Đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Tiếng Anh - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Tiếng Anh - Đề số 1 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Tiếng Anh - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Phiếu bài tập ôn hè lớp 6 lên lớp 7 môn Tiếng Anh đề số 1 có lời giải chi tiết giúp học sinh ôn tập hè hiệu quả

Đề bài

I.Find the word which has a different sound.

1.

A. then

B. them

C. thing

D. their

2.

A. ask

B. plastic

C. back

D. grandparent

3.

A. start

B. marbles

C. stars

D. solar

4.

A. hear

B. clear

C. bear

D. fear

5.

A. cave

B. famous

C. late

D. channel

II. Choose the best answer to the following questions.

6. The people here are ………………….

A. friendly

B. delicious

C. polluted

D. long

7. He likes playing table tennis, …………………………..he can’t play it.

A. and

B. but

C. so

D. or

8. …………………….walk in the rain. It’s not good for your health.

A. Won’t

B. Can’t

C. Don’t

D. Mustn’t

9. I think “Tom and Jerry is the best ……………………….

A. film

B. sport

C. newsreel

D. cartoon

10. In the future, we won’t go on holiday to the beach but we ……………go on holiday to the moon.

A. must

B. can’t

C. might

D. won’t

11. …………………….the air is cleaner; people will have less breathing problems.

A. Unless

B. When

C. If

D. Because

12. They couldn’t go on a picnic ……………………..the weather was bad.

A. because

B. when

C. but

D. or

13. My house is ………………………..to the supermarket.

A. to the left

B. behind

C. near

D. next

14. ……………do you to the gym? - By bus.

A. What

B. How

C. Why

D. When

15. Kien is not very………….. . He never plays games. 

A. sport

B. sporting

C. sporty

D. sport man

III. Supply the correct form of the word in brackets.

16. My father is a......................... (farm)

17. Hoa is very.......................................... (beauty)

18. My brother often goes to school on...................................... (feet)

IV. Supply the correct form or tense of the verb in brackets.

19. If it (be) ...................... nice tomorrow, we (go) ...................................... on a picnic.

20....................... you ever (see) ........................ a real robot ?

21. Nam often (watch) ………………………………. in the evening.

V.Use the words in the box to fill the text below.

comedies national viewers interesting 7 o’clock news on

VTV1 is a (22)……………….. television channel in Viet Nam. It attracts millions of (23)…………………..because it offers many different (24)………………..programmes. The (25)................ tells people what is happening in Viet Nam and the rest of the world. (26)………….. bring a lot of laughter and help people relax after a hard working day.

VI. Read the text and answer the questions below.

A robot cannot think or do things alone. People use a computer to control it. Today, robots are not very popular because they are too expensive, but they are very useful. They can help us save a lot of time and work. A robot can do the same work for 24 hours and it does not complain or get tired. In the future, scientists will design many types of intelligent robots. Their robots will be able to do many more complicated things. However, some people do not like robots. They fear that one day robots will be too powerful.

27. Why do people use a computer to control a robot ?

-> …………………………………………………………………………………………………

28. What can a robot help us ?

-> …………………………………………………………………………………………………

29. Are robots cheap or expensive ?

-> …………………………………………………………………………………………………

30. Do all people like robots ?

-> ……………………………………………………………………………………………….

VII. Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first:

Question 31. The Nile is the longest river in the world.

- No river ................................................................

Question 32. We will probably visit Japan in the future.

- We might ..............................................................

Question 33. My brother can run very fast.

- My brother is ........................................................

Question 34. Nga likes badminton best.

- Nga’s favourite ..................................................... 

-------------THE END-------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban Chuyên môn

Đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Tiếng Anh - Đề số 1 1 1

27. Because a robot cannot think or do things alone.

28. It can help us save a lot of time and work.

29. They are expensive.

30. No, not all people like robots.

31. No river in the world is as long as the Nile.

32. We might visit Japan in the future.

33. My brother is a very fast runner.

34. Nga’s favourite sport is badminton.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. C

Kiến thức: Cách phát âm “th-“

Giải thích:

then /ðen/

them /ðəm/

thing /θɪŋ/

their /ðeə(r)/

Câu C có phần gạch chân được phát âm là /θ/, còn lại phát âm là /ð/.

