Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1

Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1

Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1

Câu 1:
Một quần thể có tỷ lệ kiểu gen: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. Tần số alen A của quần thể là:
Câu 2:
Dạng cách ly quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách ly
Câu 3:
Phổi của loài động vật nào sau đây không có phế nang ?
Câu 4:
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ thống gen là ứng dụng quan trọng của:
Câu 5:
Ở người, bệnh hoặc hội chứng nào sau đây do đột biến thể ba nhiễm ở NST số 21 gây ra?
Câu 6:
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
Câu 7:
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm?
Câu 8:
Kiểu gen nào sau đây là dị hợp?
Câu 9:
Đặc điểm di truyền của gen liên kết với nhiễm sắc thể X đoạn không có alen trên nhiễm sắc thể Y là
Câu 10:
Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 1800 và nối lại về vị trí cũ làm phát sinh đột biến
Câu 11:
Thành phần nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
Câu 12:
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac thì enzyme ARN polimeraza thường xuyên phiên mã ở loại gen nào sau đây?
Câu 13:
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là:
Câu 14:
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào ?
Câu 15:
Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí ?
Câu 16:
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
Câu 17:
Quá trình giao phối làm trung hoà tính có hại của đột biến là vì
Câu 18:
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau chưa đúng?

I. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch pôlinuclêôtit luôn được kéo dài theo chiều 5' – 3'.

II. Các gen trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau.

III. Trong operon Lac, các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau.

IV. Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra đồng thời,
Câu 19:
Cho các kết luận sau:

I. Đột biến gen xảy ra ở vị trí vùng khởi động làm cho quá trình dịch mã không được diễn ra.

II. Đột biến gen có thể xảy ra ngay cả trong môi trường không có tác nhân gây đột biến.

III. Đột biến có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

IV. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu 20:
Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I. Nếu không có diệp lục a nhưng vẫn có diệp lục b và các sắc tố thì cây vẫn quang hợp những hiệu suất quang hợp thấp hơn so với trường hợp có diệp lục

II. Chỉ cần có ánh sáng, có nước và CO­2 thì quá trình quang hợp luôn diễn ra.

III. Nếu không có H­2O thì không xảy ra quá trình quang phân li nước.

IV. Quang hợp quyết định 90 đến 95% năng suất cây trồng.
Câu 21:
Cho cây hoa đỏ P có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 27 cây hoa đỏ : 37 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F1, số cây hoa trắng đồng hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ:
Câu 22:
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng, hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16?
Câu 23:
Một người phụ nữ tuổi trên 40, trong quá trình phát sinh tế bào trứng đã xảy ra sự không phân li của cặp NST giới tính ở kì sau giảm phân I. Người chồng giảm phân cho tinh trùng bình thường. Nếu người phụ nữ sinh con trong trường hợp này thì đứa trẻ có khả năng bị đột biến lệch bội ở cặp NST giới tính với tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 24:
Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?
Câu 25:
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu ?
Câu 26:
Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở tất cả các loài, hệ tuần hoàn đều làm nhiệm vụ vận chuyển oxi và CO­2.

II. Ở hệ tuần hoàn của côn trùng, máu được lưu thông với áp lực rất thấp.

III. Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất thì thường có nhịp tim nhanh hơn so với người bình thường.

IV. Một chu kì tim luôn được bắt đầu từ lúc tâm nhĩ co, sau đó đến giãn chung và đến tâm thất co.
Câu 27:
Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định?

I. Đột biến.

II. Chọn lọc tự nhiên.

III. Các yếu tố ngẫu nhiên.

IV. Di– nhập gen.
Câu 28:
Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lại trên ?
Câu 29:
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.

III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.

IV. Di đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bị nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
Câu 30:
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 48. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy trong tất cả các tế bào con được tạo thành sau giảm phân I có 60 tế bào con có nhiễm sắc thể kép số 1 không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành | từ quá trình trên, số giao tử có 25 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ
Câu 31:
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.

II. Tất cả các cơ thể mang gen đột biến đều được gọi là thể đột biến.

III. Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của prôtêin.

