Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 (Môn Toán học Lớp 11)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Toán học của học sinh lớp 11, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Câu 1: Đường tròn lượng giác có bán kính bằng:
Đề bài
Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Đường tròn lượng giác có bán kính bằng:
A. \(2\) | B. \(1\) |
C. \(\frac{\pi }{2}\) | D. \(\pi \) |
Câu 2: Cho \(\sin a = \frac{1}{3}\). Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{\cot a - \tan a}}{{\tan a + 2\cot a}}\) bằng:
A. \(\frac{1}{9}\) | B. \(\frac{7}{9}\) |
C. \(\frac{{17}}{{81}}\) | D. \(\frac{7}{{17}}\) |
Câu 3: Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
A. \(\sin \left( {a-b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b.\). | B. \(\cos \left( {a-b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b.\). |
C. \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b.\). | D. \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b + \sin a.\sin b.\). |
Câu 4: Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. \(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\) | B. \(\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a\) |
C. \(\cos 2a = 2{\cos ^2}a + 1\) | D. \(\cos 2a = 2{\sin ^2}a - 1\) |
Câu 5: Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?
A. \(y = - 2\cos x\) | B. \(y = - 2\sin x\) |
C. \(y = 2\sin \left( { - x} \right)\) | D. \(y = \sin x - \cos x\) |
Câu 6: Hình nào dưới đây biểu diễn đồ thị hàm số \(y = f(x) = 2\sin 2x?\)
A. | B. |
C. | D. |
Câu 7: Nghiệm của phương trình \(\cos x = \frac{1}{2}\) là:
A. \(x = \pm \frac{\pi }{2} + k2\pi \) | B. \(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \) |
C. \(x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi \) | D. \(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \) |
Câu 8: Trên đoạn \(\left[ {0;2018\pi } \right]\), phương trình \(\sqrt 3 \cot x - 3 = 0\) có số nghiệm là :
A. \(2018.\) | B. \(6340.\) |
C. \(2017.\) | D. \(6339.\) |
Câu 9: Cho dãy số có các số hạng đầu là: \(\frac{1}{3};\,\frac{1}{{{3^2}}};\,\frac{1}{{{3^3}}};\,\frac{1}{{{3^4}}};\,\frac{1}{{{3^5}}};\,...\)Số hạng tổng quát của dãy số này là?
A. \({u_n} = \frac{1}{3}.\frac{1}{{{3^{n + 1}}}}\) | B. \({u_n} = \frac{1}{{{3^{n + 1}}}}\) |
C. \({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}\) | D. \({u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 1}}}}\) |
Câu 10: Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{1}{3}\left( {{u_n} + 1} \right)\end{array} \right..\) Tìm số hạng \({u_4}.\)
A. \({u_4} = \frac{5}{9}.\) | B. \({u_4} = 1.\) |
C. \({u_4} = \frac{2}{3}.\) | D. \({u_4} = \frac{{14}}{{27}}.\) |
Câu 11: Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?
A. \({u_n} = {3^n}\) | B. \({u_n} = {\left( { - 3} \right)^{n + 1}}\) |
C. \({u_n} = 3n + 1\) | D. \({u_n} = {2^{n + 1}}\) |
Câu 12: Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) và gọi \({S_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của nó. Biết \({u_{21}} = - 19\) và \({S_{22}} = 0\). Tìm số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số cộng đó.
A. \({u_n} = 21 + 2n\) | B. \({u_n} = 21 - 2n\) |
C. \({u_n} = 23 - 2n\) | D. \({u_n} = 23 + 2n\) |
Câu 13: Hùng đang tiết kiệm để mua một cây đàn piano có giá 142 triệu đồng. Trong tháng đầu tiên, anh ta để dành được 20 triệu đồng. Mỗi tháng tiếp theo anh ta để dành được 3 triệu đồng và đưa số tiền tiết kiệm của mình. Hỏi ít nhất vào tháng thứ bao nhiêu thì Hùng mới có đủ tiền để mua cây đàn piano đó?
A. \(43\) | B. \(41\) |
C. \(40\) | D. \(42\) |
Câu 14: Trong các dãy số cho dưới đây, dãy số nào là cấp số nhân?
