Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
I. Odd one out.
1.
- A.
claws
- B.
fur
- C.
glass
2.
- A.
hive
- B.
forest
- C.
chips
3.
- A.
ice cream
- B.
meat
- C.
island
4.
- A.
pouch
- B.
tongue
- C.
loaf
5.
- A.
desert
- B.
beak
- C.
chocolate
II. Choose the correct answer.
1. Is his birthday _______ October?
- A.
at
- B.
in
- C.
on
2. There isn’t ______ oil in the bottle.
- A.
some
- B.
any
- C.
many
3. She goes to school ______ foot every day.
- A.
on
- B.
by
- C.
with
4. The pictures were great. They looked _______.
- A.
well
- B.
beautifully
- C.
beautiful
5. I didn’t ______ the noodles.
- A.
tasted
- B.
taste
- C.
tastes
III. Read and choose True or False.
My name’s Jane. I and my mom have just gone shopping, so there is a lot of food and drinks in my house’s kitchen. There is a bottle of juice in the fridge, and there are some boxes of cereal on the table. There are also some bags of chips and a jar of chocolate spread. My mom cooks rice and beans for dinner, but there isn’t any yogurt for dessert today. There aren’t any cakes or cookies either. I hope we can buy some snacks and drinks tomorrow!
1. Jane and her mom went shopping together.
- A.
True
- B.
False
2. There are some bottles of juice in the fridge.
- A.
True
- B.
False
3. There are some bags of chips.
- A.
True
- B.
False
4. Jane’s family will have yogurt for dessert today.
- A.
True
- B.
False
5. Jane wants to buy some snacks and drinks.
- A.
True
- B.
False
IV. Rearrange the words to make correct sentences.
1. twice/ I/ to/ a week./ walk/ school
2. usually/ some/ after school./ She/ buys/ bread/
3. like/ you/ season?/ Do/ rainy
4. spell/ How/ you/ that?/ do
5. last/ Did/ night?/ you/ the/ hear/ noise
Lời giải và đáp án
I. Odd one out.
1.
- A.
claws
- B.
fur
- C.
glass
Đáp án: C
1.
A. claws (n): móng vuốt
B. fur (n): lông thú
C. glass (n): cốc
Giải thích: Đáp án C là danh từ không liên quan đến động vật, trong khi hai từ còn lại là những danh từ chỉ các bộ phận cơ thể của động vật.
Đáp án: C
2.
- A.
hive
- B.
forest
- C.
chips
Đáp án: C
2.
A. hive (n): tổ ong
B. forest (n): rừng
C. chips (n): khoai tây chiên
Giải thích: Đáp án C là danh từ chỉ thực phẩm, trong khi những phương án còn lại đều là những danh từ chỉ môi trường sống của động vật.
Đáp án: C
3.
- A.
ice cream
- B.
meat
- C.
island
Đáp án: C
3.
A. ice cream (n): kem
B. meat (n): thịt
C. island (n): hòn đảo
Giải thích: Đáp án C là danh từ chỉ địa điểm, trong khi những phương án còn lại đều là những danh từ chỉ các loại thực phẩm.
Đáp án: C
4.
- A.
pouch
- B.
tongue
- C.
loaf
Đáp án: C
4.
A. pouch (n): túi của động vật (kangaroo)
B. tongue (n): lưỡi
C. loaf (n): ổ bánh mì
Giải thích: Đáp án C là danh từ chỉ thực phẩm, trong khi những phương án còn lại đều là những danh từ chỉ các bộ phận trện cơ thể của động vật.
Đáp án: C
5.
- A.
desert
- B.
beak
- C.
chocolate
Đáp án: C
5.
A. desert (n): sa mạc
B. beak (n): mỏ chim
C. chocolate (n): sô-cô-la
Giải thích: Đáp án C là danh từ chỉ thực phẩm, ác phương án còn lại đều là những danh từ chỉ những sự vật liên quan đến động vật (môi trường sống, bộ phận cơ thể).
Đáp án: C
II. Choose the correct answer.
1. Is his birthday _______ October?
- A.
at
- B.
in
- C.
on
Đáp án: B
1.
Giải thích:
Dùng "in" kèm các mốc thời gian là các tháng trong năm.
Is his birthday in October?
(Sinh nhật của cậu ấy vào tháng Mười phải không?)
Đáp án: B
2. There isn’t ______ oil in the bottle.
- A.
some
- B.
any
- C.
many
Đáp án: B
2.
Giải thích:
Cấu trúc câu phủ định với cấu trúc “There + to be”: There + isn’t + any + danh từ không đếm được.
There isn’t any oil in the bottle.
(Không có chút dầu nào trong chai.)
Đáp án: B
3. She goes to school ______ foot every day.
- A.
on
- B.
by
- C.
with
Đáp án: A
3.
Giải thích:
Go on foot (v. phr): đi bộ
She goes to school on foot every day.
(Cô ấy đi bộ đến trường mỗi ngày.)
Đáp án: A
4. The pictures were great. They looked _______.
- A.
well
- B.
beautifully
- C.
beautiful
Đáp án: C
4.