IV. Hóa chất 5-BU thường gây ra các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Dựa vào lí thuyết: Đột biến gen. Cách giải: I đúng, do lắp ráp sai nucleotit trong quá trình nhân đôi. II sai, các cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình thì mới là thể đột biến. III sai, đột biến gen có thể không làm thay đổi cấu trúc, chức năng của protein (VD: đột biến thay codon này bằng codon khác nhưng cùng mã hóa 1 axit amin) IV sai, 5BU gây ra đột biến gen.
Câu 32:
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây về chọn lọc tự nhiên là đúng?

I. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

II. Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi.

III. Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại có thể thể đồng hợp trội và cá thể đồng hợp lặn.

IV. Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Phương pháp: Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định. Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa. CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, kiểu hình thích nghi. Cách giải: I, II sai, CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, kiểu hình thích nghi. III đúng, nếu cùng chống lại có thể thể đồng hợp trội và cá thể đồng hợp lặn \( \to \) Còn lại kiểu gen Aa mà tần số alen A và a trong kiểu gen Aa là bằng nhau \( \to \) thay đổi tần số alen chậm hơn. IV sai, CLTN không đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính.
Câu 33:
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân | thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn, thu được F1 có 8 kiểu hình trong đó có 1% số cây mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I. Có tối đa 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.

II. Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì 2 cây (P) có kiểu gen khác nhau.

III. Ở F1 kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 40,5%.

IV. Kiểu hình mang 3 tính trạng trội luôn chiếm tỉ lệ bé hơn kiểu hình mang 2 tính trạng trội.
Phương pháp: Bước 1: Tính tần số HVG + Tính ab/ab \( \to \) ab = ? + Tính f khi biết ab Bước 2: Tìm kiểu gen của P dựa vào tỉ lệ ab là giao tử liên kết hay giao tử hoán vị. Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2. Bước 3: Xét các phát biểu Sử dụng công thức + P dị hợp 2 cặp gen :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB -= 0,25 – aabb Cách giải: Quy ước gen: A: thân cao > a : thân thấp B: quả tròn > b: quả dài D: hoa đỏ > d: hoa trắng P: thân cao, hoa đỏ, quả tròn giao phấn \( \to \) kiểu hình lặn về 3 tính F1: 8 loại kiểu hình = 4 \( \times \) 2 \( \to \) 3 cặp gen trên 2 cặp NST, có sự hoán vị gen. Giả sử kiểu gen đồng hợp lặn: \(\frac{{ab}}{{ab}}{\text{dd}} = 1\% \to \frac{{ab}}{{ab}} = \frac{{0,01}}{{0,25dd}} = 0,04\) + Trường hợp 1: \(\frac{{ab}}{{ab}} = 0,04 = 0,2\underline {ab} \times 0,2\underline {ab} ;\underline {ab} \) là giao tử hoán vị, f = 0,4. \({\text{ P: }}\frac{{Ab}}{{aB}}{\text{Dd}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}{\text{Dd}}\) + Trường hợp 2: \(\frac{{ab}}{{ab}} = 0,04 = 0,4\underline {ab} \times 0,1\underline {ab} \to 1\) bên là giao tử hoán vị, 1 bên là giao tử liên kết, f = 0,1 \( \times \) 2 = 0,2. → P: \(\frac{{AB}}{{ab}}{\text{Dd}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}{\text{Dd}}\) Xét các phát biểu I đúng. II đúng. III đúng. Ở F1: A_B_= 0,5 + aabb = 0,5 + 0,04 = 0,54  D_ = 0,75 → A_B_D_ = 0,54 \( \times \) 0,75 = 0,405 = 40,5%. IV sai. Kiểu hình 2 tính trạng trội: A_B_dd + aaB_D_+A_bbD_. Trong đó: A_bb = aaB_=0,25 – aabb = 0,21 \( \to {\text{A\_B\_dd}} + {\text{aaB\_D\_}} + A\_bbD{\text{ = 0}},{\text{54}} \times {\text{0}},{\text{25 + 0}},{\text{21}} \times {\text{0}},{\text{75}} \times {\text{2 = 0}},{\text{45 = 45}}\% > {\text{A\_B\_D = 40}},{\text{5}}\% \)
Câu 34:
Cho các phát biểu sau đây:

I. Đột biến và di – nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật.

II. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.