A. \(1;\,2;\,3;\,4;\,5\) | B. \(1;\,3;\,6;\,9;\,12\) |
C. \(2;\,4;\,6;\,8;\,10\) | D. \(2;\,2;\,2;\,2;\,2\) |
Câu 15: Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và \({u_6} = 486\). Công bội q bằng
A. \(q = 3\) | B. \(q = 5\) |
C. \(q = \frac{3}{2}\) | D. \(q = \frac{2}{3}\) |
Câu 16: Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân, đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\). Biết \({S_2} = 4;\,{S_3} = 13\)và \({u_2} < 0\), giá trị \({S_5}\) bằng
A. \(2\) | B. \(\frac{{181}}{{16}}\) |
C. \(\frac{{35}}{{16}}\) | D. \(121\) |
Câu 17: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:
Thời gian | \(\left[ {15;20} \right)\) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) | \(\left[ {30;35} \right)\) | \(\left[ {35;40} \right)\) | \(\left[ {40;45} \right)\) | \(\left[ {45;50} \right)\) |
Số nhân viên | 6 | 14 | 25 | 37 | 21 | 13 | 9 |
Có bao nhiêu nhân viên có thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc là từ 15 phút đến dưới 20 phút?
A. 6 | B. \(9\) |
C. 14 | D. 13 |
Câu 18: Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Nhóm | \(\left[ {{a_1};{a_2}} \right)\) | . | \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) | . | \(\left[ {{a_k};{a_{k + 1}}} \right)\) |
Tần số | \({m_1}\) | . | \({m_i}\) | . | \({m_k}\) |
Với \(n = {m_1} + {m_2} + ... + {m_k}\) là cỡ mẫu và \({x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\) (\(i = 1,...k\)) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\). Khi đó công thức tính số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
A. \(\bar x = \frac{n}{{{m_1}{x_1} + \ldots + {m_k}{x_k}}}\) | B. \(\bar x = \frac{{\left( {{m_1}{x_1}} \right) \ldots \left( {{m_k}{x_k}} \right)}}{n}\) |
C. \(\bar x = \frac{{{m_1}{x_1} - \ldots - {m_k}{x_k}}}{n}\) | D. \(\bar x = \frac{{{m_1}{x_1} + \ldots + {m_k}{x_k}}}{n}\) |
Câu 19: Thời gian luyện tập trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?
A. 3 | B. 4 |
C. 7 | D. 5 |
Câu 20: Trong một hội thao, thời gian chạy \(200{\rm{\;m}}\) của một nhóm các vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
A. \(\left[ {20;30} \right)\) | B. \(\left[ {30;40} \right)\) |
C. \(\left[ {50;60} \right)\) | D. \(\left[ {60;70} \right)\) |
Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1. (1 điểm)
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất : \(y = {\tan ^2}x - \tan x + 1\) với \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\,\frac{\pi }{4}} \right]\).
Bài 2. (1,5 điểm)
a) Giải phương trình \(\cot \;x = \sqrt 3 \)
b) Trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\), phương trình \(\cos 4x + \sin x = 0\) có tập nghiệm là \(S\). Tìm S.
c) Giải phương trình \(\frac{3}{2} - 3cos4x = 6sinx.sin3x\).
Bài 3. (2 điểm)
a) Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau : Giá từ mét khoan đầu tiên là \(100000\) đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá mỗi mét tăng thêm \(30000\) đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người muốn kí hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan giếng sâu \(20\) mét lấy nước dùng cho sinh hoạt gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bằng bao nhiêu?
b) Cho cấp số nhân \(\left( {{x_n}} \right)\) có \({x_2} = - 3\) và \({x_4} = - 27.\) Tính số hạng đầu \({x_1}\) và công bội \(q\) của cấp số nhân
Bài 4. (1,5 điểm)
Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau:

a)Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
b) Tìm tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm này.
---- Hết ----
Lời giải chi tiết
Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: B | Câu 2: D | Câu 3: A | Câu 4: A | Câu 5: A | Câu 6: C | Câu 7: B | Câu 8: A | Câu 9: C | Câu 10: A |
Câu 11: C | Câu 12: C | Câu 13: D | Câu 14: D | Câu 15: A | Câu 16: B | Câu 17: A | Câu 18: D | Câu 19: C | Câu 20: A |
Câu 1: Đường tròn lượng giác có bán kính bằng:
A. \(2\) | B. \(1\) |
C. \(\frac{\pi }{2}\) | D. \(\pi \) |
Phương pháp
Đường tròn lượng giác có bán kính bằng 1.
Lời giải
Đường tròn lượng giác có bán kính bằng 1.
Đáp án B
Câu 2: Cho \(\sin a = \frac{1}{3}\). Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{\cot a - \tan a}}{{\tan a + 2\cot a}}\) bằng:
A. \(\frac{1}{9}\) | B. \(\frac{7}{9}\) |
C. \(\frac{{17}}{{81}}\) | D. \(\frac{7}{{17}}\) |
Phương pháp
B1: Biến đổi biểu thức A để xuất hiện giả thiết .
B2: Thay \(\sin a = \frac{1}{3}\) vào biểu thức A sau đó rút gọn.
