Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 6 (Môn Toán học Lớp 11)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 6. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Toán học của học sinh lớp 11, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1 :

Cho số thực \(x > 0\), biểu thức \(\sqrt[3]{{{x^2}\sqrt x }}\) bằng

  • A.
    \({x^{\frac{6}{5}}}\).
  • B.
    \({x^{\frac{5}{6}}}\).
  • C.
    \({x^{\frac{3}{2}}}\).
  • D.
    \({x^{\frac{4}{5}}}\).
Câu 2 :

Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} + 1} \right)\) là

  • A.
    \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\ln 2}}\).
  • B.
    \(f'\left( x \right) = \frac{{2x}}{{{x^2} + 1}}\).
  • C.
    \(\frac{{2x}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\ln 2}}\).
  • D.
    \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2} + 1}}\).
Câu 3 :

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{x + 6}}{{x + 9}}\):

  • A.
    \( - \frac{3}{{{{\left( {x + 9} \right)}^2}}}\)
  • B.
    \(\frac{{15}}{{{{\left( {x + 9} \right)}^2}}}\)
  • C.
    \(\frac{3}{{{{\left( {x + 9} \right)}^2}}}\)
  • D.
    \( - \frac{{15}}{{{{\left( {x + 9} \right)}^2}}}\)
Câu 4 :

Tập nghiệm của phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {{x^2} - 7} \right) = 2\) là

  • A.
    \(\left\{ { - 4;4} \right\}\)
  • B.
    \(\left\{ 4 \right\}\)
  • C.
    \(\left\{ 2 \right\}\)
  • D.
    \(\left\{ {16} \right\}\)
Câu 5 :

Giải phương trình \(f''\left( x \right) = 0\), biết \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2}\).

  • A.
    \(x = 0\)
  • B.
    \(x = 2\)
  • C.
    \(x = 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = 2\)
  • D.
    \(x = 1\)
Câu 6 :

Đạo hàm của hàm số \(y = 2{{\rm{x}}^2} - 3{\rm{x}} + 7\) là:

  • A.
    \(y' = 4{\rm{x}} - 3\)
  • B.
    \(y' = 2{{\rm{x}}^2} + 7\)
  • C.
    \(y' = 4{\rm{x + 7}}\)
  • D.
    \(y' = 2{{\rm{x}}^2} - 3\)
Câu 7 :

Cho A,B là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?

  • A.
    \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
  • B.
    \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).
  • C.
    \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\).
  • D.
    \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
Câu 8 :

Cho tứ diện OABC có OA,OB,OC đôi một vuông góc và \(OA = OB = OC = a\). Thể tích của khối tứ diện OABC bằng

  • A.
    \(\frac{{{a^3}}}{2}\).
  • B.
    \(\frac{{{a^3}}}{3}\).
  • C.
    \(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).
  • D.
    \(\frac{{{a^3}}}{6}\).
Câu 9 :

Tập nghiệm của bất phương trình \(\frac{1}{{{2^x}}} > 8\) là

  • A.
    \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
  • B.
    \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).
  • C.
    \(\left( {3; + \infty } \right)\).
  • D.
    \(\left( { - 3; + \infty } \right)\).
Câu 10 :

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông cân tại B,\(AB = BC = a,SA = a\sqrt 3 ,\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Số đo của góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là

  • A.
    \(90^\circ \).
  • B.
    \(30^\circ \).
  • C.
    \(45^\circ \).
  • D.
    \(60^\circ \).
Câu 11 :

Hàm số \(y = {\cos ^2}3x\) có đạo hàm là

  • A.
    \(y' = 6\sin 6x.\)
  • B.
    \(y' = 2\cos 3x.\)
  • C.
    \(y' = {\rm{ \;}} - 3\sin 6x.\)
  • D.
    \(y' = {\rm{ \;}} - 3\sin 3x.\)
Câu 12 :

Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của từng người tương ứng là \(\frac{1}{5}\) và \(\frac{2}{7}\). Gọi \(A\) là biến cố: "Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ". Khi đó, xác suất của biến cố \(A\) là bao nhiêu?

  • A.
    \(P\left( A \right) = \frac{{12}}{{35}}\).
  • B.
    \(P\left( A \right) = \frac{1}{{25}}\).
  • C.
    \(P\left( A \right) = \frac{4}{{49}}\).
  • D.
    \(P\left( A \right) = \frac{2}{{35}}\).
Câu 13 :

Cho hình chóp SABCD có đáy là hình chữ nhật với \(AB = a,AD = 2a\).Biết \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt {15} \).Tính góc giữa SC và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

  • A.
    \(30^\circ \).
  • B.
    \(60^\circ \).
  • C.
    \(45^\circ \).
  • D.
    \(90^\circ \).
Câu 14 :

Tìm tọa độ tiếp điểm của các tiếp tuyến \(\Delta \) với đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\), biết tiếp tuyến đó song song với đường thẳng \(2x - y - 1 = 0\).

