Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5

Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5

Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5

Câu 1:
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?
Câu 2:
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
Câu 3:
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST sinh vật nhân thực, mức xoắn có đường kính 11 nm được gọi là
Câu 4:
Đặc điểm nào dưới đây không có ở cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt?
Câu 5:
Trong thí nghiệm lai hai dòng thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, kết quả thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Sự di truyền màu sắc hoa tuân theo quy luật
Câu 6:
Phép lai nào sau đây thường được sử dụng để tạo ra ưu thế lai?
Câu 7:
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá ttình quang hợp?
Câu 8:
Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
Câu 9:
Động vật nào sau đây chỉ tiêu hóa nội bào?
Câu 10:
Thành phần nào sau đây không tham gia vào quá trình phiên mã?
Câu 11:
Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Câu 12:
Chất nhận CO2 trong chu trình Canvil là
Câu 13:
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu?
Câu 14:
Trong cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E. Coli, vùng khởi động (promoter) là
Câu 15:
Đối tượng được Moocgan sử dụng trong thí nghiệm của mình để phát hiện quy luật di truyền liên kết gen là gì?
Câu 16:
Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây, những phát biểu nào sau đây đúng?I. Là những nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.II. Có thể thay thế bởi các nguyên tố khác khi chúng có tính chất hóa học tương tự.III. Là những nguyên tố trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.IV. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P.
Câu 17:
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ, alen b quy định quả vàng. Hai cặp gen này thuộc cùng một cặp NST thường và liên kết hoàn toàn. Xác định số phép lai có thể tạo ra F1 có hai loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1 (không xét phép lai nghịch)
Câu 18:
Một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen (A, a) nằm trên NST thường, số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là
Câu 19:
Ở ngô có 2n = 20 NST. Giả sử có một thể đột biến, trong đó cặp NST số 7 có 1 chiếc bị mất đoạn, cặp NST số 9 có 1 chiếc bị lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử mang đột biến có tỉ lệ
Câu 20:
Ở người, alen A nằm trên NST X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây chắc chắn sẽ không có con bị bệnh máu khó đông?
Câu 21:
Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: 5'XGA3' mã hoá Acginin;5'UXG3' và 5'AGX3' mã hoá Xerin; 5'GXU3' mã hoá Alanin. Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5'GXTTXGXGATXG3'. Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng đươc tổng hợp từ đoạn gen này là:
Câu 22:
Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là
Câu 23:
Một chu kỳ tim của người trưởng thành bình thường là 0,8 giây, thời gian các pha của chu kì tim có tỉ lệ lần lượt là 1: 3 : 4. Trong một phút, thời gian tâm nhĩ được nghỉ ngơi là bao nhiêu giây?
Câu 24:
Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ?
Câu 25:
Khi nói về mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch máu và vận tốc máu, phát biểu nào sau đây sai?
Câu 26:
Ở người, khi cơ thể mất nước do toát mồ hôi nhiều thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Câu 27:
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?
Câu 28:
Một quần thể sinh vật có tần số A là 0,4. Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì tỉ lệ kiểu gen là:
Câu 29:
Đặc điểm nào sau đây không phải của quần thể thực vật tự thụ phấn?
Câu 30:
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen quy định quả dài, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDd \( \times \) AaBbDd thu được F1. Theo lí thuyết, lấy một cá thể thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Câu 31:
Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó có 16% số cây lá xẻ, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Phương pháp:P dị hợp 1 cặp gen: Aa, Bb \( \times \) Aa, bb: A-B- = 0,25 + aabb; A-bb = 0,5 – aabb; aaB – = 0,25 – aabb Bước 1: Xác định quy luật di truyền.Bước 2: Tính tần số HVG + Tính aabb \( \to \) ab \( \to \) f.Bước 3: Viết tỉ lệ giao tử \( \to \) Xét các phát biểu.Cách giải:F1 có 4 loại kiểu hình \( \to \) P đều mang alen a và b: (Aa; Bb) \( \times \) (Aa, bb)Tỉ lệ lá xẻ, hoa trắng: aabb= 0,16\( \to \)2 gen nằm trên cùng 1 NST, có hoán vị gen xảy ra aabb = 0,16 = 0,5 \( \times \) 0,32 \( \to \) Cây dị hợp 2 cặp gen cho ab =0,32 là giao tử liên kết.\( \to \) P: AB/ab cho giao tử ab =(1-f)/2 =0,32 \( \to \) f = 36%.\(P:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}};f = {\text{ }}16\% {\text{ }} \to \left( {0,32AB:{\text{ }}0,32ab:{\text{ }}0,18Ab:{\text{ }}0,18aB} \right)(0,5Ab:0,5ab)\) Xét các phát biểu:A sai, khoảng cách giữa các gen là 36cM.B sai, cây lá nguyên hoa trắng thuần chủng: \(\frac{{Ab}}{{Ab}} = {\text{ }}0,18Ab \times 0,5Ab = 0,09\) C sai, cây lá xẻ hoa đỏ: \(\frac{{aB}}{{ab}} = {\text{ }}0,18aB \times 0,5ab = {\text{ }}0,09\) D đúng, cây lá xẻ hoa đỏ có kiểu gen: aB/ab.
Câu 32:
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba?I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe.IV AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.
Thể ba có dạng 2n + 1 = 9NST (thừa 1 NST ở 1 cặp NST nào đó). Các kiểu gen thể ba là: I, III, V, VI.
Câu 33:
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen lặn đột biến a làm cho cây chết ở giai đoạn còn non; alen trội A quy định khả năng sống, khả năng sinh trưởng và phát hiển bình thường của cây. Xét một locut gen khác, alen B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa màu trắng. Biết rằng hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Ở thế hệ F1 của quần thể người ta thấy 48,96% cây sống sót cho hoa màu đỏ; 47,04% cây sống sót cho hoa màu trắng. Biết rằng quần thể này cân bằng di truyền đối với gen quy định màu sắc hoa và không có đột biến mới phát sinh. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?I. Tỉ lệ cây thuần chủng về cả 2 cặp gen trên có trong quần thể ở thế hệ trước đó là 34,8%.II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp ở đời con F1 là 13,44%.III. Tỉ lệ kiểu hình tại thời điểm P của quần thể này là 30,6% cây hoa màu đỏ : 69,4% cây hoa màu trắng.IV. Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng trên tổng số cây hoa đỏ tại thời điểm P là 10,588%
Phương pháp:Bước 1: Tính tần số alen + Tính tỉ lệ cây bị chết \( \to \) alen a \( \to \) A + Dựa vào tỉ lệ A-B- \( \to \) tần số alen b \( \to \) B Bước 2: Tìm cấu trúc di truyền ở P.Bước 3: Xét các phát biểu.Cách giải:- Số cây sống sót = 48,96% + 47,04% = 96% \( \to \) Cây bị chết ở giai đoạn còn non (aaB- + aabb) = 0,04 \( \to \) aa = 0,04 \( \to \) a = 0,2; A = 0,8 \( \to \) A- = 0,96Số cây sống sót cho hoa đỏ (A-B-) = A- \( \times \) B- = 0,4896 \( \to \) B- = 0,4896 : 0,96 = 0,51; bb = 0,49 \( \to \) b = 0,7; B = 0,3Số cây P sống sót và có khả năng sinh sản tạo ra F1 là (xAA : yAa)(0,09BB : 0,42Bb : 0,49bb).Ta có y/2 = 0,2 (tần số alen a) \( \to \) y = 0,4 \( \to \) P: (0,6AA : 0,4Aa)(0,09BB : 0,42Bb : 0,49bb).I đúng. Số cây thuần chủng về 2 cặp gen ở P = 0,6AA(0,09BB + 0,49bb) = 0,348.II đúng. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp ở đời con F1 (AaBb) = 0,32Aa \( \times \) 0,42Bb = 13,44%III sai. Tỉ lệ kiểu hình tại thời điểm P của quần thể này là 51% hoa đỏ : 49% hoa trắng.IV Đúng. Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng trên tổng số cây hoa đỏ tại thời điểm \(P = \frac{{0,6 \times 0,09}}{{0,51}} = 0,10588\)
Câu 34:
Xét phép lai: (P): Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5 AaBbDdee \( \times \) Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5 AabbDdEe. Trong quá trình giảm phân ở cơ thể đực, ở 10% tế bào sinh tinh có hiện tượng NST kép mang alen D không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở 20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang alen d không phân li trong giảm phân II. Các cặp NST khác phân li bình thường. Biết rằng các giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?I. Số kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 132.II Có tối đa 36 kiểu gen của các thể ba.III. Tỉ lệ kiểu gen AAbbDDEe ở đời con là 1,414%.IV. Tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 6,875%.
Phương pháp:Xét từng cặp gen Aa, Bb, Ee.Cặp Dd xét riêng tỉ lệ giao tử ở 2 giới.Cách giải:(P): Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5AaBbDdee \( \times \) Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5AabbDdEe Ta có các tổ hợp giao tử như sau:Aa \( \times \) Aa \( \to \) 1/4AA:1/2Aa:1/4aa \( \to \) 3 kiểu gen.Bb \( \times \) bb \( \to \) 1/2Bb:1/2bb \( \to \) 2 kiểu gen.Ee \( \times \) ee \( \to \) 1/2Ee:1/2ee \( \to \) 2 kiểu gen.Xét cặp Dd:Giới đực: có 10% tế bào rối loạn ở GP II, tạo ra giao tử DD = O = 0,025; d = 0,05 Các tế bào bình thường GP cho 0,45D:0,45d \( \to \) (0,025DD:0,025O:0,5d:0,45D)Giới cái: có 20% tế bào rối loạn ở GPII, tạo ra giao tử dd = O = 0,05; D = 0,1 Các tế bào khác tạo ra 0,4D; 0,4d \( \to \) (0,05dd:0,05O:0,5D:0,4d)Số kiểu gen bình thường là :3Số kiểu gen đột biến là 8 (DDdd; DDd; ddd; Ddd;D, d, DDD; O)I đúng. Vì số kiểu gen tối đa ở đời con là: 3\( \times \)2\( \times \)2\( \times \)11=132II sai. Vì cá thể đột biến thể ba có số kiểu gen là: 3\( \times \)2\( \times \)2\( \times \)4=48III đúng. Vì: Tỉ lệ kiểu gen AAbbDDEe ở đời con là:0,25AA\( \times \)0,5bb\( \times \)(0,025DD\( \times \)0,05O+0,45D\( \times \)0,5D)\( \times \)0,5Ee = 1,41%IV sai. Vì: Tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con cũng chính là tỉ lệ số giao tử chứa 3 alen của gen d: tỷ lệ kiểu gen DDd+ddd+Ddd+DDD = 0,025DD\( \times \)(0,4+0,1)d + 0,05dd\( \times \)(0,05 +0,45)d + 0,05dd\( \times \)0,45D+0,025DD\( \times \)0,4D = 0,07
Câu 35:
Khi nói về hô hấp sáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và thải CO2 ở ngoài sáng.II. Hô hấp sáng gây tiêu hao sản phẩm quang hợp.III. Hô hấp sáng thường xảy ra ở thực vật C4 và CAM trong điều kiện cường độ ánh sáng cao. IV. Quá trình hô hấp sáng xảy ra lần lượt ở các bào quan: lục lạp, peroxixom, ti thể.
Phương pháp:Hô hấp sáng+ Các bào quan: Lục lạp \( \to \) Peroxixom \( \to \) ti thể+ Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 khi có ánh sáng mạnh, khi có nồng độ O2 cao. + Gây lãng phí sản phẩm quang hợp mà không tạo ATP + Thường xảy ra ở thực vật C3.Cách giải:Phát biểu sai về hô hấp sáng là: III, hô hấp sáng thường xảy ra ở thực vật C3. Vậy có 3 phát biểu đúng.
Câu 36:
Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Các gen trong một tế bào luôn có số lần phiên mã bằng nhau.II. Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN.III. Thông tin di truyền trong ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ cơ chế nhân đôi ADN. IV. Quá trình dịch mã có sự tham gia của mARN, tARN và rARN.
I sai, số lần phiên mã phụ thuộc vào nhu cầu sản phẩm của gen đó.II sai, quá trình phiên mã và nhân đôi ADN không diễn ra đồng thời.III đúng.IV đúng.
Câu 37:
Ở Ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp quy định. Trong đó cứ có thêm một alen trội thì cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có độ cao 100 cm. Cho cây thấp nhất giao phấn với cây cao nhất (P) tạo ra F1, F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về kết quả ở F2?I. Loại cây có chiều cao 130 cm chiếm tỉ lệ lớn nhất.II. Có 6 loại kiểu gen quy định cây có chiều cao 140 cm.III. loại cây có chiều cao 150 cm và 110 có tỉ lệ bằng nhau.IV. Ở F2, loại cây cao nhất chiếm tỉ lệ 1/64.