Lời giải
Ta có: \(A = \frac{{\cot a - \tan a}}{{\tan a + 2\cot a}} = \frac{{\frac{{\cos a}}{{\sin a}} - \frac{{\sin a}}{{\cos a}}}}{{\frac{{\sin a}}{{\cos a}} + 2\frac{{\cos a}}{{\sin a}}}} = \frac{{{{\cos }^2}a - {{\sin }^2}a}}{{{{\sin }^2}a + 2{{\cos }^2}a}}\)\( = \frac{{\left( {1 - {{\sin }^2}a} \right) - {{\sin }^2}a}}{{{{\sin }^2}a + 2\left( {1 - {{\sin }^2}a} \right)}} = \frac{{1 - 2{{\sin }^2}a}}{{2 - {{\sin }^2}a}} = \frac{7}{{17}}\).
Đáp án D
Câu 3: Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
A. \(\sin \left( {a-b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b.\). | B. \(\cos \left( {a-b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b.\). |
C. \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b.\). | D. \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b + \sin a.\sin b.\). |
Phương pháp
Sử dụng công thức cộng.
Lời giải
Ta có: \(\sin \left( {a-b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b.\).
Đáp án A
Câu 4: Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. \(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\) | B. \(\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a\) |
C. \(\cos 2a = 2{\cos ^2}a + 1\) | D. \(\cos 2a = 2{\sin ^2}a - 1\) |
Phương pháp
Áp dụng công thức nhân đôi
Lời giải
Ta có: \(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a = 2{\cos ^2}a - 1 = 1 - 2{\sin ^2}a\).
Đáp án A
Câu 5: Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?
A. \(y = - 2\cos x\) | B. \(y = - 2\sin x\) |
C. \(y = 2\sin \left( { - x} \right)\) | D. \(y = \sin x - \cos x\) |
Phương pháp
Để xét tính chẵn – lẻ của hàm số, ta làm như sau:
Bước 1: Tìm tập xác định \(D\) của hàm số, khi đó:
- Nếu \(D\) là tập đối xứng (tức \(\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\)), thì ta thực hiện tiếp bước 2.
- Nếu \(D\) không phải tập đối xứng (tức là \(\exists x \in D\) mà \( - x \notin D\)) thì ta kết luận hàm số không chẵn không lẻ.
Bước 2: Xác định \(f\left( { - x} \right)\):
- Nếu \(f\left( { - x} \right) = f\left( x \right),\forall x \in D\) thì kết luận hàm số là hàm số chẵn.
- Nếu \(f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right),\forall x \in D\) thì kết luận hàm số là hàm số lẻ.
- Nếu không thỏa mãn một trong hai điều kiện trên thì kết luận hàm số không chẵn không lẻ.
Lời giải
Xét đáp án A:
Do tập xác định \(D = \mathbb{R}\) nên \(\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow - x \in \mathbb{R}\).
Ta có: \(f\left( { - x} \right) = - 2\cos \left( { - x} \right) = - 2\cos x = f\left( x \right)\).
Vậy hàm số \(y = - 2\cos x\) là hàm số chẵn.
Đáp án A
Câu 6: Hình nào dưới đây biểu diễn đồ thị hàm số \(y = f(x) = 2\sin 2x?\)
A. | B. |
C. | D. |
Phương pháp
Dựa vào các điểm đặc biết của đồ thị để nhận biết hàm số.
Lời giải
Ta thấy \( - 2 \le 2\sin 2x \le 2\) nên ta có loại A và B.
Tiếp theo với C và D ta có :
Ta thấy với \(x = 0\) thì \(y = 0\) nên đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ.
Từ đây ta chọn đáp án C.
Đáp án C
Câu 7: Nghiệm của phương trình \(\cos x = \frac{1}{2}\) là:
A. \(x = \pm \frac{\pi }{2} + k2\pi \) | B. \(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \) |
C. \(x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi \) | D. \(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \) |
Phương pháp
- Trường hợp \(\left| m \right| > 1\) phương trình vô nghiệm.
- Trường hợp \(\left| m \right| \le 1\), khi đó: Tồn tại duy nhất một số thực \(\alpha \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) sao cho \(\cos \alpha = m\).
Ta có : \(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Lời giải
Ta có: \(\cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Đáp án B
Câu 8: Trên đoạn \(\left[ {0;2018\pi } \right]\), phương trình \(\sqrt 3 \cot x - 3 = 0\) có số nghiệm là :
A. \(2018.\) | B. \(6340.\) |
C. \(2017.\) | D. \(6339.\) |
Phương pháp
Áp dụng các công thức giải phương trình lượng giác cơ bản rồi kết hợp điều kiện đã cho để chọn nghiệm thỏa mãn.