  • A.
    \(\left( { - 2;3} \right)\)
  • B.
    \(\left( {2; - 3} \right)\)
  • C.
    \(\left( { - 2;3} \right)\) và \(\left( {0; - 1} \right)\)
  • D.
    \(\left( {0; - 1} \right)\)
Câu 15 :

Cho khối lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có độ dài cạnh đáy bằng \(a\) và đường thẳng A'B hợp với mặt đáy một góc \(60^\circ \). Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ ABC.A'B'C'.

  • A.
    \(V = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{4}\).
  • B.
    \(V = \sqrt 3 {a^3}\).
  • C.
    \(V = \frac{{3{a^3}}}{4}\).
  • D.
    \(V = \frac{{{a^3}}}{4}\).
Câu 16 :

Cho khối chóp có diện tích đáy bằng \(7{a^2}\) và chiều cao bằng 9a. Thể tích của khối chóp đã cho bằng

  • A.
    \(9{a^3}\)
  • B.
    \(21{a^3}\)
  • C.
    \(84{a^3}\)
  • D.
    \(63{a^3}\)
II. Trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Hai xạ A và B cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất trúng mục tiêu của xạ thủ thứ nhất là 0,7 . Xác suất trúng mục tiêu của xạ thủ thứ hai là 0,8 .

Gọi A là biến cố: “xạ thủ thứ nhất bắn trúng”,

B là biến cố: “xạ thủ thứ hai bắn trúng”

Các Khẳng định dưới đây đúng hay sai?

a) Khi đó \(A \cup B\) là biến cố: “Cả hai xạ thủ đều bắn trúng”

Đúng
Sai

b) Biến cố \(A \cup B\) và \(A \cap B\) là hai biến cố xung khắc

Đúng
Sai

c) Xác suất để cả hai người bắn trượt là: 0,6

Đúng
Sai

d) Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng đích là: 0,94.

Đúng
Sai
Câu 2 :

Cho khối chóp đều \(S \cdot ABCD\) có cạnh đáy là \(a\), các mặt bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \), O là tâm đáy. Khẳng định sau đây đúng hay sai?

a) Thể tích hình chóp là: \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)

Đúng
Sai

b) Độ dài cạnh bên của hình chóp là: \(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

Đúng
Sai

c) Khoảng cách \(d\left( {O;\left( {SCB} \right)} \right)\) bằng: \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)

Đúng
Sai

d) Khoảng cách \(d\left( {AD;SC} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Đúng
Sai
Câu 3 :

Cho hàm số \(f(x) = - \frac{m}{3}{x^3} + m{x^2} - 3x + 9\), \(g\left( x \right) = 2{x^3} - 6x + 1\)

a) Phương trình tiếp tuyến của hàm \(g\left( x \right)\) tại \(x = 3\) là: \(y = 3x + 107\)

Đúng
Sai

b) Phương trình tiếp tuyến của \(g\left( x \right)\) song song với đường thẳng \(y = - 6x - 5\) là: \(y = - 6x + 1\)

Đúng
Sai

c) Phương trình \(f'\left( x \right) = g'\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m \in \mathbb{R}\)

Đúng
Sai

d) Để \(f'(x) \le 0\forall x \in \mathbb{R}\) thì \(m\).

Đúng
Sai
III. Tự luận trả lời ngắn
Câu 1 :

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(s = {t^3} - 3{t^2} - 9t\), trong đó \(t > 0,t\) tính bằng giây và \({\rm{s}}({\rm{t}})\) tính bằng mét. Gia tốc của chuyển động tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu là: …………………………………………………………………

Câu 2 :

Cho A, B là hai biến cố. Biết \({\rm{P}} = \frac{1}{2},{\rm{P}}(B) = \frac{3}{4};{\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{4}\). Khi đó: \(P\left( {A \cup B} \right)\) bằng: …………..

Câu 3 :

Gọi \(S\) là tập hợp gồm 6 số lẻ và 4 số chẵn. Chọn ngẫu nhiên 3 số từ \(S\), xác suất để 3 số chọn ra có tích là số chẵn bằng:…………………………………………………………………………………………….

Câu 4 :

Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC \cdot A'B'C'\) có độ dài cạnh đáy bằng \(a\) và đường thẳng \(A'B\) hợp với mặt đáy một góc \(60^\circ \). Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\) bằng:………………………….