III. CLTN phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

IV. CLTN sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội. Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
Phương pháp: Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền. Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, mang lại alen mới cho quần thể, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền. Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định. Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa. Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen không theo một hướng xác định. Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen, chỉ thay đổi thành phần kiểu gen. Cách giải: Cả 4 phát biểu trên đều đúng.
Câu 35:
Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và chỉ xét một cặp NST thường có nhiều cặp gen. Khi nói về số sơ đồ lai giữa cơ thể có n tính trạng trội với cơ thể đồng hợp lặn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B- lai phân tích sẽ có tối đa 5 sơ đồ lai

II. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B-D- lai phân tích thì sẽ có tối đa 16 sơ đồ lai .

III. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B-D-E- lại phân tích thì sẽ có tối đa 41 sơ đồ lai

IV. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B-D-E-G- lai phân tích thì sẽ có tối đa 120 sơ đồ lai
Phương pháp: Bước 1: Tính số kiểu gen quy định kiểu hình Cách 1: Số kiểu gen trội về n cặp tính trạng \(\frac{{{3^n} + 1}}{2}\) Cách 2: Số kiểu gen trội về n cặp tính trạng \( = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k} \cdot {2^k} \cdot {1^{n – k}}\) (n là tổng số cặp gen, k là số cặp gen dị hợp) Bước 2: Xét các phát biểu: Khi đem lại phân tích số sơ đồ lai sẽ bằng số kiểu gen quy định kiểu hình đó Cách giải: Cách 1: Khi đem lại phân tích số sơ đồ lai sẽ bằng số kiểu gen quy định kiểu hình đó Số kiểu gen trội về n cặp tính trạng \(\frac{{{3^n} + 1}}{2}\)Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1Cách 2: Khi đem lại phân tích số sơ đồ lai sẽ bằng số kiểu gen quy định kiểu hình đó Số kiểu gen trội về cặp tính trạng \( = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k} \cdot {2^k} \cdot {1^{n – k}}\) (n là tổng số cặp gen, k là số cặp gen dị hợp) Số kiểu gen Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1Xét các phát biểu : I đúng II sai III đúng IV sai
Câu 36:
Có 6 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\frac{{\underline {DE} }}{{de}}\frac{{\underline {Hm} }}{{hM}}\) giảm phân bình thường không có đột biến sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Phương pháp: Một tế bào sinh tinh giảm phân tạo được số loại giao tử tối đa là 4 khi có HVG (gồm 2 giao tử liên kết, 2 giao tử hoán vị) Cách giải: Để tạo số loại giao tử tối đa thì 6 tế bào này giảm phân đều có HVG tạo các loại giao tử khác nhau. + Số giao tử liên kết tối đa tạo ra là: 8 (vì mỗi cặp NST tạo 2 loại giao tử liên kết \( \to \) 23 = 8). + Số loại giao tử hoán vị tối đa: 2 \( \times \) 6 = 12 (mỗi tế bào tạo 2 loại giao tử hoán vị). Vậy số loại giao tử tối đa là 12 + 8 = 20
Câu 37:
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1Dựa vào phả hệ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

I. Người số 4 dị hợp về bệnh P.

II. Người số 5 có kiểu gen đồng hợp về cả hai cặp gen.

III. Có thể biết được kiểu gen của 6 người trong số 9 người nói trên.

IV. Nếu cặp vợ chồng số 5, 6 sinh đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh thì người số 5 có hoán vị gen.
I sai, do gen nằm trên vùng không tương đồng trên NST X \( \to \) người 4 bình thường có kiểu gen XABY.
II sai, người 5 nhận XAb của bố, người (5) sinh con 9: XaB.
\( \to \) người (5) có kiểu gen \({{\text{X}}^{{\text{Ab}}}}{{\text{X}}^{{\text{aB}}}}\).
III đúng. Có thể xác định kiểu gen của 5 người con trai, người (5)
IV đúng: để sinh người con bị 2 bệnh thì người (5) phải cho giao tử Xab hay người (5) có hoán vị gen.
Câu 38:
Một quần thể tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I. F2 có tối đa 8 loại kiểu gen.

II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ.

III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 8/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.

