9 :

Choose the best answer.

A sky safety system can help cars to ________ traffic jams and crashes.

  • A.

    prevent

  • B.

    have

  • C.

    use

  • D.

    take

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

prevent (v): ngăn chặn

have (v):

use (v): sử dụng

take (v): lấy

=> A sky safety system can help cars to prevent traffic jams and crashes.

(Hệ thống an toàn trên bầu trời có thể giúp xe ô tô tránh được tắc đường và va chạm.)

Câu 10 :

Fill in the blanks with suitable word forms.

We couldn‘t see the airplane because it

behind the cloud. (appear)

Đáp án

We couldn‘t see the airplane because it

disappeared

behind the cloud. (appear)

Phương pháp giải :

Kiến thức: từ loại

Lời giải chi tiết :

Vị trí cần điền là động từ vì sau because phải có đủ chủ ngữ (it) và động từ chia theo thì.

appear (v): xuất hiện >< disappear (v): biến mất

Vì mệnh đề trước sử dụng couldn’t (thì quá khứ đơn) => mệnh đề because cũng phải chia ở thì quá khứ đơn

=> We couldn‘t see the airplane because it disappeared behind the cloud.

(Chúng tôi không thể nhìn thấy máy bay bởi vì nó đã biến mất sau đám mây.)

Câu 11 :

Fill in the blanks with suitable word forms.

If it doesn‘t rain soon, there‘ll be a great

of water. (short)

Đáp án

If it doesn‘t rain soon, there‘ll be a great

shortage

of water. (short)

Phương pháp giải :

Kiến thức: từ loại

Lời giải chi tiết :

Vị trí cần điền là một danh từ vì phía trước đó có một tính từ (great).

short (adj): ngắn => shortage (n): sự thiếu hụt

=> If it doesn‘t rain soon, there‘ll be a great shortage of water.

(Nếu trời không mưa sớm, sẽ thiếu nước rất nhiều.)

Câu 12 :

Fill in the blanks with suitable word forms.

I don‘t think it will come true soon; however, your idea is really

.(imagine)

Đáp án

I don‘t think it will come true soon; however, your idea is really

imaginative

.(imagine)

Phương pháp giải :

I don‘t think it will come true soon; however, your idea is really ________.

(Tôi không nghĩ nó sẽ sớm thành hiện thực;tuy nhiên, ý tưởng của bạn thực sự ________.)

Lời giải chi tiết :

Vị trí cần điền là một tính từ vì trước đó là động từ "is" và trạng từ "really".

Ta có trật tự ngữ pháp : S + be + adv+ adj

imagine (v): tưởng tượng 

imaginable (adj): có thể tượng tượng được;

imaginative (adj): sáng tạo

=> I don‘t think it will come true soon; however, your idea is really imaginative.

(Tôi không nghĩ điều đó sẽ sớm thành hiện thực; tuy nhiên, ý tưởng của bạn thực sự sáng tạo.)

Câu 13 :

Fill in the blanks with suitable word forms.

Thomas Edison is one of the greatest

in history. (invent)

Đáp án

Thomas Edison is one of the greatest

inventors

in history. (invent)

Phương pháp giải :

Kiến thức: từ loại

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc one of N số nhiều (một trong số những…) => Vị trí cần điền là một danh từ

Từ gợi ý invent (v) phát minh có thể biến đổi thành 2 danh từ: invention (n) sự phát minh, inventor (n) người phát minh

Chủ ngữ là người (Thomas Edison) nên ta phải dùng danh từ inventor

=> Thomas Edison is one of the greatest inventors in history.

Tạm dịch: Thomas Edison là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử.

Câu 14 :

Fill in the blanks with suitable word forms.

The hover scooter is our new (create)

Đáp án

The hover scooter is our new (create)

creation
Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

Vị trí cần điền là một danh từ vì phía trước đó là một tính từ (new)

Từ gợi ý create(v) sáng tạo, phát minh có thể biến đổi thành 2 danh từ: creation (n) sự phát minh, tác phẩm; creator (n) ngườ sáng tạo

Vì chủ ngữ là vật (the hover scooter) nên ta phải dùng danh từ creation

=> The hover scooter is our new creation.

Tạm dịch: Chiếc xe tay ga là sáng tạo mới của chúng tôi.

Câu 15 :

Complete the correct words with the given letters to make complete sentences.

1. BL7050 has just arrived. The plane is still on the r

. Keep your seatbelts fastened.

2. The d

information board says our flight takes off at 12:30. We have one hour left.

3. Look at the yellow s

. The prayer room is over there, on the left.

4. Our plane has stopped at t

IV, Changi Airport.

5. We must take this s

and move to terminal 2. The subway is there.

Đáp án

1. BL7050 has just arrived. The plane is still on the r

unway

. Keep your seatbelts fastened.

2. The d

epartment

information board says our flight takes off at 12:30. We have one hour left.

3. Look at the yellow s

ign

. The prayer room is over there, on the left.

4. Our plane has stopped at t

erminal

IV, Changi Airport.

5. We must take this s

huttle

and move to terminal 2. The subway is there.

Phương pháp giải :

Từ vựng liên quan đến hàng không

Lời giải chi tiết :

1. runway (n): đường băng

BL7050 has just arrived. The plane is still on the runway. Keep your seatbelts fastened.

(BL 7050 vừa hạ cánh. Máy bay vẫn đang trên đường băng. Giữ chặt dây an toàn của bạn.)

2. department (n): sự khởi hành

The departure information board says our flight takes off at 12:30. We have one hour left.

(Bảng thông tin khởi hành cho biết chuyến bay của chúng ta cất cánh lúc 12:30. Chúng ta còn một giờ nữa.)

3. sign (n): biển báo/ dấu hiệu

Look at the yellow sign. The prayer room is over there, on the left.

(Nhìn vào biển màu vàng kia. Phòng cầu nguyện ở đằng kia, bên trái.)

4. terminal (n): trạm dừng

Our plane has stopped at terminal IV, Changi Airport.

(Máy bay của chúng tôi đã dừng tại nhà ga IV, Sân bay Changi.)

5. shuttle (n): xe đưa đón

We must take this shuttle and move to terminal 2. The subway is there.

(Chúng ta phải đi chuyến xe đưa đón này và di chuyển đến nhà ga số 2. Tàu điện ngầm ở đó.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Từ vựng Unit 8 Tiếng Anh 7 Friends Plus

Bài học Trắc nghiệm Từ vựng Unit 8 Tiếng Anh 7 Friends Plus mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Từ vựng Unit 8 Tiếng Anh 7 Friends Plus, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Từ vựng Unit 8 Tiếng Anh 7 Friends Plus, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Từ vựng Unit 8 Tiếng Anh 7 Friends Plus mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.