Lời giải
Ta có : \(\cot x = \sqrt 3 \Leftrightarrow \cot x = \cot \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)
Theo giả thiết, ta có $0\le \frac{\pi }{6}+k\pi \le 2018\pi \xrightarrow{\text{xap xi}}-\frac{1}{6}\le k\le 2017,833$.
$3\xrightarrow{k\in \mathbb{Z}}k\in \left\{ 0;1;...;2017 \right\}$.
Vậy có tất cả \(2018\) giá trị nguyên của \(k\) tương ứng với có \(2018\) nghiệm thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án A
Câu 9: Cho dãy số có các số hạng đầu là: \(\frac{1}{3};\,\frac{1}{{{3^2}}};\,\frac{1}{{{3^3}}};\,\frac{1}{{{3^4}}};\,\frac{1}{{{3^5}}};\,...\)Số hạng tổng quát của dãy số này là?
A. \({u_n} = \frac{1}{3}.\frac{1}{{{3^{n + 1}}}}\) | B. \({u_n} = \frac{1}{{{3^{n + 1}}}}\) |
C. \({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}\) | D. \({u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 1}}}}\) |
Phương pháp
Tìm tính chất chung của các số trong dãy số rồi dự đoán công thức tổng quát.
Lời giải
Từ các số hạng đầu tiên của dãy số ta dự đoán \({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}},\,n \in {\mathbb{N}^*}\).
Đáp án C
Câu 10: Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{1}{3}\left( {{u_n} + 1} \right)\end{array} \right..\) Tìm số hạng \({u_4}.\)
A. \({u_4} = \frac{5}{9}.\) | B. \({u_4} = 1.\) |
C. \({u_4} = \frac{2}{3}.\) | D. \({u_4} = \frac{{14}}{{27}}.\) |
Phương pháp
Tính lần lượt \({u_2},{u_3},{u_4}\) theo bằng cách thay lần lượt \(n = 1,2,3\) vào công thức truy hồi của dãy số.
Lời giải
Ta có:
\({u_2} = \frac{1}{3}\left( {{u_1} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1\).
\({u_3} = \frac{1}{3}\left( {{u_2} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {1 + 1} \right) = \frac{2}{3}\).
\({u_4} = \frac{1}{3}\left( {{u_3} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {\frac{2}{3} + 1} \right) = \frac{5}{9}\).
Vậy \({u_4} = \frac{5}{9}\).
Đáp án A
Câu 11: Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?
A. \({u_n} = {3^n}\) | B. \({u_n} = {\left( { - 3} \right)^{n + 1}}\) |
C. \({u_n} = 3n + 1\) | D. \({u_n} = {2^{n + 1}}\) |
Phương pháp
Để chứng minh dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng, ta xét \(A = {u_{n + 1}} - {u_n}\)
\( \bullet \) Nếu \(A\) là hằng số thì \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai \(d = A\).
\( \bullet \) Nếu \(A\) phụ thuộc vào \(n\) thì \(\left( {{u_n}} \right)\) không là cấp số cộng.
Lời giải
Ta có:
Xét đáp án A: \({u_{n + 1}} - {u_n} = {3^{n + 1}} - {3^n} = {2.3^n}\left( {\forall n \in {{\rm N}^*}} \right)\) nên \({u_n} = {3^n}\) không phải là cấp số cộng.
Xét đáp án B: \({u_{n + 1}} - {u_n} = {\left( { - 3} \right)^{n + 1}} - {\left( { - 3} \right)^n} = - 4.{\left( { - 3} \right)^n}\left( {\forall n \in {{\rm N}^*}} \right)\) nên \({u_n} = {\left( { - 3} \right)^{n + 1}}\) không phải là cấp số cộng.
Xét đáp án C: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ {3\left( {n + 1} \right) + 1} \right] - \left( {3n + 1} \right) = 3\left( {\forall n \in {{\rm N}^*}} \right)\) không đổi, nên \({u_n} = 3n + 1\) là cấp số cộng.
Xét đáp án D: \({u_{n + 1}} - {u_n} = {2^{n + 2}} - {2^{n + 1}} = {2^{n + 1}}\left( {\forall n \in {{\rm N}^*}} \right)\) nên \({u_n} = {2^{n + 1}}\) không phải là cấp số cộng.
Đáp án C
Câu 12: Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) và gọi \({S_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của nó. Biết \({u_{21}} = - 19\) và \({S_{22}} = 0\). Tìm số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số cộng đó.
A. \({u_n} = 21 + 2n\) | B. \({u_n} = 21 - 2n\) |
C. \({u_n} = 23 - 2n\) | D. \({u_n} = 23 + 2n\) |
Phương pháp
Dựa vào giả thuyết, ta lập một hệ phương trình chứa công sai d và số hạng đầu \({u_1}\), giải hệ phương trình này tìm được d và \({u_1}\).