Chọn C

2. A

Kiến thức: Cách phát âm “-a”

Giải thích:

ask /ɑːsk/

plastic /ˈplæstɪk/

back /bæk/

grandparent /ˈɡrænpeərənt/

Câu A có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, còn lại phát âm là /æ/.

Chọn A

3. D

Kiến thức: Cách phát âm “-a”

Giải thích:

start /stɑːt/

marbles /ˈmɑːbl/

stars /stɑː(r)/

solar /ˈsəʊlə(r)/

Câu D có phần gạch chân được phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /ɑː/.

Chọn D

4. C

Kiến thức: Cách phát âm “-ea”

Giải thích:

hear /hɪə(r)/

clear /klɪə(r)/

bear /beə(r)/

fear /fɪə(r)/

Câu C có phần gạch chân được phát âm là /eə/, còn lại phát âm là /ɪə/.

Chọn C

5. D

Kiến thức: Cách phát âm “-a”

Giải thích:

cave /keɪv/

famous /ˈfeɪməs/

late /leɪt/

channel /ˈtʃænl/

Câu D có phần gạch chân được phát âm là /æ/, còn lại phát âm là /eɪ/.

Chọn D

6. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. friendly (adj): thân thiện

B. delicious (adj): ngon

C. polluted (adj): ô nhiễm

D. long (adj): dài

Tạm dịch: Con người ở đây thân thiện.

Chọn A

7. B

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. and: và

B. but: nhưng

C. so: vì vậy

D. or: hoặc là

Tạm dịch: Anh ấy thích chơi bóng bàn, nhưng anh ấy không thể chơi.

Chọn B

8. C

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích:

Hình thức giống như nguyên mẫu không "To"-bare infinitive.

Công thức: V! hoặc Don’t +V!

Ex: Wait!, Don't hurry!

Tạm dịch: Đừng đi dưới mưa. Nó không tốt cho sức khỏe của bạn.

Chọn C

9. D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. film (n): phim ảnh

B. sport (n): thể thao

C. newsreel (n): bản tin thời sự

D. cartoon (n): phim hoạt hình

Tạm dịch: Tôi nghĩ Tom và Jerry là bộ phim hoạt hình hay nhất.

Chọn D

10. C

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

A. must + V: phải

B. can’t + V: không thể

C. might + V: có lẽ

D. won’t +V: sẽ không

Tạm dịch: Trong tương lai, chúng ta sẽ không đi nghỉ mát bãi biển nữa nhưng có lẽ chúng ta sẽ đi lên mặt trăng.

Chọn C

11. C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. Unless: nếu không

B. When: khi

C. If: nếu

D. Because: bởi vì

Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức: If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)

Tạm dịch: Nếu không khí trong lành hơn, con người sẽ gặp ít những vấn đề về sức khỏe hơn.

Chọn C

12. A

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. because: bởi vì

B. when: khi

C. but: nhưng

D. or: hoặc

Tạm dịch: Họ đã không thể đi dã ngoạt vì thời tiết xấu.

Chọn A

13. D

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

to the left: về phía bên trái

behind: phía sau

near: gần

next to sth: bên cạnh cái gì

Tạm dịch: Nhà của tôi nằm bên cạnh siêu thị.

Chọn D

14. B

Kiến thức: Từ nghi vấn “Wh-“

Giải thích:

- What: cái gì; dùng để hỏi về vật

- How: như thế nào, bằng cách nào; dùng để hỏi về trạng thái, phương tiện cách thức

- Why: tại sao; dùng để hỏi nguyên nhân

- When: khi nào; dùng để hỏi về thời gian

Tạm dịch: Bạn đi đến phòng tập thể hình bằng gì? – Bằng xe bus.