Câu 5 :

Phương trình \({27^{2x - 3}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{{x^2} + 2}}{\rm{ }}{\mkern 1mu} \) có tập nghiệm là:…………………………………………………..

Câu 6 :

Cho \(a\) và \(b\) là hai số thực dương phân biệt, khác 1 và thỏa mãn \(\log _a^2\left( {{a^2}b} \right) \cdot {\log _a}\frac{b}{a} + 4 = 0\) Giá trị tập của \({\log _b}a\) bằng:…………………………………………………………………………………………

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1 :

Cho số thực \(x > 0\), biểu thức \(\sqrt[3]{{{x^2}\sqrt x }}\) bằng

  • A.
    \({x^{\frac{6}{5}}}\).
  • B.
    \({x^{\frac{5}{6}}}\).
  • C.
    \({x^{\frac{3}{2}}}\).
  • D.
    \({x^{\frac{4}{5}}}\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Với a > 0 thì \(\sqrt[n]{{{a^m}}} = {a^{\frac{m}{n}}}\)

Lời giải chi tiết :

\(\sqrt[3]{{{x^2}\sqrt x }} = \sqrt[3]{{{x^2}.{x^{\frac{1}{2}}}}} = \sqrt[3]{{{x^{\frac{5}{2}}}}} = {x^{\frac{5}{6}}}\)

Đáp án B.

Câu 2 :

Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} + 1} \right)\) là

  • A.
    \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\ln 2}}\).
  • B.
    \(f'\left( x \right) = \frac{{2x}}{{{x^2} + 1}}\).
  • C.
    \(\frac{{2x}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\ln 2}}\).
  • D.
    \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2} + 1}}\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Đạo hàm của hàm số logarit

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{2x}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\ln 2}}\)

Đáp án C.

Câu 3 :

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{x + 6}}{{x + 9}}\):

  • A.
    \( - \frac{3}{{{{\left( {x + 9} \right)}^2}}}\)
  • B.
    \(\frac{{15}}{{{{\left( {x + 9} \right)}^2}}}\)
  • C.
    \(\frac{3}{{{{\left( {x + 9} \right)}^2}}}\)
  • D.
    \( - \frac{{15}}{{{{\left( {x + 9} \right)}^2}}}\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức \({\left( {\frac{u}{v}} \right)'} = \frac{{u'v - uv'}}{{{v^2}}}\).

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(y' = \frac{{\left( {x + 9} \right) - \left( {x + 6} \right)}}{{{{\left( {x + 9} \right)}^2}}} = \frac{3}{{{{\left( {x + 9} \right)}^2}}}\).

Đáp án C.

Câu 4 :

Tập nghiệm của phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {{x^2} - 7} \right) = 2\) là

  • A.
    \(\left\{ { - 4;4} \right\}\)
  • B.
    \(\left\{ 4 \right\}\)
  • C.
    \(\left\{ 2 \right\}\)
  • D.
    \(\left\{ {16} \right\}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

\({\log _a}x = b \Leftrightarrow x = {a^b}\)

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {{x^2} - 7} \right) = 2 \Leftrightarrow {x^2} - 7 = {3^2}}\\{ \Leftrightarrow {x^2} - 7 = 9}\\{ \Leftrightarrow {x^2} = 16}\\{ \Leftrightarrow x = {\rm{ \;}} \pm 4(tm)}\end{array}\)

Vậy \(S = \left\{ { - 4;4} \right\}\)

Đáp án A.

Câu 5 :

Giải phương trình \(f''\left( x \right) = 0\), biết \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2}\).

  • A.
    \(x = 0\)
  • B.
    \(x = 2\)
  • C.
    \(x = 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = 2\)
  • D.
    \(x = 1\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức \({\left( {{x^n}} \right)'} = n{x^{n - 1}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {x \ne {\rm{\;}} - 1} \right)\).

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x \Rightarrow f''\left( x \right) = 6x - 6}\\{ \Rightarrow f''\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 6x - 6 = 0 \Leftrightarrow x = 1}\end{array}\)

Đáp án D.

Câu 6 :

Đạo hàm của hàm số \(y = 2{{\rm{x}}^2} - 3{\rm{x}} + 7\) là:

  • A.
    \(y' = 4{\rm{x}} - 3\)
  • B.
    \(y' = 2{{\rm{x}}^2} + 7\)
  • C.
    \(y' = 4{\rm{x + 7}}\)
  • D.
    \(y' = 2{{\rm{x}}^2} - 3\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức đạo hàm của các hàm cơ bản.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(y = 2{x^2} - 3x + 7\)\( \Rightarrow y' = 4x - 3\)

Đáp án A.

