Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and choose the best picture.

Câu 1.1 :

1. What will they have at the party?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 1

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 2

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 3

Câu 1.2 :

2. How often does his mother do yoga?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 4

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 5

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 6

Câu 1.3 :

3. What’s the matter with the girl?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 7

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 8

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 9

Câu 1.4 :

4. What did Peter do last week?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 10

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 11

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 0 12

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. _______ they visit their friends?

  • A.

    Did

  • B.

    Are

  • C.

    Were

Câu 2.2 :

2. Did Amy buy a book last weekend? – Yes, she ________.

  • A.

    didn’t

  • B.

    do

  • C.

    did

Câu 2.3 :

3. I didn’t ________ well yesterday. I had a sorethroat.

  • A.

    do

  • B.

    feel

  • C.

    make

Câu 2.4 :

4. You ________ drink ginger tea to keep your body warm.

  • A.

    should

  • B.

    do

  • C.

    need

Câu 2.5 :

5. You didn’t look well yesterday. What ________ the matter?

  • A.

    is

  • B.

    was

  • C.

    were

Câu 3 :

III. Read and decide each sentence below is True or False.

Last year, we had a fun trip to Thac Ba Lake. The lake was deep and the water was clear, and people could swim there. We took a boat to a small island in the middle of the lake and visited a cave. Inside, it was cool, and there were many shiny rocks. After that, we climbed to the top of Cao Bien Mountain. The mountain was very high, and from the top, the lake looked very small. The view was beautiful, with green trees all around. We felt happy and excited. It was a great trip, and we had many wonderful memories!

Câu 3.1 :

1. They went to Thac Ba lake last year.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.2 :

2. They went to the island by cruise.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.3 :

3. It was flat inside the cave.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.4 :

4. The view from the top of Cao Bien Mountain was surrounded by green trees.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.5 :

5. They felt happy but tired after the trip.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4 :

IV. Make correct sentences, using the clues given. You can change the words/phrases given.

1. What / class/ you / have / last week / .

2. What / matter / ?

3. I / have / sore throat / last weekend / .

4. Where / you / go / last summer / ?

5. Yesterday / I / a headache / so / I / get / rest / .

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and choose the best picture.

Câu 1.1 :

1. What will they have at the party?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 1

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 2

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 3

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

1.

What will they have at the party?

(Họ sẽ ăn gì trong bữa tiệc?)

Thông tin:

A: No, we won't. We'll have burgers and some fruit.

(Chúng tôi sẽ có bánh mì kẹp thịt và một ít trái cây.)

Đáp án: C

Câu 1.2 :

2. How often does his mother do yoga?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 4

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 5

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 6

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2.

How often does his mother do yoga?

(Mẹ của anh ấy tập yoga thường xuyên như thế nào?)

Thông tin:

A: No, she doesn't. She's busy. She does yoga twice a week on Mondays and Wednesdays.

(Không, bà ấy không tập mỗi ngày. Bà ấy rất bận rộn. Bà ấy tập yoga hai lần một tuần vào thứ Hai và thứ Tư.)

Đáp án: B

Câu 1.3 :

3. What’s the matter with the girl?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 7

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 8

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 9

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

3.

What’s the matter with the girl?

(Bạn nữ gặp vấn đề gì?)

Thông tin:

B: I feel pain in my head. I think I have a headache.

(Tôi cảm thấy đau đầu. Tôi nghĩ tôi bị nhức đầu.)

Đáp án: C

Câu 1.4 :

4. What did Peter do last week?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 10

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 11

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 1 12

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4.

What did Peter do last week?

(Peter đã làm gì vào tuần trước?)

Thông tin:

B: It was rainy, so I didn't go outside. I was at home and watched a film about farm animals. But the film...

(Trời mưa, nên tôi không ra ngoài. Tôi ở nhà và xem một bộ phim về các loài động vật ở trang trại. Nhưng bộ phim...)

Đáp án: B

Phương pháp giải :

- Đọc câu hỏi, gạch chân các từ khoá, xác định thông tin cần tìm.

- Nghe bài nghe, chú ý vào những thông tin cần tìm.

- Đối chiếu thông tin nghe được để chọn đáp án đúng.

Bài nghe:

1.

A: Children's Day is coming. We'll have a big party with lots of food.

B: Will you have pizza and chips?

A: No, we won't. We'll have burgers and some fruit.

B: Will you drink milk tea?

A: No, we won't.

2.

A: My mother stays healthy by doing yoga.

B: Does she do yoga every day?

A: No, she doesn't. She's busy. She does yoga twice a week on Mondays and Wednesdays.

3.

A: Oh, you look tired. What's the matter?

B: I feel pain in my head. I think I have a headache.

A: I'm sorry to hear that. Now you should take a rest.

4.

A: Where were you last weekend, Peter?

B: It was rainy, so I didn't go outside. I was at home and watched a film about farm animals. But the film...

Tạm dịch:

1.