IV. Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/32.
Phương pháp: P: xAAyAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen \(x + \frac{{y\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}AA:\frac{y}{{{2^n}}}Aa:z + \frac{{y\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}aa\) Cơ thể có n cặp gen dị hợp, phân li độc lập, trội là trội hoàn toàn + Tự thụ phấn cho đời con: 3n kiểu gen; 2n kiểu hình Cách giải: I sai, vì có kiểu gen AaBb tự thụ phấn tạo ra tất cả các kiểu gen (9) II đúng vì quần thể tự thụ có tần số kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng III sai Tỷ lệ thân cao hoa đỏ ở F2 là: \(0,2 \times 1 \times \left( {1 – \frac{{1 – 1/{2^2}}}{2}} \right) + 0,2 \times \left( {1 – \frac{{1 – 1/{2^2}}}{2}} \right) \times \left( {1 – \frac{{1 – 1/{2^2}}}{2}} \right) = \frac{{13}}{{64}}\) Tỷ lệ thân cao hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen là: \(0,2 \times \frac{1}{{{2^2}}}Aa \times \frac{1}{{{2^2}}}Bb = \frac{1}{{80}}\) Tỷ lệ cần tính là \(\frac{{1/80}}{{13/64}} = \frac{4}{{65}}\) IV đúng, ở F3 tỷ lệ dị hợp về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỷ lệ : \(0,2 \times 1 \times \frac{1}{{{2^3}}}AABb + 0,2 \times 2 \times \frac{1}{{{2^3}}} \times \left( {1 – \frac{1}{{{2^3}}}} \right) + 0,2 \times \frac{1}{{{2^3}}} \times 1 = \frac{3}{{32}}\)
Câu 39:
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen.

II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen.

III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen.

IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gen.
Phương pháp: 1 gen có 2 alen trong quần thể sẽ có 3 kiểu gen bình thường, 4 kiểu gen thể ba. Viết số kiểu gen bình thường và thể ba của cả 3 cặp NST. Xét 2 trường hợp Kiểu gen bình thường (2n) Kiểu gen đột biến (2n+1) + Ở cặp Aa + Ở cặp Bb + Ở cặp DD Cách giải: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1Số kiểu gen thể ba: \(C_2^1 \times 4 \times 3 \times 1 + 3 \times 3 \times 1 = 33\) Xét các phát biểu: I đúng, số kiểu gen ở loài này là 9 + 33 = 42. II đúng – số kiểu gen bình thường, kiểu hình trội về 3 tính trạng là: 2(AA,Aa) \( \times \) 2 (BB, Bb) \( \times \) 1DD = 4 – số kiểu gen đột biến, kiểu hình trội về 3 tính trạng là: \(C_2^1 \times \quad \mathop 3\limits_{\left( {AAA,AAa,Aaa} \right)} \times \mathop 2\limits_{\left( {BB,Bb} \right)} \times \mathop 1\limits_{DD} + \mathop 2\limits_{\left( {AA,Aa} \right)} \times \mathop 2\limits_{\left( {BB,Bb} \right)} \times \mathop 1\limits_{DDD} = 16\) III đúng, thể ba có số kiểu gen tối đa là 33 (phép tính bên trên) IV sai, – số kiểu gen bình thường của kiểu hình lặn 1 trong 3 tính trạng là 4 (aaB-DD; A-bbDD) – số kiểu gen đột biến của kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng là + thể ba ở cặp NST mang Aa: 3(AAA;AAaAaa) \( \times \) 1bb \( \times \) 1DD + 1aaa \( \times \)2 (BB, Bb) \( \times \)1DD = 5 + Thể ba ở cặp NST mang Bb: 1\( \times \)3\( \times \)1 + 1\( \times \)2 = 5 + Thể ba ở cặp NST mang DD: 2\( \times \)2\( \times \)1DDD = 4 \( \to \) các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen
Câu 40:
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến, chọn 3 cây thân cao, hoa đỏ P cho giao phối ngẫu nhiên được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I. F1 có thể có kiểu hình 100% cao đỏ. 