Lời giải
Giả sử cấp số cộng có số hạng đầu là \({u_1}\) và công sai \(d\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_{21}} = - 19\\{S_{22}} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_{21}} = {u_1} + 20d\\{S_{22}} = 22{u_1} + \frac{{22.21d}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 20d = - 19\\2{u_1} + 21d = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = - 2\end{array} \right.\).
Khi đó: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 21 - 2\left( {n - 1} \right) = 23 - 2n\).
Đáp án C
Câu 13: Hùng đang tiết kiệm để mua một cây đàn piano có giá 142 triệu đồng. Trong tháng đầu tiên, anh ta để dành được 20 triệu đồng. Mỗi tháng tiếp theo anh ta để dành được 3 triệu đồng và đưa số tiền tiết kiệm của mình. Hỏi ít nhất vào tháng thứ bao nhiêu thì Hùng mới có đủ tiền để mua cây đàn piano đó?
A. \(43\) | B. \(41\) |
C. \(40\) | D. \(42\) |
Phương pháp
Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công sai \(d\).
Khi đó : \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\)
Lời giải
Tổng số tiền Hùng tiết kiệm được vào mỗi tháng lập thành một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 20\) và công sai \(d = 3\).
Tổng số tiền Hùng tiết kiệm được vào tháng thứ \(n\) bằng: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 20 + \left( {n - 1} \right).3 = 3n + 17\).
Hùng có đủ tiền mua cây đàn \({u_n} \ge 142 \Leftrightarrow 3n + 17 \ge 142\) \( \Leftrightarrow n \ge \frac{{125}}{3} \approx 41,67\).
Vậy ít nhất vào tháng thứ 42 thì Hùng mới có đủ tiền để mua cây đàn piano đó.
Đáp án D
Câu 14: Trong các dãy số cho dưới đây, dãy số nào là cấp số nhân?
A. \(1;\,2;\,3;\,4;\,5\) | B. \(1;\,3;\,6;\,9;\,12\) |
C. \(2;\,4;\,6;\,8;\,10\) | D. \(2;\,2;\,2;\,2;\,2\) |
Phương pháp
Chứng minh \(\forall n \ge 1,{u_{n + 1}} = {u_n}.q\) trong đó \(q\) là một số không đổi.
Nếu \({u_n} \ne 0\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\) thì ta lập tỉ số \(T = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}}\).
\( * \) T là hằng số thì \(({u_n})\) là cấp số nhân có công bội \(q = T\).
\( * \) T phụ thuộc vào n thì \(({u_n})\) không là cấp số nhân.
Lời giải
Ta thấy ở đáp án D có \({u_1} = {u_2} = {u_3} = {u_4} = {u_5} = 2\) nên đây là cấp số nhân với công bội \(q = 1\).
Đáp án D
Câu 15: Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và \({u_6} = 486\). Công bội q bằng
A. \(q = 3\) | B. \(q = 5\) |
C. \(q = \frac{3}{2}\) | D. \(q = \frac{2}{3}\) |
Phương pháp
Dựa vào giả thuyết, ta lập một hệ phương trình chứa công bội q và số hạng đầu \({u_1}\), giải hệ phương trình này tìm được q và \({u_1}\).
Lời giải
Theo đề ra ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_6} = 486\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\486 = {u_1}.{q^5}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {q^5} = 243 = {3^5}\)\( \Rightarrow q = 3\).
Đáp án A
Câu 16: Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân, đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\). Biết \({S_2} = 4;\,{S_3} = 13\)và \({u_2} < 0\), giá trị \({S_5}\) bằng
A. \(2\) | B. \(\frac{{181}}{{16}}\) |
C. \(\frac{{35}}{{16}}\) | D. \(121\) |
Phương pháp
Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công bội \(q\).
Đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\).
Khi đó : \({S_n} = {u_1}.\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}},q \ne 1\).
Lời giải
Gọi \({u_1},q\) lần lượt là số hạng đầu tiên và công bội của cấp số nhân cần tìm.
Từ giả thiết ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{S_2} = 4\\{S_3} = 13\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + q} \right) = 4\\{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 13\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + q} \right) = 4\\\left[ \begin{array}{l}q = 3\\q = \frac{{ - 3}}{4}\end{array} \right.\end{array} \right.\).
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} < 0\\{u_3} = {S_3} - {S_2} = 9 > 0\end{array} \right. \Rightarrow q = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} < 0\) nên cấp số nhân cần tìm có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 16\\q = - \frac{3}{4}\end{array} \right.\).