Câu 7 :

Cho A,B là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?

  • A.
    \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
  • B.
    \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).
  • C.
    \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\).
  • D.
    \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Cho hai biến cố A, B bất kì ta có: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\).

Vì A,B là hai biến cố xung khắc nên \(A \cap B = \emptyset \). Từ đó suy ra \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

Đáp án A.

Câu 8 :

Cho tứ diện OABC có OA,OB,OC đôi một vuông góc và \(OA = OB = OC = a\). Thể tích của khối tứ diện OABC bằng

  • A.
    \(\frac{{{a^3}}}{2}\).
  • B.
    \(\frac{{{a^3}}}{3}\).
  • C.
    \(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).
  • D.
    \(\frac{{{a^3}}}{6}\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

\({V_{O.ABC}} = \frac{1}{3}OA.{S_{OBC}} = \frac{1}{6}OA.OB.OC\)

Lời giải chi tiết :

Từ giả thiết ta thấy \(OA \bot (OBC)\) và OBC là tam giác vuông nên thể tích cần tìm là:

\({V_{O.ABC}} = \frac{1}{3}OA.{S_{OBC}} = \frac{1}{6}OA.OB.OC = \frac{{{a^3}}}{6}\)

Đáp án D.

Câu 9 :

Tập nghiệm của bất phương trình \(\frac{1}{{{2^x}}} > 8\) là

  • A.
    \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
  • B.
    \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).
  • C.
    \(\left( {3; + \infty } \right)\).
  • D.
    \(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

\({a^x} < b \Leftrightarrow x > {\log _a}b\) với \(0 < a < 1\)

\({a^x} < b \Leftrightarrow x < {\log _a}b\) với \(a > 1\)

Lời giải chi tiết :

\(\frac{1}{{{2^x}}} > 8 \Leftrightarrow {2^{ - x}} > {2^3} \Leftrightarrow {\rm{ \;}} - x > 3 \Leftrightarrow x < {\rm{ \;}} - 3\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\)

Đáp án B.

Câu 10 :

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông cân tại B,\(AB = BC = a,SA = a\sqrt 3 ,\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Số đo của góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là

  • A.
    \(90^\circ \).
  • B.
    \(30^\circ \).
  • C.
    \(45^\circ \).
  • D.
    \(60^\circ \).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Xác định góc giữa hai mặt phẳng tạo thành.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB} \right.\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC}\\{BC \bot AB}\\{BC \bot SB}\end{array} \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \angle } \right.SBA\).

Xét vuông tại \(A\), ta có: \({\rm{tan}}\widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 {\rm{ \;}} \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).

Đáp án D.

Câu 11 :

Hàm số \(y = {\cos ^2}3x\) có đạo hàm là

  • A.
    \(y' = 6\sin 6x.\)
  • B.
    \(y' = 2\cos 3x.\)
  • C.
    \(y' = {\rm{ \;}} - 3\sin 6x.\)
  • D.
    \(y' = {\rm{ \;}} - 3\sin 3x.\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng quy tắc tính đạo hàm hàm hợp.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(y' = 2cos3x.\left( { - \sin 3x} \right).3 = {\rm{ \;}} - 6\sin 3x.cos3x = {\rm{ \;}} - 3\sin 6x\)

Đáp án C.

Câu 12 :

Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của từng người tương ứng là \(\frac{1}{5}\) và \(\frac{2}{7}\). Gọi \(A\) là biến cố: "Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ". Khi đó, xác suất của biến cố \(A\) là bao nhiêu?

  • A.
    \(P\left( A \right) = \frac{{12}}{{35}}\).
  • B.
    \(P\left( A \right) = \frac{1}{{25}}\).
  • C.
    \(P\left( A \right) = \frac{4}{{49}}\).
  • D.
    \(P\left( A \right) = \frac{2}{{35}}\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

A,B là hai biến cố độc lập nên: \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).

Lời giải chi tiết :

Gọi \({\rm{A}}\) là biến cố: "Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ. "

Gọi \(X\) là biến cố: "người thứ nhất ném trúng rổ" \( \Rightarrow P\left( X \right) = \frac{1}{5}\).

Gọi Y là biến cố: "người thứ hai ném trúng rổ" \( \Rightarrow P\left( Y \right) = \frac{2}{7}\).

