Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 (Môn Ngữ văn Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Hai chiếc huy chương Tại đại hội Ô-lim-píc dành cho người khuyết tật, một học sinh tên Giôn, 14 tuổi, mắc hội chứng Đao nên mắt nhìn không rõ. Giôn đăng kí chạy môn 400 mét. Vào ngày thi, sau khi đăng kí để nhận đường chạy và số hiệu, thì cặp kính của Giôn biến mất, nhưng cậu ta nói rất quyết tâm:
Đề bài
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Hai chiếc huy chương
Tại đại hội Ô-lim-píc dành cho người khuyết tật, một học sinh tên Giôn, 14 tuổi, mắc hội chứng Đao nên mắt nhìn không rõ. Giôn đăng kí chạy môn 400 mét.
Vào ngày thi, sau khi đăng kí để nhận đường chạy và số hiệu, thì cặp kính của Giôn biến mất, nhưng cậu ta nói rất quyết tâm:
– Em sẽ gắng hết sức để giàng huy chương vàng.
Khi có tín hiệu xuất phát, Giôn đã khởi đầu rất tốt. Đột nhiên một vận động viên khác chạy lấn vào đường đua của Giôn khiến em không nhìn thấy đường chạy và ngã vào khu vực đá dăm bên cạnh đường đua.
Thế nhưng Giôn đã gượng đứng dậy, nheo mắt nhìn đường đua và tiếp tục chạy dù chân trái khập khiễng vì đau. Cậu tiếp tục chạy qua khúc cua một cách bền bỉ. Khi gần bắt kịp vận động viên cuối cùng, Giôn lại bị trượt chân và ngã. Cậu nằm khá lâu. Nhưng Giôn lại gượng đứng dậy. Lúc này, sức chạy của Giôn đã giảm đi rất nhiều, chân tay cậu bắt đầu run lẩy bẩy, người lả đi vì kiệt sức. Khi chỉ còn cách đích khoảng 10 mét, cậu lại bị ngã một lần nữa.
Bỗng nhiên, mẹ của Giôn đến đứng gần vạch đích:
– Giôn! Mẹ ở đây, con có nghe thấy tiếng mẹ không?
Mặc cho khuỷu tay, đầu gối đang bị trầy xước và rớm máu, Giôn vẫn khập khễnh tiến về phía vạch đích, hướng theo tiếng gọi của người mẹ.
– Phía này, con yêu ơi! – Mẹ cậu gọi.
Gương mặt của cậu trông rạng rỡ và vui sướng hẳn lên khi băng qua vạch đích và ngã vào vòng tay âu yếm của mẹ.
Giôn đã không chiến thắng trên đường đua nhưng niềm tin chiến thắng đã cháy bỏng, tỏa sáng trong cậu. Giôn thật xứng đáng nhận cùng một lúc hai huy chương về bản lĩnh và niềm tin; một huy chương khác cho sự quyết tâm tuyệt vời – không bao giờ bỏ cuộc.
Thanh Tâm
(*) Hội chứng Đao (Down): hội chứng làm ảnh hưởng đến trí tuệ, vận động, ngôn ngữ,… của con người.
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Cậu đã gặp phải rủi ro gì khi chuẩn bị thi đấu?
A. Cậu bị mất kính.
B. Cậu bị kém mắt.
C. Cậu bị đến muộn.
D. Cậu bị mất giày thi đấu.
Câu 2. Cậu đã làm thế nào để có thể về đúng đích?
A. Nhìn vào hai vạch sơn trắng của đường chạy đua để chạy cho đúng.
B. Nghe theo sự chỉ dẫn của huấn luyện viên.
C. Nghe theo tiếng mẹ gọi ở vạch đích.
D. Nhờ sự giúp đỡ của bạn thi cùng.
Câu 3. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Cần cẩn thận, chuẩn bị kĩ lưỡng trước khi thi đấu.
B. Cần quyết tâm thi đấu đến cùng.
C. Cần bảo quản kính trước khi thi đấu.
D. Cần có bản lĩnh, niềm tin và quyết tâm thực hiện mọi việc mình đã đề ra.
Câu 4. Em hãy tìm các danh từ có trong mỗi câu sau:
a) Trên cánh đồng, từng đàn cò sải cánh bay về tổ.
b) Trên triền đê, bọn trẻ đang chơi thả diều.