Giải thích:
A. well (adv): tốt, giỏi
B. beautifully (adv): đẹp, giỏi
C. beautiful (adj): đẹp
“Look” là một động từ chỉ cảm giác, theo sau nó luôn là tính từ.
The pictures were great. They looked beautiful.
(Những bức tranh rất tuyệt. Chúng trông thật đẹp.)
Đáp án: C
5. I didn’t ______ the noodles.
- A.
tasted
- B.
taste
- C.
tastes
Đáp án: B
5.
Giải thích:
Sau "didn't," động từ chính luôn ở dạng nguyên mẫu.
I didn’t taste the noodles.
(Tôi đã không nếm thử món mì.)
Đáp án: B
III. Read and choose True or False.
My name’s Jane. I and my mom have just gone shopping, so there is a lot of food and drinks in my house’s kitchen. There is a bottle of juice in the fridge, and there are some boxes of cereal on the table. There are also some bags of chips and a jar of chocolate spread. My mom cooks rice and beans for dinner, but there isn’t any yogurt for dessert today. There aren’t any cakes or cookies either. I hope we can buy some snacks and drinks tomorrow!
1. Jane and her mom went shopping together.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
1.
Giải thích:
Jane and her mom went shopping together.
(Jane và mẹ vừa đi mua sắm cùng nhau.)
Thông tin: I and my mom have just gone shopping.
(Tôi và mẹ vừa đi mua sắm.)
Đáp án: True
2. There are some bottles of juice in the fridge.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
2.
Giải thích:
There are some bottles of juice in the fridge.
(Có vài chai nước ép trong tủ lạnh.)
Thông tin: There is a bottle of juice in the fridge.
(Trong tủ lạnh có một chai nước ép.)
Đáp án: False
3. There are some bags of chips.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
3.
Giải thích:
There are some bags of chips.
(Có vài túi khoai tây chiên.)
Thông tin: There are also some bags of chips.
(Cũng có vài túi khoai tây chiên và một hũ sô-cô-la phết.)
Đáp án: True
4. Jane’s family will have yogurt for dessert today.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
4.
Giải thích:
Jane’s family will have yogurt for dessert today.
(Gia đình của Jane hôm nay sẽ ăn tráng miệng bằng sữa chua.)
Thông tin: There isn’t any yogurt for dessert today.
(Mẹ tôi nấu cơm với đậu cho bữa tối, nhưng hôm nay không có sữa chua để làm món tráng miệng.)
Đáp án: False
5. Jane wants to buy some snacks and drinks.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
5.
Giải thích:
Jane wants to buy some snacks and drinks.
(Jane muốn mua thêm chút đồ ăn nhẹ và đồ uống.)
Thông tin: I hope we can buy some snacks and drinks tomorrow.
(Tôi mong ngày mai chúng tôi có thể mua thêm một ít đồ ăn vặt và thức uống!)
Đáp án: True
Tạm dịch:
Tên tôi là Jane. Tôi và mẹ vừa đi mua sắm, vì thế trong bếp nhà tôi có rất nhiều đồ ăn và thức uống. Trong tủ lạnh có một chai nước ép, và trên bàn có vài hộp ngũ cốc. Cũng có vài túi khoai tây chiên và một hũ sô-cô-la phết. Mẹ tôi nấu cơm với đậu cho bữa tối, nhưng hôm nay không có sữa chua để làm món tráng miệng. Cũng chẳng có chútsbánh ngọt hay bánh quy nào cả. Tôi mong ngày mai chúng tôi có thể mua thêm một ít đồ ăn vặt và thức uống!
IV. Rearrange the words to make correct sentences.
1. twice/ I/ to/ a week./ walk/ school
Đáp án:
I walk to school twice a week.1. twice/ I/ to/ a week./ walk/ school
Giải thích:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:
Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + trạng từ tần suất.
Đáp án: I walk to school twice a week.
(Tôi đi bộ đến trường hai lần một tuần.)
2. usually/ some/ after school./ She/ buys/ bread/
Đáp án:
She usually buys some bread after school.2. usually/ some/ after school./ She/ buys/ bread/
Giải thích:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:
Chủ ngữ + trạng từ tần suất + động từ + tân ngữ + trạng từ thời gian.
Đáp án: She usually buys some bread after school.
(Cô ấy thường mua một ít bánh mì sau giờ học.)
3. like/ you/ season?/ Do/ rainy
Đáp án:
Do you like the rainy season?3. like/ you/ season?/ Do/ rainy
Giải thích:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì hiận tại đơn:
Do/Does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?
Đáp án: Do you like the rainy season?
(Bạn có thích mùa mưa không?)
4. spell/ How/ you/ that?/ do
Đáp án:
How do you spell that?4. spell/ How/ you/ that?/ do
Giải thích:
Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn:
Wh + trợ động từ + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?
Đáp án: How do you spell that?
(Bạn đánh vần từ đó như thế nào?)
5. last/ Did/ night?/ you/ the/ hear/ noise
Đáp án:
Did you hear the noise last night?5. last/ Did/ night?/ you/ the/ hear/ noise
Giải thích:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì quá khứ đơn:
Did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ + trạng từ thời gian?
Đáp án: Did you hear the noise last night?
(Bạn có nghe thấy tiếng ồn tối qua không?)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3
Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Explore Our World - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.