Do đó \({S_5} = {u_1}\left( {\frac{{1 - {q^5}}}{{1 - q}}} \right) = \frac{{181}}{{16}}\).
Đáp án B
Câu 17: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:
Thời gian | \(\left[ {15;20} \right)\) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) | \(\left[ {30;35} \right)\) | \(\left[ {35;40} \right)\) | \(\left[ {40;45} \right)\) | \(\left[ {45;50} \right)\) |
Số nhân viên | 6 | 14 | 25 | 37 | 21 | 13 | 9 |
Có bao nhiêu nhân viên có thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc là từ 15 phút đến dưới 20 phút?
A. 6 | B. \(9\) |
C. 14 | D. 13 |
Phương pháp
Đọc bảng số liệu.
Lời giải
Có 6 nhân viên có thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc là từ 15 phút đến dưới 20 phút.
Đáp án A
Câu 18: Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Nhóm | \(\left[ {{a_1};{a_2}} \right)\) | . | \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) | . | \(\left[ {{a_k};{a_{k + 1}}} \right)\) |
Tần số | \({m_1}\) | . | \({m_i}\) | . | \({m_k}\) |
Với \(n = {m_1} + {m_2} + ... + {m_k}\) là cỡ mẫu và \({x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\) (\(i = 1,...k\)) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\). Khi đó công thức tính số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
A. \(\bar x = \frac{n}{{{m_1}{x_1} + \ldots + {m_k}{x_k}}}\) | B. \(\bar x = \frac{{\left( {{m_1}{x_1}} \right) \ldots \left( {{m_k}{x_k}} \right)}}{n}\) |
C. \(\bar x = \frac{{{m_1}{x_1} - \ldots - {m_k}{x_k}}}{n}\) | D. \(\bar x = \frac{{{m_1}{x_1} + \ldots + {m_k}{x_k}}}{n}\) |
Phương pháp
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là \(\bar x\).
\(\bar x = \frac{{{m_1}{x_1} + \ldots + {m_k}{x_k}}}{n}\)
trong đó, \(n = {m_1} + \ldots + {m_k}\) là cỡ mẫu và \({x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\) (với \(i = 1, \ldots ,k\) ) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\).
Lời giải
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là \(\bar x\).
\(\bar x = \frac{{{m_1}{x_1} + \ldots + {m_k}{x_k}}}{n}\)
Đáp án D
Câu 19: Thời gian luyện tập trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?
A. 3 | B. 4 |
C. 7 | D. 5 |
Phương pháp
Để tính tứ phân vị thứ nhất \({Q_3}\) của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa \({Q_3}\), giả sử đó là nhóm thứ \(p\) : \(\left[ {{a_p};{a_{p + 1}}} \right)\). Khi đó,
\({Q_3} = {a_p} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - \left( {{m_1} + \ldots + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}} \cdot \left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right),\)
trong đó, \(n\) là cỡ mẫu, \({m_p}\) là tần số nhóm \(p\), với \(p = 1\) ta quy ước \({m_1} + \ldots + {m_{p - 1}} = 0\).
Lời giải
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu \({x_1};{x_2}, \ldots ,{x_{39}}\) là \({x_{30}} \in \left[ {6;8} \right)\). Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({Q_3} = 6 + \frac{{\frac{{3.39}}{4} - \left( {3 + 8 + 12} \right)}}{{12}} \cdot \left( {8 - 6} \right) = \frac{{169}}{{24}} \approx 7,042\)
Đáp án C
Câu 20: Trong một hội thao, thời gian chạy \(200{\rm{\;m}}\) của một nhóm các vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
A. \(\left[ {20;30} \right)\) | B. \(\left[ {30;40} \right)\) |
C. \(\left[ {50;60} \right)\) | D. \(\left[ {60;70} \right)\) |
Phương pháp
- Gọi\(n\) là cỡ mẫu.
- Giả sử nhóm \(\left[ {{u_m};{u_{m + 1}}} \right)\) chứa trung vị;
- \({n_m}\) là tần số của nhóm chứa trung vị;
- \(C = {n_1} + {n_2} + \ldots + {n_{m - 1}}\). Khi đó \({M_e} = {u_m} + \frac{{\frac{n}{2} - C}}{{{n_m}}} \cdot \left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right)\)
Lời giải
Số vận động viên tham gia chạy là: \(n = 5 + 12 + 32 + 45 + 30 = 124\) Gọi \({x_1};{x_2};{x_3}; \ldots ;{x_{124}}\) lần lượt là thời gian chạy của các vận động viên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn Do \({x_1}, \ldots ,{x_5} \in \left[ {21;21,5} \right);{x_6}, \ldots ,{x_{17}} \in \left[ {21,5;22} \right)\) \({x_{18}}, \ldots ,{x_{49}} \in \left[ {22;22,5} \right);{x_{50}}, \ldots ,{x_{94}} \in \left[ {22,5;23} \right); \ldots \) nên trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {22,5;23} \right)\) Ta có: \(n = 124;{n_m} = 45;C = 5 + 12 + 32 = 49;{u_m} = 22,5;{u_{m + 1}} = 23\) Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({M_e} = 22,5 + \frac{{\frac{{124}}{2} - 49}}{{124}} \cdot \left( {23 - 22,5} \right) = 22,55\)
Đáp án A
Phần tự luận.