Ta thấy biến cố X,Y là 2 biến cố độc lập nhau, theo công thức nhân xác suất ta có:

\(P\left( A \right) = P\left( {X \cdot Y} \right) = P\left( X \right) \cdot P\left( Y \right) = \frac{1}{5} \cdot \frac{2}{7} = \frac{2}{{35}}\).

Đáp án D.

Câu 13 :

Cho hình chóp SABCD có đáy là hình chữ nhật với \(AB = a,AD = 2a\).Biết \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt {15} \).Tính góc giữa SC và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

  • A.
    \(30^\circ \).
  • B.
    \(60^\circ \).
  • C.
    \(45^\circ \).
  • D.
    \(90^\circ \).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.

Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 6 1 1

\((SC,\widehat {(ABD})) = (SC;\widehat {(ABCD})) = (\widehat {SC;AC}) = \widehat {SCA}.\)

Xét tam giác vuông SAC, ta có:

\(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{SA}}{{\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} }} = \frac{{a\sqrt {15} }}{{\sqrt {{a^2} + {{(2a)}^2}} }} = \sqrt 3 .\)

Suy ra \(\widehat {SCA} = {60^\circ }\).

Đáp án B.

Câu 14 :

Tìm tọa độ tiếp điểm của các tiếp tuyến \(\Delta \) với đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\), biết tiếp tuyến đó song song với đường thẳng \(2x - y - 1 = 0\).

  • A.
    \(\left( { - 2;3} \right)\)
  • B.
    \(\left( {2; - 3} \right)\)
  • C.
    \(\left( { - 2;3} \right)\) và \(\left( {0; - 1} \right)\)
  • D.
    \(\left( {0; - 1} \right)\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Hai đường thẳng song song khi chúng có hệ số góc bằng nhau. Giải phương trình tìm hoành độ tiếp điểm và suy ra tọa độ tiếp điểm.

Lời giải chi tiết :

ĐKXĐ: \(x \ne - 1\)

Ta có \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}} \Rightarrow y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

Vì tiếp tuyến cần tìm song song với đường thẳng \(2x - y - 1 = 0 \Leftrightarrow y = 2x - 1\). Khi đó ta có \(\frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = 2 \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\).

Với \(x = 0 \Rightarrow y = {\rm{ \;}} - 1\) \( \Rightarrow \) Phương trình tiếp tuyến là \(y = 2\left( {x - 0} \right) - 1 = 2x - 1\) (loại)

Với \(x = {\rm{ \;}} - 2 \Rightarrow y = 3\) \( \Rightarrow \) Phương trình tiếp tuyến là \(y = 2\left( {x + 2} \right) + 3 = 2x + 7\) (thỏa mãn) \( \Rightarrow \) Tọa độ tiếp điểm là \(\left( { - 2;3} \right)\).

Vậy tọa độ tiếp điểm cần tìm là \(\left( { - 2;3} \right)\).

Đáp án A.

Câu 15 :

Cho khối lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có độ dài cạnh đáy bằng \(a\) và đường thẳng A'B hợp với mặt đáy một góc \(60^\circ \). Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ ABC.A'B'C'.

  • A.
    \(V = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{4}\).
  • B.
    \(V = \sqrt 3 {a^3}\).
  • C.
    \(V = \frac{{3{a^3}}}{4}\).
  • D.
    \(V = \frac{{{a^3}}}{4}\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy \(B\), chiều cao \(h\) là \(V = h.B\)

Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 6 1 2

Ta có: \(AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {A'B,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'B,AB} \right) = \widehat {A'BA}\)

Theo giả thiết \(\widehat {A'BA} = 60^\circ \)

Lại có: \(\tan 60^\circ = \frac{{AA'}}{{AB}} \Rightarrow AA' = AB\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \)

Thể tích khối lăng trụ đã cho là \({V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = a\sqrt 3 .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{a^3}}}{4}\)

Đáp án C.

Câu 16 :

Cho khối chóp có diện tích đáy bằng \(7{a^2}\) và chiều cao bằng 9a. Thể tích của khối chóp đã cho bằng

  • A.
    \(9{a^3}\)
  • B.
    \(21{a^3}\)
  • C.
    \(84{a^3}\)
  • D.
    \(63{a^3}\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy \(B\), chiều cao \(h\) là \(V = \frac{1}{3}h.B\)

Lời giải chi tiết :

Thể tích của khối chóp là \(V = \frac{1}{3}.7{a^2}.9a = 21{a^3}\)

Đáp án B.

II. Trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Hai xạ A và B cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất trúng mục tiêu của xạ thủ thứ nhất là 0,7 . Xác suất trúng mục tiêu của xạ thủ thứ hai là 0,8 .