Chọn B

15. B

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. sport (n): môn thể thao

B. sporting (adj): liên quan đến thể thao

C. sporty (adj): thích, yêu thể thao

D. sportsman (n): người chơi thể thao

Sau động từ “to be” cần 1 tính từ.

Tạm dịch: Kiên không phải một người yêu thể thao. Cậu ấy không bao giờ chơi thể thao.

Chọn B

16.

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Chủ ngữ là “father” (bố); sau mạo từ “a” cần dùng danh từ => cần 1 danh từ chỉ nghề nghiệp.

farm (n): nông trại

=> farmer (n): nông dân

Tạm dịch: Bố tôi là một nông dân.

Đáp án: farmer

17.

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau động từ “to be” cần 1 tính từ.

beauty (n): vẻ đẹp

=> beautiful (adj): xinh đẹp

Tạm dịch: Hoa rất xinh đẹp.

Đáp án: beautiful

18.

Kiến thức: Cụm từ

Giải thích: on foot: đi bộ

Tạm dịch: Nam thường đi bộ đến trường.

Đáp án: foot

19.

Kiến thức: Câu điều kiện loại I

Giải thích:

Câu điều kiện loại I diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)

Tạm dịch: Nếu ngày mai trời đẹp, chúng ta sẽ đi cắm trại.

Đáp án: is – will go

20.

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Giải thích:

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một sự việc xảy ra trong quá khứ và kéo dài tiếp diễn ở hiện tại. Với nghĩa này, ta thường thấy xuất hiện “since, for”. Hoặc hành động diễn ra trong 1 khoảng thời gian (this morning/ this evening/ today/ week..) nhưng thời gian này vẫn chưa kết thúc tại thời điểm nói.

Công thức: Have/ Has + S + ever + PP?

Tạm dịch: Bạn đã bao giờ nhìn thấy một người máy ngoài đời chưa?

Đáp án: Have - seen

21.

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải thích:

Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một thói quen lặp đi lặp lại thường xuyên.

Dấu hiệu nhận biết: often (thường thường)

Công thức: S + V(s / es)

Tạm dịch: Nam thường xem tivi vào buổi tối.

Đáp án: watches

22.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Trước danh từ “television channel” (kênh truyền hình) cần 1 tính từ bổ nghĩa cho nó.

national (adj): quốc gia

VTV1 is a (22)national television channel in Viet Nam.

Tạm dịch: VTV1 là một kênh truyền hình quốc gia tại Việt Nam.

Đáp án: national

23.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Đứng sau danh từ chỉ số lượng “millions of” (hàng triệu) cần 1 danh từ số nhiều.

viewer (n): người xem

It attracts millions of (23)viewers.

Tạm dịch: Nó thu hút hàng triệu người xem

Đáp án: viewers

24.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Trước danh từ “programmes” (chương trình) cần 1 tính từ bổ nghĩa cho nó.

interesting (adj): thú vị

it offers many different (24)interesting programmes.

Tạm dịch: nó cung cấp nhiều chương trình thú vị khác nhau.

Đáp án: interesting

25.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau đại từ xác định “the” cần một danh từ.

7 o’clock news: bản tin 7 giờ

The (25)7 o’clock news tells people what is happening in Viet Nam and the rest of the world

Tạm dịch: Bản tin 7 giờ cho mọi người biết những gì đang xảy ra ở Việt Nam và phần còn lại của thế giới

Đáp án: 7 o’clock news

26.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Trước động từ “bring” (đem đến) cần 1 danh từ.

comedies (n): phim hài

(26)Comedies bring a lot of laughter and help people relax after a hard working day.

Tạm dịch: những bộ phim hài mang lại nhiều tiếng cười và giúp mọi người thư giãn sau một ngày làm việc vất vả.