Bài 1.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất : \(y = {\tan ^2}x - \tan x + 1\) với \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\,\frac{\pi }{4}} \right]\).
Phương pháp
B1: Đặt ẩn phụ và tìm điều kiện của ẩn
B2: Lập bảng biến thiên, khảo sát hàm số rồi kết luận
Lời giải
Đặt \(tanx = t\), \(t \in \left[ { - 1\,;\,1} \right]\), hàm số có dạng: \(y = {t^2} - t + 1\).
Xét hàm số \(y = {t^2} - t + 1\) trên \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\) có BBT như sau:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng \(\frac{3}{4}\) khi và chỉ khi \(t = \frac{1}{2}\) tức \(tanx = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \)\(x = \arctan \left( {\frac{1}{2}} \right) + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).
Giá trị lớn nhất của hàm số bằng \(3\) khi và chỉ khi \(t = - 1\) tức là \(tanx = - 1\)\( \Leftrightarrow \)\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).
Bài 2.
a) Giải phương trình \(\cot \;x = \sqrt 3 \)
b) Trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\), phương trình \(\cos 4x + \sin x = 0\) có tập nghiệm là \(S\). Tìm S.
c) Giải phương trình \(\frac{3}{2} - 3cos4x = 6sinx.sin3x\).
Phương pháp
a) Ta có: \(\cot x = m\,\)\( \Leftrightarrow \cot x = \cot \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b) Áp dụng các công thức giải phương trình lượng giác cơ bản rồi kết hợp điều kiện đã cho để chọn nghiệm thỏa mãn.
c) Sử dụng công thức biến tích thành tổng để rút gọn phương trình: \(\sin a.\sin b = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a - b} \right) - \cos \left( {a + b} \right)} \right]\).
Lời giải
a) Ta có: \(\cot x = \sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow \cot x = \cot \;\frac{\pi }{6}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi \;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{ - 5\pi }}{6} + k\pi \;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b) Ta có \(\cos 4x + \sin x = 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}4x = - \sin x \Leftrightarrow {\rm{cos}}4x = \sin \left( { - x} \right) \Leftrightarrow {\rm{cos}}4x = {\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{2} + x} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x = \frac{\pi }{2} + x + k2\pi \\4x = - \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\end{array} \right.\), \(k \in \mathbb{Z}\).
Vì \(x \in \left( {0;\pi } \right)\) nên \(S = \left\{ {\frac{\pi }{6};\frac{{5\pi }}{6};\frac{{3\pi }}{{10}};\frac{{7\pi }}{{10}}} \right\}\).
c) Ta có: \(\frac{3}{2} - 3cos4x = 6sinx.sin3x\)
\( \Leftrightarrow \frac{3}{2} - 3\cos 4x = 3(\cos 2x - \cos 4x)\)
\( \Leftrightarrow 3\cos 2x = \frac{3}{2}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \cos 2x = \frac{1}{2}\,\\ \Leftrightarrow {\mathop{\rm x}\nolimits} = \pm \frac{\pi }{6} + {\mathop{\rm k}\nolimits} \pi ,{\mathop{\rm k}\nolimits} \in \mathbb{Z}\,\end{array}\).
Bài 3.
a) Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau : Giá từ mét khoan đầu tiên là \(100000\) đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá mỗi mét tăng thêm \(30000\) đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người muốn kí hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan giếng sâu \(20\) mét lấy nước dùng cho sinh hoạt gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bằng bao nhiêu?
b) Cho cấp số nhân \(\left( {{x_n}} \right)\) có \({x_2} = - 3\) và \({x_4} = - 27.\) Tính số hạng đầu \({x_1}\) và công bội \(q\) của cấp số nhân
Phương pháp
a) Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công sai \(d\).
Đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\).
Khi đó : \({S_n} = \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{2}\) hoặc \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]}}{2} = n{u_1} + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}d\) .
b) Dựa vào giả thuyết, ta lập một hệ phương trình chứa công bội q và số hạng đầu \({u_1}\), giải hệ phương trình này tìm được q và \({u_1}\).
