Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Global Success

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Global Success (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Global Success. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề cương ôn tập học kì 1 tiếng Anh 6 Global Success từ Unit 1 - 6 gồm lý thuyết và bài tập về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp có đáp án

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

I. Từ vựng

Unit 1. My new school

+ Các đồ dùng và hoạt động trong trường học

+ Động từ (play, do, have, study) + danh từ

Unit 2. My houses

+ Các loại nhà

+ Các loại phòng và nôi thất

Unit 3. My friends

+ Các bộ phận cơ thể và ngoại hình

+ Tính từ miêu tả tính cách

Unit 4. My neighbourhood

+ Các địa điểm trong khu phố

Unit 5. Natural wonders of Viet Nam

+ Những thứ trong tự nhiên

+ Đồ dùng khi du lịch

Unit 6. Our Tet holiday

+ Những đồ dùng và hoạt động ngày Tết

II. Ngữ âm

1. Âm /ɑː/ và /ʌ/

2. Âm /s/ và /z/

3. Âm /b/ và /p/

4. Âm /ɪ/ và /iː/

5. Âm /t/ và /d/

6. Âm /s/ và /ʃ/

III. Ngữ pháp

1. Thì hiện tại đơn và trạng từ chỉ tần suất

2. Sở hữu cách

3. Giới từ chỉ địa điểm

4. Thì hiện tại tiếp diễn

5. So sánh hơn của tính từ

6. Danh từ đếm được và không đếm được

7. Động từ khuyết thiếu: must/ mustn’t

8. should/ shouldn’t chỉ lời khuyên

9. some/ any

B. BÀI TẬP

I. Từ vựng

Unit 1

a) Fill each blank with a word/phrase in the box. 

ball games have English lessons international housework subjects share study

1. - Do you have _________ on Monday? - No, on Tuesday. 

2. My brother wants to _________ film and photography. 

3. Children like to play_________. 

4. My sister sometimes helps my mother to do the_________. 

5. - What do you usually_________ for breakfast? - Bread and milk.

Đáp án:

1. English lessons

2. study

3. ball games

4. housework 

5. have 

b)Underline the right word in brackets to complete each sentence. 

1. The students at my school can (do / have / study) quietly in the library in the afternoon. 

2. My grandma (plays / does / studies) morning exercise every day. 

3. We don't usually (play / have / study) homework on Saturday. 

4. Do you often (play / do / have) team games during the break? 

5. I have two tests tomorrow, but I don't have much time to (do /have / study)

Đáp án:

1. study

2. does

3. have

4. play

5. study

Unit 2

Fill each blank with a suitable word from the box.

stilt country town villa flat

1. I live in a ______________ house in Ho Chi Minh City. 

2. K’nia lives with her family in a ______________ house in Tay Nguyen. 

3. Last year Lan lived with her family in a big ______________ house in Hung Yen. 

4.My family lives in a______________in Nguyen Chi Thanh Street. 

5. I want to live in a ______________ with a big garden. 

Lời giải chi tiết:

1. town

2. stilt

3. country

4. flat

5. villa

Unit 3

Use the adjectives in the box to complete the sentences.

careful creative shy kind clever friendly

1. Mina is very___________. She likes drawing pictures. She always has lots of new ideas.

2. Nam is___________. He likes helping his friends.

3. Minh Dục is___________. He likes meeting new people.

4. Kim is very___________. She pays attention to what she's doing.

5. Mai is___________. She learns things quickly and easily.

Đáp án:

1. creative

2. kind

3. friendly

4. careful

5. clever

Unit 4

Find one odd word A, B, C, or D.

1. A. grocery B. restaurant C. café D. cathedral

2. A. better B. smaller C. worker D. hotter

3. A. candy B. bread C. cake D. juice

4. A. baker B. grocer C. neighbour D. barber

5. A. factory B. park C. theatre D. cinema

Đáp án:

1. D

2. C

3. D

4. C

5. A

Unit 5

Fill each gap with a word / phrase from the box to complete the sentences.

remember backpack suncream plasters compass

1. When you go out in this weather, you must use ______________ to protect your skin from the sun.

2. Take some ______________ with you. You may need it if you get hurt.

3. We’ll have a long walk, so don’t put so many things in your ______________.

4. I don’t think you need to bring a ______________. The town is small, and you can’t get lost.

5. When you climb the Fansipan,______________to bring an umbrella. It’s sunny there.

Đáp án:

1. suncream

2. plasters

3. backpack

4. compass

5. remember

Unit 6

Complete the sentences with the words in the box.

shopping clean peach celebrate food

1. In Viet Nam, we__________Tet in January or February.

2. At Tet, we decorate our houses with__________flowers.

3. Children should help their parents to__________ their houses.

4. People do a lot of __________before Tet.

5. My mother usually cooks special__________during Tet.

Đáp án:

1. celebrate

2. peach

3. clean

4. shopping

5. food

II. Ngữ âm

1. A. study B. lunch C. subject D. computer

2. A. calculator B. classmate C. fast D. father

3. A. stops B. begs C. talks D. looks

4. A. works B. beds C. rooms D. posters

5. A. cupboard B. postcard C. picture D. hopeful

6. A. bank B. comb C. tube D. lab

7. A. express B. exciting C. expensive D. excellent

8. A. coffee B. see C. agree D. free

9. A. study B. teacher C. picture D. beauty

10. A. downtown B. education C. damage D. student

11. A. sea B. sugar C. sand D. such

12. A. city B. office C. delicious D. nice

Đáp án:

1. D

2. A

3. B

4. A

5. A

6. B

7. D

8. A

9. C

10. B

11. B

12. C

III. Ngữ pháp

Exercise 1

Put the following words and phrases in correct order to make sentences.