Đáp án: comedies

Dịch bài đọc:

VTV1 là một kênh truyền hình quốc gia tại Việt Nam. Nó thu hút hàng triệu người xem vì nó cung cấp nhiều chương trình thú vị khác nhau. Bản tin 7 giờ cho mọi người biết những gì đang xảy ra ở Việt Nam và phần còn lại của thế giới, những bộ phim hài mang lại nhiều tiếng cười và giúp mọi người thư giãn sau một ngày làm việc vất vả.

27.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Tại sao con người lại dùng máy tính để điều khiển robot?

Thông tin: A robot cannot think or do things alone. People use a computer to control it.

Tạm dịch: Một robot không thể nghĩ hoặc làm mọi thứ một mình. Mọi người sử dụng máy tính để điều khiển nó.

Đáp án: Because a robot cannot think or do things alone.

28.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Robot có thể giúp ta làm gì?

Thông tin: They can help us save a lot of time and work. A robot can do the same work for 24 hours and it does not complain or get tired.

Tạm dịch: Chúng có thể giúp chúng ta tiết kiệm rất nhiều thời gian và công việc. Một robot có thể làm công việc như nhau trong 24 giờ và nó không phàn nàn hay mệt mỏi.

Đáp án: It can help us save a lot of time and work.

29.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Robot đắt hay rẻ?

Thông tin: Today, robots are not very popular because they are too expensive, but they are very useful.

Tạm dịch: Ngày nay, robot không phổ biến lắm vì chúng quá đắt, nhưng chúng rất hữu ích.

Đáp án: They are expensive.

30.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Có phải tất cả mọi người đều thích robot không?

Thông tin: However, some people do not like robots. They fear that one day robots will be too powerful.

Tạm dịch: Tuy nhiên, một số người không thích robot. Họ sợ rằng robot một ngày sẽ quá mạnh.

Đáp án: No, not all people like robots.

Dịch bài đọc:

Một robot không thể nghĩ hoặc làm mọi thứ một mình. Mọi người sử dụng máy tính để điều khiển nó. Ngày nay, robot không phổ biến lắm vì chúng quá đắt, nhưng chúng rất hữu ích. Chúng có thể giúp chúng ta tiết kiệm rất nhiều thời gian và công việc. Một robot có thể làm công việc như nhau trong 24 giờ và nó không phàn nàn hay mệt mỏi. Trong tương lai, các nhà khoa học sẽ thiết kế nhiều loại robot thông minh. Robot của họ sẽ có thể làm nhiều việc phức tạp hơn. Tuy nhiên, một số người không thích robot. Họ sợ rằng robot một ngày sẽ quá mạnh.

31.

Kiến thức: So sánh bằng – So sánh hơn

Giải thích:

Cấu trúc so sánh bằng:

Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun

Cấu trúc so sánh hơn: S + be + short adj – ER than + S2

Tạm dịch: Sông Nile là sông dài nhất thế giới.

= Không còn không nào dài bằng/ dài hơn sông Nile.

Đáp án: No river in the world is as long as the Nile.

Hoặc: No river in the world is longer than the Nile.

32.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích: might + V_inf: có lẽ sẽ làm gì

Tạm dịch: Chúng ta có thể sẽ tham quan Nhật Bản trong tương lai.

Đáp án: We might visit Japan in the future.

33.

Kiến thức: Tính từ - trạng từ

Giải thích:

Công thức chuyển đổi: S + V + adv

= S + be + a/an + adj + V-er

Tạm dịch: Anh trai tôi có thể chạy rất nhanh.

= Anh trai tôi là một người chạy rất nhanh.

Đáp án: My brother is a very fast runner.

34.

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

S + like + N = S’s favorite N is N

Tạm dịch: Nga thích cầu lông nhất.

= Môn thể thao yêu thích của Nga là cầu lông.

Đáp án: Nga’s favourite sport is badminton.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Tiếng Anh - Đề số 1

Bài học Đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Tiếng Anh - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Tiếng Anh - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Tiếng Anh - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Tiếng Anh - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.