Gọi A là biến cố: “xạ thủ thứ nhất bắn trúng”,

B là biến cố: “xạ thủ thứ hai bắn trúng”

Các Khẳng định dưới đây đúng hay sai?

a) Khi đó \(A \cup B\) là biến cố: “Cả hai xạ thủ đều bắn trúng”

Đúng
Sai

b) Biến cố \(A \cup B\) và \(A \cap B\) là hai biến cố xung khắc

Đúng
Sai

c) Xác suất để cả hai người bắn trượt là: 0,6

Đúng
Sai

d) Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng đích là: 0,94.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Khi đó \(A \cup B\) là biến cố: “Cả hai xạ thủ đều bắn trúng”

Đúng
Sai

b) Biến cố \(A \cup B\) và \(A \cap B\) là hai biến cố xung khắc

Đúng
Sai

c) Xác suất để cả hai người bắn trượt là: 0,6

Đúng
Sai

d) Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng đích là: 0,94.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Dùng kiến thức về biến cố, biến cố đối, biến cố xung khắc, xác suất của biến cố

Lời giải chi tiết :

a) Sai. Vì \(A \cup B\) là biến cố: “xạ thủ A bắn trúng hoặc xạ thủ B bắn trúng”.

b) Sai. Vì biến cố \(A \cap B\) nằm trong \(A \cup B\).

c) Sai. Vì xác suất để A và B bắn trượt lần lượt là: 0,3 và 0,4. Xác suất cả hai người bắn trượt là: 0,06

d) Đúng. Vì xác suất để có ít nhất một người bắn trúng đích là biến cố đối của biến cố cả hai người đều bắn trượt: 1 – 0,06 = 0,94

Câu 2 :

Cho khối chóp đều \(S \cdot ABCD\) có cạnh đáy là \(a\), các mặt bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \), O là tâm đáy. Khẳng định sau đây đúng hay sai?

a) Thể tích hình chóp là: \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)

Đúng
Sai

b) Độ dài cạnh bên của hình chóp là: \(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

Đúng
Sai

c) Khoảng cách \(d\left( {O;\left( {SCB} \right)} \right)\) bằng: \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)

Đúng
Sai

d) Khoảng cách \(d\left( {AD;SC} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Đúng
Sai
Đáp án

a) Thể tích hình chóp là: \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)

Đúng
Sai

b) Độ dài cạnh bên của hình chóp là: \(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

Đúng
Sai

c) Khoảng cách \(d\left( {O;\left( {SCB} \right)} \right)\) bằng: \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)

Đúng
Sai

d) Khoảng cách \(d\left( {AD;SC} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) Thể tích của khối chóp có diện tích đáy \(B\), chiều cao \(h\) là \(V = \frac{1}{3}h.B\)

b) Áp dụng định lí Pytago

c) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

d) \(d\left( {AD;SC} \right) = 2d\left( {O;\left( {SCB} \right)} \right)\)

Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 6 1 3

a) Sai.

Gọi \(M\) là trung điểm BC, Góc giữa mặt bên \((SBC)\) và mặt phẳng \((ABCD)\) là góc \(\widehat {SMO} = 60^\circ \).

Xét \(\Delta SOM\) có \(OM = \frac{a}{2},SMO = 60^\circ \) thì

 \(SO = OM \cdot \tan \widehat {SMO} = \frac{a}{2} \cdot \sqrt 3 = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Nên \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SO{S_{AGCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}(dvtt)\).

b) Đúng.

Đúng. Xét \(\Delta SOB\) vuông tại O ta có:

\(SB = \sqrt {O{M^2} + O{B^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{2{a^2}}}{4}} = \frac{{\sqrt 5 a}}{2}\).

c) Đúng.

Kẻ OH vuông góc với SM khi đó \(d\left( {O;\left( {SCB} \right)} \right) = OH\)

Xét \(\Delta SOM\)vuông tại O có: \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{{16}}{{3{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)

d) Sai

Vì \(AD//CB\) mà \(CB \subset \left( {SBC} \right)\) nên

\(d\left( {AD;SC} \right) = d\left( {AD;\left( {SCB} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {SCB} \right)} \right) = 2d\left( {O;\left( {SCB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Câu 3 :

Cho hàm số \(f(x) = - \frac{m}{3}{x^3} + m{x^2} - 3x + 9\), \(g\left( x \right) = 2{x^3} - 6x + 1\)

a) Phương trình tiếp tuyến của hàm \(g\left( x \right)\) tại \(x = 3\) là: \(y = 3x + 107\)

Đúng
Sai

b) Phương trình tiếp tuyến của \(g\left( x \right)\) song song với đường thẳng \(y = - 6x - 5\) là: \(y = - 6x + 1\)

Đúng
Sai

c) Phương trình \(f'\left( x \right) = g'\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m \in \mathbb{R}\)

Đúng
Sai

d) Để \(f'(x) \le 0\forall x \in \mathbb{R}\) thì \(m\).