A: Ngày Quốc tế Thiếu nhi sắp đến rồi. Chúng ta sẽ tổ chức một bữa tiệc lớn với nhiều đồ ăn.

B: Các bạn có pizza và khoai tây chiên không?

A: Không, chúng tôi không có. Chúng tôi sẽ có bánh mì kẹp thịt và một ít trái cây.

B: Các bạn có uống trà sữa không?

A: Không, chúng tôi không uống.

2.

A: Mẹ tôi giữ sức khỏe bằng cách tập yoga.

B: Bà ấy tập yoga mỗi ngày à?

A: Không, bà ấy không tập mỗi ngày. Bà ấy rất bận rộn. Bà ấy tập yoga hai lần một tuần vào thứ Hai và thứ Tư.

3.

A: Ôi, trông bạn có vẻ mệt. Có chuyện gì vậy?

B: Tôi cảm thấy đau đầu. Tôi nghĩ tôi bị nhức đầu.

A: Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Bây giờ bạn nên nghỉ ngơi đi.

4.

A: Cuối tuần trước, Peter, bạn đã ở đâu vậy?

B: Trời mưa, nên tôi không ra ngoài. Tôi ở nhà và xem một bộ phim về các loài động vật ở trang trại. Nhưng bộ phim...

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. _______ they visit their friends?

  • A.

    Did

  • B.

    Are

  • C.

    Were

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1.

Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì quá khứ đơn với động từ thường:

Did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Did they visit their friends?

(Họ có đi thăm bạn bè không?)

Đáp án: A

Câu 2.2 :

2. Did Amy buy a book last weekend? – Yes, she ________.

  • A.

    didn’t

  • B.

    do

  • C.

    did

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

2.

Cấu trúc câu trả lời ngắn dạng khẳng định ở thì quá khứ đơn với động từ thường.

Yes, chủ ngữ + did.

Did Amy buy a book last weekend? – Yes, she did.

(Amy có mua sách vào cuối tuần trước không? – Có.)

Đáp án: C

Câu 2.3 :

3. I didn’t ________ well yesterday. I had a sorethroat.

  • A.

    do

  • B.

    feel

  • C.

    make

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

I didn’t ________ well yesterday. I had a sorethroat.

(Tôi không ________ ổn lắm vào ngày hôm qua. Tôi bị đau họng.)

A. do (v): làm

B. feel (v): cảm thấy

C. make (v): làm

Đáp án: B

Câu 2.4 :

4. You ________ drink ginger tea to keep your body warm.

  • A.

    should

  • B.

    do

  • C.

    need

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4.

A. should: dùng để đưa ra lời khuyên, theo sau là một động từ nguyên mẫu => không phù hợp

B. do: không phù hợp vì nó không có nghĩa khuyên bảo => không phù hợp

C. need: theo sau là một to V => không phù hợp

You should drink ginger tea to keep your body warm.

(Bạn nên uống trà gừng để làm cơ thể ấm lên.)

Đáp án: A

Câu 2.5 :

5. You didn’t look well yesterday. What ________ the matter?

  • A.

    is

  • B.

    was

  • C.

    were

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

5.

Câu đầu tiên ở thì quá khứ đơn, nên câu sau cũng phải dùng quá khứ.

A. is => loại vì không phù hợp về thì

B. was => phù hợp về ngữ pháp và chủ ngữ số ít “the matter”

C. were => không phù hợp với chủ ngữ số ít “the matter”

You didn’t look well yesterday. What was the matter?

(Hôm qua bạn trông không ổn lắm. Có vấn đề gì sao?)

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng về mặt ngữ pháp.

Câu 3 :

III. Read and decide each sentence below is True or False.

Last year, we had a fun trip to Thac Ba Lake. The lake was deep and the water was clear, and people could swim there. We took a boat to a small island in the middle of the lake and visited a cave. Inside, it was cool, and there were many shiny rocks. After that, we climbed to the top of Cao Bien Mountain. The mountain was very high, and from the top, the lake looked very small. The view was beautiful, with green trees all around. We felt happy and excited. It was a great trip, and we had many wonderful memories!

Câu 3.1 :

1. They went to Thac Ba lake last year.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích: They went to Thac Ba lake last year.

(Họ đã đến hồ Thác Bà năm ngoái.)

Thông tin:

Last year, we had a fun trip to Thac Ba Lake.

(Năm ngoái, chúng tôi đã có một chuyến đi thú vị đến hồ Thác Bà.)

Đáp án: True

Câu 3.2 :

2. They went to the island by cruise.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích: They went to the island by cruise.

(Họ ra đảo bằng du thuyền.)

Thông tin: We took a boat to a small island in the middle of the lake and visited a cave.

(Chúng tôi đi thuyền đến một hòn đảo nhỏ giữa hồ và ghé thăm một hang động.)

Đáp án: False

Câu 3.3 :

3. It was flat inside the cave.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích: It was flat inside the cave.

(Bên trong hang động rất bằng phẳng.)