Lời giải
a) Giá tiền mỗi mét khoan giếng lập thành một cấp số cộng với
\({u_1} = 100000\) (số tiền mét khoan đầu tiên),
\({u_2} = {u_1} + 30000\) (số tiền mét khoan thứ hai),
\({u_3} = {u_2} + 30000 = {u_1} + 2.30000\) (số tiền mét khoan thứ ba)
…
\({u_{20}} = {u_{19}} + 30000 = {u_1} + 19.30000\) (số tiền mét khoan thứ 20),
và công sai \(d = 30000\).
Tổng chi phí cần phải thanh toán là:
\({S_{20}} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_{20}}\) \( = \frac{{20(2.10000 + 19.30000)}}{2}\)\( = 7700000\).
b) Ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_2} = - 3}\\{{x_4} = - 27.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1}q = - 3}\\{{x_1}{q^3} = - 27.}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{q^2} = 9}\\{{x_1} = - \frac{3}{q}.}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{q = \pm 3}\\{{x_1} = \mp 1.}\end{array}} \right.\).
Vậy dãy số có \({x_1} = - 1,q = 3\)hoặc \({x_1} = 1,q = - 3.\)
Bài 4.
Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau:

a)Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
b) Tìm tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Phương pháp
a) Để tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ta làm như sau:
Bước 1. Xác định nhóm chứa trung vị. Giả sử đó là nhóm thứ \(p\) : \(\left[ {{a_p};{a_{p + 1}}} \right)\).
Bước 2. Trung vị là \({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{2} - \left( {{m_1} + \ldots + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}} \cdot \left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\),
trong đó \(n\) là cỡ mẫu, \({m_p}\) là tần số nhóm \(p\). Với \(p = 1\), ta quy ước \({m_1} + \ldots + {m_{p - 1}} = 0\).
b) Để tính tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa \({Q_1}\), giả sử đó là nhóm thứ \(p\) : \(\left[ {{a_p};{a_{p + 1}}} \right)\). Khi đó,
\({Q_1} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + \ldots + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}} \cdot \left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right),\)
trong đó, \(n\) là cỡ mẫu, \({m_p}\) là tần số nhóm \(p\), với \(p = 1\) ta quy ước \({m_1} + \ldots + {m_{p - 1}} = 0\).
Để tịnh tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa \({Q_3}\). Giả sử đó là nhóm thứ \(p\) : \(\left[ {{a_p};{a_{p + 1}}} \right)\). Khi đó,
\({Q_3} = {a_p} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - \left( {{m_1} + \ldots + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}} \cdot \left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right),\)
trong đó, \(n\) là cỡ mẫu, \({m_p}\) là tần số nhóm \(p\), với \(p = 1\) ta quy ước \({m_1} + \ldots + {m_{p - 1}} = 0\).
Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) chính là trung vị \({M_e}\).
Nhận xét. Ta cũng có thể xác định nhóm chứa tứ phân vi thứ \(r\) nhờ tính chất: có khoảng \(\left( {\frac{{r \cdot n}}{4}} \right)\) giá trị nhỏ hơn tứ phân vị này.
Lời giải
a) Số lần thực hiện cuộc gọi là: \({\rm{n}} = 8 + 10 + 7 + 5 + 2 + 1 = 33\). Gọi \({x_1};{x_2};{x_3}; \ldots ;{x_{33}}\) lần lượt là thời gian thực hiện cuộc gọi theo thứ tự không gian. Do \({x_1}, \ldots ,{x_8} \in \left[ {0;60} \right);{x_9}, \ldots ,{x_{18}} \in \left[ {60;120} \right);{x_{19}}, \ldots ,{x_{25}} \in \left[ {120;180} \right)\) \({x_{26}}, \ldots ,{x_{30}} \in \left[ {180;240} \right); \ldots \)
Trung vị của dãy số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{16}} + {x_{17}}} \right)\) thuộc nhóm \(\left[ {60;120} \right)\)nên tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là
\({Q_2} = 60 + \frac{{\frac{{33}}{2} - 8}}{{10}}\left( {120 - 60} \right) = 111\).
b) Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{16}} + {x_{17}}} \right)\) thuộc nhóm \(\left[ {60;120} \right)\)nên tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \({Q_2} = 60 + \frac{{\frac{{33}}{2} - 8}}{{10}}\left( {120 - 60} \right) = 111\).
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{24}} + {x_{25}}} \right)\) thuộc nhóm [120;180) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({Q_3} = 120 + \frac{{\frac{{3.33}}{4} - 18}}{7}\left( {180 - 120} \right) = 177,8\).
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3
Bài học Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Toán học. Đối với học sinh lớp 11, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Toán học lớp 11, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Toán học vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Toán học
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Toán học lớp 11 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.