Câu 5. Gạch chân vào chủ ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây:
Vì đam mê thám hiểm, Y-éc-xanh sớm rời khỏi nước Pháp. Nhờ có ông, vùng đất cao nguyên Lâm Đồng đã được khám phá. Cũng nhờ ông, rất nhiều giống cây quý hiếm như cà phê, ca cao,... đã được gieo trồng thành công tại Việt Nam.
Câu 6. Liệt kê các tính từ có trong đoạn văn sau:
Cây mai tứ quý là món quà bố mẹ em tặng ông ngoại. Ông trồng cây mai trước sân. Thân cây thẳng. Tán cây tròn, xòe rộng. Mai tứ quý nở hoa suốt bốn mùa.
Câu 7. Hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
B. Kiểm tra viết
Đề bài: Em hãy viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân đã làm.
-------- Hết --------
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM
1. A | 2. C | 3. D |
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
II. Đọc thầm văn bản sau:
Câu 1. Cậu đã gặp phải rủi ro gì khi chuẩn bị thi đấu?
A. Cậu bị mất kính.
B. Cậu bị kém mắt.
C. Cậu bị đến muộn.
D. Cậu bị mất giày thi đấu.
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Cậu đã bị mất kính khi chuẩn bị thi đấu.
Đáp án A.
Câu 2. Cậu đã làm thế nào để có thể về đúng đích?
A. Nhìn vào hai vạch sơn trắng của đường chạy đua để chạy cho đúng.
B. Nghe theo sự chỉ dẫn của huấn luyện viên.
C. Nghe theo tiếng mẹ gọi ở vạch đích.
D. Nhờ sự giúp đỡ của bạn thi cùng.
Phương pháp giải:
Em đọc lời nói của mẹ để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Cậu đã nghe theo tiếng mẹ gọi ở vạch đích để có thể về đúng đích.
Đáp án C.
Câu 3. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Cần cẩn thận, chuẩn bị kĩ lưỡng trước khi thi đấu.
B. Cần quyết tâm thi đấu đến cùng.
C. Cần bảo quản kính trước khi thi đấu.
D. Cần có bản lĩnh, niềm tin và quyết tâm thực hiện mọi việc mình đã đề ra.
Phương pháp giải:
Qua hành động của Giôn trong đại hội Ô-lim-píc em rút ra được bài học gì.
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện muốn nói với em cần có bản lĩnh, niềm tin và quyết tâm thực hiện mọi việc mình đã đề ra.
Đáp án D.
Câu 4. Em hãy tìm các danh từ có trong mỗi câu sau:
a) Trên cánh đồng, từng đàn cò sải cánh bay về tổ.
b) Trên triền đê, bọn trẻ đang chơi thả diều.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại khái niệm về danh từ để xác định các danh từ có trong câu.
Lời giải chi tiết:
a) Các danh từ: cánh đồng, đàn cò, cánh, tổ.
b) Các danh từ: triền đê, bọn trẻ, diều.
Câu 5. Gạch chân vào chủ ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây:
Vì đam mê thám hiểm, Y-éc-xanh sớm rời khỏi nước Pháp. Nhờ có ông, vùng đất cao nguyên Lâm Đồng đã được khám phá. Cũng nhờ ông, rất nhiều giống cây quý hiếm như cà phê, ca cao,... đã được gieo trồng thành công tại Việt Nam.
Phương pháp giải:
Em xác định thành phần câu và gạch chân dưới thành phần chủ ngữ trong các câu.
Lời giải chi tiết:
Vì đam mê thám hiểm, Y-éc-xanh sớm rời khỏi nước Pháp. Nhờ có ông, vùng đất cao nguyên Lâm Đồng đã được khám phá. Cũng nhờ ông, rất nhiều giống cây quý hiếm như cà phê, ca cao,... đã được gieo trồng thành công tại Việt Nam.