Thông tin: We took a boat to a small island in the middle of the lake and visited a cave. Inside, it was cool, and there were many shiny rocks.

(Chúng tôi đi thuyền đến một hòn đảo nhỏ giữa hồ và ghé thăm một hang động. Bên trong hang mát mẻ và có nhiều tảng đá lấp lánh.)

Đáp án: False

Câu 3.4 :

4. The view from the top of Cao Bien Mountain was surrounded by green trees.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích: The view from the top of Cao Bien Mountain was surrounded by green trees.

(Phong cảnh từ đỉnh núi Cao Biền được bao bọc bởi cây xanh.)

Thông tin:

After that, we climbed to the top of Cao Bien Mountain. The mountain was very high, and from the top, the lake looked very small. The view was beautiful, with green trees all around.

(Sau đó, chúng tôi leo lên đỉnh núi Cao Biền. Ngọn núi rất cao, và từ trên đỉnh nhìn xuống, hồ trông rất nhỏ. Quang cảnh thật đẹp với cây cối xanh tươi bao quanh.)

Đáp án: True

Câu 3.5 :

5. They felt happy but tired after the trip.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích: They felt happy but tired after the trip.

(Họ đã cảm thấy rất vui những cũng rất mệt sau chuyến đi.)

Thông tin: We felt happy and excited. It was a great trip, and we had many wonderful memories!

(Chúng tôi cảm thấy vui vẻ và hào hứng. Đó là một chuyến đi tuyệt vời, và chúng tôi đã có rất nhiều kỷ niệm đáng nhớ!)

Đáp án: False

Phương pháp giải :

- Đọc các câu hỏi, gạch chân dưỡi những từ khoá.

- Đọc, tìm thông tin tương ứng với những từ khoá trên.

- Xác định Đúng/Sai cho từng câu.

Tạm dịch:

Năm ngoái, chúng tôi đã có một chuyến đi thú vị đến hồ Thác Bà. Hồ rất sâu và nước trong, mọi người có thể bơi ở đó. Chúng tôi đi thuyền đến một hòn đảo nhỏ giữa hồ và ghé thăm một hang động. Bên trong hang mát mẻ và có nhiều tảng đá lấp lánh. Sau đó, chúng tôi leo lên đỉnh núi Cao Biền. Ngọn núi rất cao, và từ trên đỉnh nhìn xuống, hồ trông rất nhỏ. Quang cảnh thật đẹp với cây cối xanh tươi bao quanh. Chúng tôi cảm thấy vui vẻ và hào hứng. Đó là một chuyến đi tuyệt vời, và chúng tôi đã có rất nhiều kỷ niệm đáng nhớ!

Câu 4 :

IV. Make correct sentences, using the clues given. You can change the words/phrases given.

1. What / class/ you / have / last week / .

Đáp án:

What class did you have last week?
Lời giải chi tiết :

1. 

Giải thích:

“Last week” là một dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì quá khứ đơn với động từ thường:

Wh + did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Đáp án: What class did you have last week?

(Bạn đã học lớp nào vào tuần trước?)

2. What / matter / ?

Đáp án:

What’s the matter?
Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

Cấu trúc hỏi về vấn đề sức khoẻ:

What + to be + the matter?

Đáp án: What’s the matter?

(Bạn bị sao vậy?)

3. I / have / sore throat / last weekend / .

Đáp án:

I had a sore throat last weekend.
Lời giải chi tiết :

3. 

Giải thích:

- "Last weekend" là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.

- Động từ "have" phải được chia ở quá khứ: “had”

- Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn: Chủ ngữ + động từ quá khứ + tân ngữ.

Đáp án: I had a sore throat last weekend.

(Cuối tuần trước tôi bị đau họng.)

4. Where / you / go / last summer / ?

Đáp án:

Where did you go last summer?
Lời giải chi tiết :

4. 

Giải thích:

- "Last summer" là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.

- Cấu trúc câu hỏi Wh với động từ thường ở thì quá khứ đơn:

Wh + did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Đáp án: Where did you go last summer?

(Hè năm ngoái bạn đã đi đâu?)

5. Yesterday / I / a headache / so / I / get / rest / .

Đáp án:

Yesterday, I had a headache, so I got some rest.||Yesterday, I had a headache so I got some rest.
Lời giải chi tiết :

5. 

Giải thích:

- "Yesterday" là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.

- "Get" cần chia ở quá khứ: “got”

- Cấu trúc câu ghép: Mệnh đề chính + so + mệnh đề kết quả.

Đáp án: Yesterday, I had a headache, so I got some rest.

(Hôm qua tôi bị đau đầu, vì vậy tôi đã nghỉ ngơi.)

Phương pháp giải :

- Nhận định từ từ/cụm từ được đề bài cung cấp sẵn, xem chức năng và vị trí thông thường của chúng trong câu.

- Xác định loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi...)

- Áp dụng các cấu trúc câu, sắp xếp các từ đã cho theo một trình tự phù hợp để tạo nên những câu đúng.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3

Bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.