Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 4 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. III. Choose the best answer for each question. IV. Fill in the blank with the correct form of the word in the bracket. V. Listen to an interview with a young History student called Brendan. Decide if these sentences are True (T) or False (F).

Đề bài

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

1.

A. pilot

B. police

C. science

D. driver

2.

A. lane

B. bags

C. celebrate

D. accommodation

3.

A. language

B. message

C. massage

D. village

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

4.

A. architect

B. mechanic

C. firefighter

D. secretary

5.

A. accommodation 

B. celebrate

C. rainy

D. motorbike

III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

6. The football match starts at 7.30 tomorrow morning. Remember to come __________.

A. on time

B. at time

C. with time

D. of time

7. She goes to the office in the morning. She works a __________ job.

A. eight-to-five

B. nine-to-five

C. four-to-six

D. nine-to-six

8. I am driving. I __________ you later. 

A. am calling

B. won’t call

C. will call

D. call

9. We ________ a Maths lesson tomorrow morning.

A. have

B. are going to have

C. are having

D. am having

10. There are not usually ________ for bikers in Vietnam.

A. bike lane

B. bus station

C. car park

D. train station

11. People say we should not go hiking on _______ days. We may get wet.

A. cloudy

B. sunny

C. rainy

D. warm

12. In many Asian countries, you have to __________ your shoes if you want to visit someone’s home.

A. take off

B. take on

C. taking off

D. to take off

13. __________ is the language that a person learns from earliest childhood.

A. Foreign language

B. Ethnic language

C. Native language

D. Nation language

14. “What is your favourite __________?” - “It’s Google. I use it to check information.”

A. search engine

B. email

C. social network

D. smartphone

15. “________________________?” - “I do judo in my free time.”

A. Are you interested in sports?

B. What do you do in your free time?

C. What did you do when you were younger?

D. Are you a sports fanatic?

IV. Write the correct forms of the words in brackets.

16. My father is a CEO. He has a lot of __________ to help him with work. (ASSIST)

17. My work everyday is so tiring but I don’t want to quit. I don’t want to be __________. (EMPLOY)

18. Driving is very dangerous in the _______ weather. (FOG)

19. We're having the party in the garden, so I hope it'll be _________. (SUN)

20. These people are __________. They don’t go to school and they cannot read or write. (LITERATE)

V. Listen and choose the correct option.

21. They're going to arrive in Glasgow at __________ p.m.

A. 10:45

B. 22:45

C. Maths

D. Biology

22. The weather in London is _________.

A. hot

B. rainy

C. cloudy

D. foggy

23. The weather in the north of Carlisle is _________.

A. foggy

B. windy

C. sunny

D. good

24. In the summer of 1976, the weather was ________ everyday for weeks.

A. hot

B. cloudy

C. sunny

D. rainy

25. That year, the children spent the whole summer in the __________.

A. park

B. picnic

C. camp

D. beach

VI. Read the passage and choose the best option (A, B, C or D) for each of the following questions.

Part-time Jobs for Children

In Britain, children can have a part-time job when they are thirteen. A lot of teenagers work in the evenings or at weekends as assistants at some shops, or in restaurants and fast-food places. Others choose to deliver newspapers before they go to school in the morning. Girls often find work as babysitters for busy parents. In Westminster Secondary school near London, sixty percent of students say that they have a part-time job. Most say that they use the money from their jobs to buy new clothes and CDs or comic books. Part-time jobs are often hard and not very exciting. Most part-time jobs don’t get much money, but children can get important work experience and learn many things about the world.

26. At what age children can have a job in Britain? 

A. 13

B. 14

C. 12

D. 15

27. Where can children work as assistants?

A. airport

B. police station

C. restaurant

D. hospital

28. How many students at Westminster Secondary school have a part-time job?

A. 60%

B. 66%

C. 16%

D. 50%

29. What do students usually spend their money on?

A. games

B. cosmetics

C. toys

D. clothes

30. What can children get from part-time work?

A. books

B. work experience

C. excitement

D. a lot of money

VII. Read the passage and choose the best answer to fill in each blank.

Edinburgh

A visit to Scotland often begins in Edinburgh, (31) _______ capital city of Scotland. Edinburgh is an old city with many important and interesting buildings. (32) _______ London, Edinburgh is the second city for visitors in Britain every year.