Đúng
Sai
Đáp án

a) Phương trình tiếp tuyến của hàm \(g\left( x \right)\) tại \(x = 3\) là: \(y = 3x + 107\)

Đúng
Sai

b) Phương trình tiếp tuyến của \(g\left( x \right)\) song song với đường thẳng \(y = - 6x - 5\) là: \(y = - 6x + 1\)

Đúng
Sai

c) Phương trình \(f'\left( x \right) = g'\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m \in \mathbb{R}\)

Đúng
Sai

d) Để \(f'(x) \le 0\forall x \in \mathbb{R}\) thì \(m\).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = {x_0}\) là \(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\).

b) Hai đường thẳng song song khi chúng có hệ số góc bằng nhau

c) Phương trình bậc hai có 2 nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0\) hoặc \(\Delta ' > 0\)

d) Chia trường hợp rồi tìm các giá trị m thỏa mãn

Lời giải chi tiết :

a) Sai

Ta có: \(g'\left( x \right) = 6{x^2} - 6 \Rightarrow g'\left( 3 \right) = 48\)

Ta có \(x = 3 \Rightarrow g\left( 3 \right) = 37 \Rightarrow A\left( {3;37} \right)\)

Phương trình tiếp tuyến qua điểm \(A\left( {3;37} \right)\) là: \(y = 48\left( {x - 3} \right) + 37 \Rightarrow y = 3x - 107\)

b) Đúng.

Phương trình tiếp tuyến của \(g\left( x \right)\) song song với đường thẳng \(y = - 6x - 5\) nên ta có hệ số góc bẳng \( - 6\)

\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 6{x^2} - 6 = - 6 \Leftrightarrow x = 0 \Rightarrow g\left( 0 \right) = 1\) vậy \(B\left( {0;1} \right)\)

Phương trình tiếp tuyến qua điểm \(B\left( {0;1} \right)\) là: \(y = - 6\left( {x - 0} \right) + 1 = - 6x + 1\)

c) Sai

Ta có \(f'\left( x \right) = g'\left( x \right)\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow - m{x^2} + 2mx - 3 = 6{x^2} - 6\\ \Leftrightarrow \left( {m + 6} \right){x^2} - 2mx - 3 = 0\end{array}\)

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì

\(\left\{ \begin{array}{l}m + 6 \ne 0\\\Delta ' = {m^2} + 3\left( {m + 6} \right) > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne - 6\\\Delta ' = {m^2} + 3\left( {m + 6} \right) > 0,\forall m \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)

Vậy để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(m \ne - 6\).

d) Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để \(f'(x) \le 0\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f(x) = - \frac{m}{3}{x^3} + m{x^2} - 3x + 9\)

\( \Rightarrow f'(x) = - m{x^2} + 2mx - 3\)

\(f'(x) \le 0\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow - m{x^2} + 2mx - 3 \le 0\forall x \in \mathbb{R}\)

\({\rm{TH1: }}m = 0 \Rightarrow f'(x) = - 3 \le 0\forall x \in \mathbb{R}{\rm{ }}\)

\({\rm{TH2: }}m \ne 0\)

\( - m{x^2} + 2mx - 3 \le 0\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m < 0}\\{\Delta ' = {m^2} - 3m \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{0 \le m \le 3}\end{array} \Leftrightarrow 0 < m \le 3} \right.} \right.\)

Vậy \(0 \le m \le 3\).

III. Tự luận trả lời ngắn
Câu 1 :

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(s = {t^3} - 3{t^2} - 9t\), trong đó \(t > 0,t\) tính bằng giây và \({\rm{s}}({\rm{t}})\) tính bằng mét. Gia tốc của chuyển động tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu là: …………………………………………………………………

Phương pháp giải :

Ta có: \(s(t)'' = v(t)' = a(t)\)

Lời giải chi tiết :

\(s = {t^3} - 3{t^2} - 9t \Rightarrow v(t) = 3{t^2} - 6t - 9 \Rightarrow a(t) = 6t - 6\)

\(v = 0 \Rightarrow 3{t^2} - 6t - 9 = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

Vậy \(a(3) = 6.3 - 6 = 12\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\).