1. My grandmother / at home / always / is / in the evening/.

2. celebrate / my birthday / I / usually / with my friends /. 

3. you / Sunday / What time / usually / do / on / get up /?

4. speak / We / our /in / Vietnamese / English class / hardly ever /. 

5. always / The / six forty-five / arrives / school bus / at /. 

Đáp án:

1. My grandmother is always at home in the evening.

2. I usually celebrate my birthday with my friends.

3. What time do you usually get up on Sunday?

4. We hardly ever speak Vietnamese in our English class. 

5. The school bus always arrives at six forty-five. 

Exercise 2

Complete the sentences with correct possessive forms.

1. _________ mother is my teacher of English. (Mai)

2. Is it _________ study room? (Nam)

3. My_________ bedroom is my favourite room in our house. (grandmother)

4. My_________ father is my uncle. (cousin)

5. Look! _________dog is running in the park. (Tom)

6. There is a cat behind my _________ computer. (sister)

Đáp án:

1. Mai’s 

2. Nam’s 

3. grandmother’s 

4. cousin’s

5. Tom’s

6. sister’s

Exercise 3

Choose the correct preposition of place in each of the following sentences.

1. There is a clock _______ the wall in class.

A. near B. across C. on D. at

2. Wher is Susan? She is sitting _______ Jim.

A. on B. under C. between D. next to

3. There are 40 students _______ the class.

A. inside B. in C. at D. over

4. My pen is _______ the books and the computer.

A. among B. down C. up D. between

5. My house is _______ to the hospital.

A. close B. near C. opposite D. across

Đáp án:

1. C

2. D

3. B

4. D

5. A

Exercise 4

Put the verbs in brackets into the present simple or present continuous.

1. This (be) ______________ my best friend, Nam.

2. He (wear) ______________ a T-shirt and shorts today.

3. Look! He (play) ______________ football now.

4. He (like) ______________ eating apples.

5. Apples (be) ______________ good for our health.

Đáp án:

1. is

2. is wearing

3. is palying

4. likes

5. are

Exercise 5

Complete the sentences with the correct comparative form of the adjectives in the box.

narrow cold important dangerous fast

1. It’s ______________ in the north of Viet Nam than in the south.

2. Is a snake ______________ than a dog?

3. Doing homework is ______________ than playing video games.

4. The streets in my neighbourhood are ______________ than in your neighbourhood.

5. Travelling by air is ______________ than travelling by bus.

Đáp án:

1. colder

2. more dangerous

3. more important

4. narrower

5. faster

Exercise 6

Choose the correct option to complete each sentence.

1. Her ______________ very curly.

A. hair is B. hairs are

2. Today I have got ______________ to do.

A. much work B. many works

3. I think too ______________ taught in schools.

A. many mathematics are B. much mathematics is

4. We are all eager to increase our ______________.

A. knowledge B. knowledges

5. Could you pass me ______________, please?

A. a salt B. some salt

Đáp án:

1. A

2. A

3. B

4. A

5. B

Exercise 7

Complete the following sentences, using must/ mustn't, and the words given.

1. If you are sick, you/ go to see the doctor.

___________________________________

2. When you are on the airplane, you/shout.

___________________________________

3. Before you go to bed, you/brush your teeth.

___________________________________

4. When you are in the library, you/ talk loudly.

___________________________________

5. When you are doing an English test, you/ use a dictionary.

___________________________________

Đáp án:

1. If you are sick, you must go to see the doctor.

2. When you are on the airplane, you mustn't shout.

3. Before you go to bed, you must brush your teeth.

4. When you are in the library, you mustn't talk loudly.

5. When you are doing an English test, you mustn't use a dictionary.

Exercise 8

Complete the sentences with should or shouldn’t.

1. I ______________ wish him “Happy New Year”.

2. I ______________ ask his mother for lucky money.

3. I ______________ wait for the elders to start the meal.

4. I ______________ help my friend to clear the table after the meal.

5. I ______________ eat with my hands.

Đáp án:

1. should

2. shouldn’t

3. should

4. should

5. shouldn’t

Exercise 9

Complete the sentences with some or any.

1. There is ________ milk in the jar.

2. She’d like ________ orange juice.

3. Is there ________chocolate?

4. There aren’t ________noodles.

5. There is ________ meat and ________ rice for lunch.

6. Are there ________ vegetables?

7. Would you like ________ water, please?

8. I don’t want ________ sugar in the tea.

Đáp án:

1. some

2. some

3. any

4. any

5. some – some

6. any

7. some

8. any

-----------------THE END-----------------

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Global Success

Bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Global Success mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Global Success, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Global Success, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Global Success mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.