Phương pháp:Áp dụng công thức tính tỷ lệ kiểu hình chứa a alen trội \(\frac{{C_m^a}}{{{2^m}}}\) trong đó m là số cặp gen dị hợpCách giải:P: Cây cao nhất \( \times \) cây thấp nhất: AABBDD \( \times \) aabbdd \( \to \) F1: AaBbDd \( \times \) aBbDd.I đúng, cây cao 130 cm có \(\frac{{130 – 100}}{{10}} = 3\) alen trội \( \to \) Chiếm tỉ lệ: \(\frac{{C_6^3}}{{{2^6}}} = \frac{{20}}{{64}}\) II đúng, cây cao 140 cm có \(\frac{{140 – 100}}{{10}} = 4\) alen trội \( \to \) gồm các kiểu gen: AABBdd; AAbbDD; aaBBDD; AaBbDD; AABbDd, AaBBDd.III đúng, cây cao 150 cm có \(\frac{{150 – 100}}{{10}} = 5\) alen trội \( \to \)chiếm tỉ lệ: \(\frac{{C_6^5}}{{{2^6}}} = \frac{6}{{64}}\) Cây cao 110 cm có \(\frac{{110 – 100}}{{10}} = 1\) alen trội \( \to \) chiếm tỉ lệ:\(\frac{{C_6^1}}{{{2^6}}} = \frac{6}{{64}}\) IV đúng, cây cao nhất có 6 alen trội \( \to \) chiếm tỉ lệ:\(\frac{{C_6^6}}{{{2^6}}} = \frac{1}{{64}}\)
Câu 38:
Ở người gen quy định nhóm máu có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Bệnh mù màu do một gen có 2 alen quy định, trội hoàn toàn và nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Cho sơ đồ phả hệĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả mọi người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Xác định được tối đa kiểu gen của 4 người trong phả hệ.II. III1 và III5 có kiểu gen giống nhau.III. II2 và II4 có thể có nhóm máu A hoặc B.IV. Cặp vợ chồng III3 – III4 sinh con nhóm máu O và không bị bệnh với xác suất 3/16.
Phương pháp:Bước 1: Quy ước genBước 2: Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ Bước 3: Xét các phát biểu.Cách giải:H- không bị bệnh; h – bị bệnh Xác định kiểu gen:I(1):XhY (2)XHX-(3)XhX-IOIO(4):XhYIAIBII(1)xhy(2): XHXh(3): XhXhIAIO(4):XHYIII(1): XHYIOIO (2): XHX-IAIB (3):XHX-IBIO(4): XhY(5)XhXh IOIOIđúng, xác định được kiểu gen của tối đa 4 ngườiII sai, giới tính của họ khác nhau nên kiểu gen sẽ khác nhau III đúng.IV đúng,Người II4 chắc chắn mang IOI \( \times \) II3: IAIO để sinh con nhóm máu O thì III4 phải mang IO với xác suất 3/4III4: 1IOIO: 2IOI- \( \times \) Người III3: IBIO \( \leftrightarrow \) (2IO:1I) \( \times \) (IO: IB) \( \to \) Nhóm máu O: \(\frac{3}{4} \times \frac{2}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)Xét bệnh mù màuNgười III3 có thể có kiểu gen XHXH: XHXh \( \times \) III4: XhY \( \leftrightarrow \) (3XH:1Xh)(Xh:Y) \( \to \) 3/4 không bị bệnh Xác suất cần tính là 1/4 \( \times \) 3/4 = 3/16.
Câu 39:
Một loài động vật, khi lai hai cơ thể có kiểu hình mắt trắng với nhau thu được ở đời con đồng loạt mắt đỏ. Cho lai phân tích con cái F1 người ta thu được 25% con đực mắt đỏ: 25% con đực mắt trắng: 50% con cái mắt trắng. Cho các con F1 lai với nhau thu được F2.Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Ở loài động vật này, con đực thuộc giới dị giao tử.II. Trong số các con mắt đỏ ở F2, tỉ lệ con đực là 2/3.III. Trong số các con cái thu được ở F2, tỉ lệ con mắt đỏ là 37,5%. IV. Trong số các con mắt trắng thu được ở F2, tỉ lệ con đực là 2/7.
Phương pháp:Bước 1: Biện luận quy luật di truyền, bộ NST giới tính ở 2 giới Bước 2: Xác định kiểu gen F1Bước 3: Viết phép lai F1 \( \times \) F1 \( \to \) F2 \( \to \) Xét các phát biểu.Cách giải:Ta thấy P mắt trắng \( \to \) F1 toàn mắt đỏ \( \to \) có tương tác gen, P thuần chủng.Lai phân tích con cái F1\( \to \)3:1;tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau\( \to \)1 trong 2 gen nằm trên NST X. P: AAXbY \( \times \) aaXBXB \( \to \) Aa(XBXb:XBY)Lai phân tích con cái F1 \( \to \) con cái 100% mắt trắng nên con cái phải là XbY \( \to \) con đực XX, con cái XY.F1 \( \times \) F1: AaXBXb \( \times \) AaXBY \( \to \) (1AA:2Aa:1aa)(1XBXB:1XBXb:1XBY:1XbY) I sai, con đực là giới đồng giao tửII đúng, mắt đỏ F2 chiếm: \(\frac{3}{4}\left( {AA;Aa} \right) \times \frac{3}{4}\left( {{X^B} – } \right) = \frac{9}{{16}}\) Con đực mắt đỏ: \(\frac{3}{4}\left( {AA,Aa} \right) \times \frac{1}{2}{X^B}{X^ – } = \frac{3}{8}\) \( \to \)Trong số các con mắt đỏ ở F2, tỉ lệ con đực là 2/3.III đúng, con cái chiếm 50%; con cái mắt đỏ: \(\frac{3}{4}\left( {A – } \right) \times \frac{1}{4}{X^B}Y = \frac{3}{{16}}\) \( \to \)Trong số các con cái thu đươc ở F2, tỉ lệ con mắt đỏ là \(\frac{{3/16}}{{0,5}} = 37,5\% \) IV đúng, tỉ lệ con mắt trắng = 1 – mắt đỏ = 7/16.Con đực mắt trắng = aaXBX- = 0,25aa \( \times \) 0,5 = 0,125 \( \to \) Trong số các con mắt trắng thu được ở F2, tỉ lệ con đực là 2/7.
Câu 40:
Một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST giới tính X quy định, tính trạng chiều cao do gen nằm trên NST thường quy định, tính trạng kháng một loại thuốc do gen nằm trong ty thể quy định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế trứng đã đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là
Phương pháp:Tính trạng do gen ngoài nhân quy định sẽ di truyền theo dòng mẹ.Cách giải:Chuyển nhân từ tế bào xoma con đực A : lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng mất nhân của cơ thể cái B lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc được tế bào CTế bào C gồm : nhân A : đực, lông vàng, chân cao + tế bào chất (chứa ti thể) B không kháng thuốc Kiểu hình cá thể C là : đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: A
Dịch mã
Câu 2
Đáp án đúng: B
ngô, mía.
Câu 3
Đáp án đúng: C
cromatit.
Câu 4
Đáp án đúng: D
Răng nanh phát triển.
Câu 5
Đáp án đúng: B
tương tác bổ sung.
Câu 6
Đáp án đúng: A
Lai tế bào sinh dưỡng.
Câu 7
Đáp án đúng: C
Quá trình khử CO2.
Câu 8
Đáp án đúng: B
Con đường tế bào chất và con đường gian bào.
Câu 9
Đáp án đúng: A
Trùng roi.
Câu 10
Đáp án đúng: C
ADN pôlimeraza.
Câu 11
Đáp án đúng: B
Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
Câu 12
Đáp án đúng: D
ATP, NADPH.
Câu 13
Đáp án đúng: D
Gây đột biến nhân tạo.
Câu 14
Đáp án đúng: D
những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử protein ức chế.
Câu 15
Đáp án đúng: B
Ruồi giấm.
Câu 16
Đáp án đúng: A
I, III.
Câu 17
Đáp án đúng: B
9
Câu 18
Đáp án đúng: C
3.
Câu 19
Đáp án đúng: C
75%.
Câu 20
Đáp án đúng: D
XAXa \( \times \) XaY.
Câu 21
Đáp án đúng: B
Acginin - Xêrin - Acginin - Xêrin.
Câu 22
Đáp án đúng: D
Aabb, abbb.
Câu 23
Đáp án đúng: B
37,5.
Câu 24
Đáp án đúng: B
AaBb.
Câu 25
Đáp án đúng: D
Trong hệ mạch, mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất nên huyết áp thấp nhất.
Câu 26
Đáp án đúng: A
Áp suất thẩm thấu của máu giảm và huyết áp tăng.
Câu 27
Đáp án đúng: A
Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào nhận.
Câu 28
Đáp án đúng: C
0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.
Câu 29
Đáp án đúng: C
Hạt phấn của cây nào thụ phấn cho hoa của chính cây đó.
Câu 30
Đáp án đúng: D
1/2.
Câu 31
Đáp án đúng: D
F1 có 1% số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng.
Câu 32
Đáp án đúng: B
3.
Câu 33
Đáp án đúng: A
3
Câu 34
Đáp án đúng: B
2.
Câu 35
Đáp án đúng: C
4.
Câu 36
Đáp án đúng: C
2
Câu 37
Đáp án đúng: D
2.
Câu 38
Đáp án đúng: D
1.
Câu 39
Đáp án đúng: D
4.
Câu 40
Đáp án đúng: B
cá thể đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5

Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.

Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu

Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.

Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi

Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:

  • Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
  • Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
  • Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
  • Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.

Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi

Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 5 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.