Câu 2 :

Cho A, B là hai biến cố. Biết \({\rm{P}} = \frac{1}{2},{\rm{P}}(B) = \frac{3}{4};{\rm{P}}(A \cap B) = \frac{1}{4}\). Khi đó: \(P\left( {A \cup B} \right)\) bằng: …………..

Phương pháp giải :

\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)\)

Lời giải chi tiết :

A, B là hai biến cố bất kỳ ta luôn có:

\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B) = \frac{1}{2} + \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = 1\)

Câu 3 :

Gọi \(S\) là tập hợp gồm 6 số lẻ và 4 số chẵn. Chọn ngẫu nhiên 3 số từ \(S\), xác suất để 3 số chọn ra có tích là số chẵn bằng:…………………………………………………………………………………………….

Phương pháp giải :

Dùng biến cố đối

Lời giải chi tiết :

\({n_\Omega } = C_{10}^3 = 120\)

Gọi \({\rm{A}}\) là biến cố: "Chọn được 3 số tự nhiên có tích là 1 số chẵn"

\(\bar A\) : "Chọn được 3 số tự nhiên có tích là 1 số lẻ".

Để chọn được 3 số tự nhiên có tích là 1 số lẻ thì cả 3 số phải cùng lẻ

\( \Rightarrow {n_{\bar A}} = C_6^3 = 20 \Rightarrow {n_A} = 120 - 20 = 100.\)

Vậy \(P(A) = \frac{{100}}{{120}} = \frac{5}{6}\).

Câu 4 :

Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC \cdot A'B'C'\) có độ dài cạnh đáy bằng \(a\) và đường thẳng \(A'B\) hợp với mặt đáy một góc \(60^\circ \). Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\) bằng:………………………….

Phương pháp giải :

Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy \(B\), chiều cao \(h\) là \(V = h.B\)

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(AA' \bot (ABC) \Rightarrow \left( {A'B,(ABC)} \right) = \left( {A'B,AB} \right) = \widehat {A'BA}\)

Theo giả thiết \(\widehat {A'BA} = 60^\circ \)

Lại có: \(\tan 60^\circ = \frac{{AA'}}{{AB}} \Rightarrow AA' = AB\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \)

Thể tích khối lăng trụ đã cho là \({V_{ABC \cdot A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = a\sqrt 3 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{a^3}}}{4}\)

Câu 5 :

Phương trình \({27^{2x - 3}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{{x^2} + 2}}{\rm{ }}{\mkern 1mu} \) có tập nghiệm là:…………………………………………………..

Phương pháp giải :

\({a^x} = {a^y} \Leftrightarrow x = y\)

Lời giải chi tiết :

Ta có: \({27^{2x - 3}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{{x^2} + 2}} \Leftrightarrow {3^{6x - 9}} = {3^{ - {x^2} - 2}}\)

 \( \Leftrightarrow 6x - 9 = - {x^2} - 2 \Leftrightarrow {x^2} + 6x - 7 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 7}\end{array}} \right.{\rm{ }}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(\{ 1; - 7\} \)

Câu 6 :

Cho \(a\) và \(b\) là hai số thực dương phân biệt, khác 1 và thỏa mãn \(\log _a^2\left( {{a^2}b} \right) \cdot {\log _a}\frac{b}{a} + 4 = 0\) Giá trị tập của \({\log _b}a\) bằng:…………………………………………………………………………………………

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức logarit để giải phương trình

Lời giải chi tiết :

\(\log _a^2\left( {{a^2}b} \right) \cdot {\log _a}\frac{b}{a} + 4 = 0{\rm{ }}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_a}{a^2} + {{\log }_a}b} \right)^2} \cdot \left( {{{\log }_a}b - {{\log }_a}a} \right) = - 4\)

\( \Leftrightarrow {\left( {2 + {{\log }_a}b} \right)^2} \cdot \left( {{{\log }_a}b - 1} \right) = - 4\)

\( \Leftrightarrow \left( {\log _a^2b + 4{{\log }_a}b + 4} \right)\left( {{{\log }_a}b - 1} \right) = - 4\)

\( \Leftrightarrow \log _a^3b + 4\log _a^2b + 4{\log _a}b - \log _a^2b - 4{\log _a}b - 4 = - 4\)

\( \Leftrightarrow \log _a^3b + 3\log _a^2b = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_a}b = 0}\\{{{\log }_a}b = - 3}\end{array}} \right.\)

Vậy \(S = \left\{ {0; - 3} \right\}\).

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 6

Bài học Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 6 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Toán học. Đối với học sinh lớp 11, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 6, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Toán học lớp 11, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 6, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Toán học vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Toán học

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 6 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Toán học lớp 11 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.