Câu 6. Liệt kê các tính từ có trong đoạn văn sau:
Cây mai tứ quý là món quà bố mẹ em tặng ông ngoại. Ông trồng cây mai trước sân. Thân cây thẳng. Tán cây tròn, xòe rộng. Mai tứ quý nở hoa suốt bốn mùa.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại khái niệm về tính từ để xác định các tính từ có trong câu.
Lời giải chi tiết:
Các tính từ là thẳng, tròn, rộng, suốt.
Câu 7. Hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
Phương pháp giải:
Em lựa chọn trạng ngữ thời gian rồi đặt câu phù hợp với trạng ngữ đó.
Lời giải chi tiết:
Mùa hè, em được bố mẹ cho đi biển ở Nha Trang.
B. Kiểm tra viết
Phương pháp giải:
Em xác định đối tượng của đề bài rồi lập dàn ý.
Dựa vào dàn ý để viết bài văn hoàn chỉnh.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý:
1. Mở bài: Giới thiệu về việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân đã làm.
2. Thân bài:
- Lý do em thực hiện việc làm đó
- Các hành động cụ thể
- Cảm xúc của em về việc làm đó
3. Kết bài: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc, những suy nghĩ của em khi vừa làm được một việc tốt.
Bài tham khảo:
Thời gian vừa qua, miền Trung nước ta đã phải hứng chịu một trận lũ lịch sử, khiến cho người dân khốn đốn, gây nhiều thiệt hại nặng nề. Đúng lúc này, truyền thống tương thân tương ái của dân tộc ta lại được phát huy mạnh mẽ. Và em cũng đã góp một phần sức nhỏ của mình vào đó.
Suốt mấy ngày nay, trên các kênh tivi, báo đài là những hình ảnh, những lời kêu cứu của người dân miền Trung tội nghiệp. Đối mặt với sự nổi giận của mẹ thiên nhiên, con người trở nên quá nhỏ bé. Bão lũ đã qua đi nhưng những thiệt hại về người và của vẫn còn đó: những trang sách vở, dụng cụ học tập nhuốm đầy bùn đất, những bộ trang phục rách, bẩn hết cả, những ngôi nhà, xe cộ hư hỏng nặng… Người dân nơi đây như rơi vào tay trắng, biết bao học sinh nghẹn ngào khi chẳng có sách vở, áo quần sạch sẽ để đến trường. Trước tình hình đó, người người nhà nhà chung tay góp sức ủng hộ miền Trung. Nhìn thấy những hành động ấy, trong em bừng lên một cảm giác lạ lùng.
Tối hôm đó, em trở về nhà xin phép mẹ lấy những bộ trang phục không mặc nữa nhưng còn mới để tặng các bạn. Được mẹ đồng ý, em vui lắm, vội lấy áo quần ra giặt lại sạch sẽ, gấp gọn gàng để chuẩn bị gửi vào miền Trung. Xong xuôi, em vào tủ sách, lấy ra những cuốn sách của các năm học trước đóng vào hộp để gửi cùng. Suốt tối hôm đó, em mong sao cho ngày mai đến thật nhanh để được đem quà đến cho các bạn ở miền Trung. Nằm mãi không ngủ được, thế là em lại nghĩ vẩn vơ. Em nhớ đến hình ảnh những bạn nhỏ tội nghiệp không có đồ ăn trong nhiều ngày, áo quần, sách vở trôi hết theo dòng nước lũ. Thế là em liền bật dậy, tìm chú heo mà mình đã nuôi suốt hai năm nay. Số tiền đó, được em dành dụm để mua đàn guitar. Tuy rất tiếc, nhưng nghĩ đến nó sẽ có thể giúp cho các bạn học sinh ở vùng lũ thì em lại quyết tâm hơn. Đập vỡ heo, em ngồi vuốt phẳng từng tờ tiền lại, cất gọn gàng vào phong bì. Làm xong tất cả, em trở về giường trong niềm hạnh phúc.
Em biết, hành động của mình không quá lớn lao. Nhưng em vẫn vô cùng hạnh phúc và vui sướng khi góp chút sức mình giúp đỡ đồng bào trong khó khăn. Em sẽ cố gắng học tập hơn nữa, để tương lai, có thể giúp đỡ nhiều người hơn bằng chính sức của mình.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Bài học Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.