II. Nếu ở F1 thấp trắng chiếm 1/144 thì có 1 cây P dị hợp kép.

III. Nếu 3 cây P có kiểu gen khác nhau thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 34:1:1.

IV. Nếu có 2 cây P dị hợp kép thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 29:3:3:1
Các cây thân cao hoa đỏ có thể có kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb
I đúng, nếu cả 3 cây đều có kiểu gen AABB
II đúng, nếu 1 cây dị hợp cả 2 cặp gen.
Phép lai: \(\frac{1}{3}AaBb \times \frac{1}{3}AaBb \to \frac{1}{3} \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{{16}}aabb = \frac{1}{{144}}aabb\)
III đúng,
Có 2 trường hợp có thể xảy ra :
TH1:3 cây có kiểu gen AABB, AABb, AaBB \( \to \)
Cây \(A – bb = aaB – = \frac{1}{3} \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{36}} \to A – B – = 1 – \frac{1}{{36}} – \frac{1}{{36}} = \frac{{34}}{{36}}\)
TH2: nếu có 1 cây AaBb thì tỷ lệ aabb = 1/144 không phù hợp với phát biểu III
IV đúng, nếu có 2 cây dị hợp kép:
Tỷ lệ \(aabb = \frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{1}{{16}} = \frac{1}{{36}}\)
Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
TH1: 2AaBb : 1AABB
Cây tử hấp hoa đỏ = thân cao hoa trắng = \(\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{{16}} = \frac{3}{{36}}\) \( \to \) tỷ lệ kiểu hình 29:3:3:1
TH2: 2AaBb:1AaBB
Tỷ lệ thân thấp cao hoa trắng \(\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{{16}} = \frac{3}{{36}}\)
Tỷ lệ thân thấp hoa đỏ = \(\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{{16}} + \frac{2}{3} \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{4} = \frac{5}{{36}}\)
\( \to \) tỷ lệ kiểu hình: 27:5:3:1

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
0,3
Câu 2
Đáp án đúng: D
địa lí
Câu 3
Đáp án đúng: A
Bồ câu.
Câu 4
Đáp án đúng: B
Công nghệ gen
Câu 5
Đáp án đúng: B
Claifento
Câu 6
Đáp án đúng: C
tARN
Câu 7
Đáp án đúng: D
Đột biến gen.
Câu 8
Đáp án đúng: A
AaBb
Câu 9
Đáp án đúng: D
biểu hiện ở bố sau đó truyền cho con gái.
Câu 10
Đáp án đúng: C
lặp đoạn.
Câu 11
Đáp án đúng: B
Riboxom.
Câu 12
Đáp án đúng: A
Gen điều hòa.
Câu 13
Đáp án đúng: C
Giao phối không ngẫu nhiên
Câu 14
Đáp án đúng: A
Lại thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.
Câu 15
Đáp án đúng: A
Chu trình Crep.
Câu 16
Đáp án đúng: B
Sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
Câu 17
Đáp án đúng: A
làm cho đột biến phát tán trong quần thể, ngày càng phổ biến.
Câu 18
Đáp án đúng: A
3.
Câu 19
Đáp án đúng: D
2.
Câu 20
Đáp án đúng: D
3.
Câu 21
Đáp án đúng: A
9/32
Câu 22
Đáp án đúng: D
AaBb \( \times \) Aabb
Câu 23
Đáp án đúng: A
Không xác định được.
Câu 24
Đáp án đúng: B
1.
Câu 25
Đáp án đúng: A
Lại tế bào sinh dưỡng.
Câu 26
Đáp án đúng: C
4.
Câu 27
Đáp án đúng: A
1
Câu 28
Đáp án đúng: D
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.
Câu 29
Đáp án đúng: C
2
Câu 30
Đáp án đúng: D
3%
Câu 31
Đáp án đúng: B
4.
Câu 32
Đáp án đúng: B
1.
Câu 33
Đáp án đúng: C
3.
Câu 34
Đáp án đúng: B
3
Câu 35
Đáp án đúng: C
2
Câu 36
Đáp án đúng: A
20.
Câu 37
Đáp án đúng: D
4.
Câu 38
Đáp án đúng: B
3
Câu 39
Đáp án đúng: C
3.
Câu 40
Đáp án đúng: B
4

Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1

Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.

Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu

Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.

Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi

Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:

  • Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
  • Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
  • Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
  • Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.

Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi

Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.