Edinburgh is a hilly city, (33) _______ it is a good city to visit on foot. You can look at the shops on the Royal Mile of Princes Street in the New Town. Some shops sell the famous Scottish tartans and you can see the name of the family which (34) _______ with each tartan. Near Princes Street is Charlotte Square, which is very beautiful. There is also the National Gallery of Scotland, with pictures from Scotland and from many other countries too.

In August, you (35) _______ visit the Edinburgh Festival, the biggest arts festival in the world, in autumn, with hundreds of different things to do and see.

31.

A. a

B. an

C. the

D. x

32.

A. Before

B. After

C. With

D. Next

33.

A. but

B. and

C. so

D. or

34.

A. walks

B. runs

C. jogs

D. goes

35.

A. must

B. will

C. can

D. have to

VIII. Rearrange the given words to make complete sentences. Do not change the given words.

36. mom / angry / do / don’t / If / my /, / be / I / will / housework / very / the

=> _________________________________.

37. up / wants / when / he / police / Kevin / to / a/ become / officer / grows

=> _________________________________.

38. to / wear / work / time / You / on / and / a / go / have / to / uniform

=> _________________________________.

39. at/ We/ going/ get on/ to/ a bus/ are/ 8:00/.

=> _________________________________.

40. They/ in front of/ are/ the/ sitting/ bike lane/.

=> _________________________________.

--------------------THE END--------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 4 1 1

36. If I don’t do the housework, my mom will be very angry.

37. Kevin wants to become a police officer when he grows up.

38. You have to go to work on time and wear a uniform.

39. We are going to get on a bus at 8:00.

40. They are sitting in front of the bike lane.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. B

Kiến thức: Phát âm “i”

Giải thích:

A. pilot /ˈpaɪ.lət/

B. police /pəˈliːs/

C. science /ˈsaɪ.əns/

D. driver /ˈdraɪ.vər/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /i:/, các phương án còn lại phát âm /aɪ/.

Chọn B

2. B

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A. lane /leɪn/

B. bags /bæɡ/

C. celebrate /ˈsel.ə.breɪt/

D. accommodation /əˌkɒm.əˈdeɪ.ʃən/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/.

Chọn B

3. C

Kiến thức: Phát âm “ge”

Giải thích:

A. language /ˈlæŋ.ɡwɪdʒ/

B. message /ˈmes.ɪdʒ/

C. massage /ˈmæs.ɑːʒ/

D. village /ˈvɪl.ɪdʒ/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ʒ/, các phương án còn lại phát âm /dʒ/.

Chọn C

4. B

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. architect /ˈɑː.kɪ.tekt/

B. mechanic /məˈkæn.ɪk/

C. firefighter /ˈfaɪəˌfaɪ.tər/

D. secretary /ˈsek.rə.tər.i/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn B

5. A

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. accommodation /əˌkɒm.əˈdeɪ.ʃən/

B. celebrate /ˈsel.ə.breɪt/

C. rainy /ˈreɪ.ni/

D. motorbike /ˈməʊ.tə.baɪk/

Phương án A có trọng âm 4, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn A

6. A

Kiến thức: Cụm từ

Giải thích:

Cụm từ “on time” (đúng giờ)

The football match starts at 7.30 tomorrow morning. Remember to come on time.

(Trận đấu bóng đá bắt đầu lúc 7h30 sáng mai. Nhớ đến đúng giờ.)

Chọn A

7. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. eight-to-five: tám đến năm

B. nine-to-five: chín đến năm

C. four-to-six: bốn đến sáu

D. nine-to-six: chín đến sau

=> nine to five job: công việc giờ hành chính

She goes to the office in the morning. She works a nine-to-five job.

(Cô ấy đi đến văn phòng vào buổi sáng. Cô ấy làm công việc giờ hành chính.)

Chọn B

8. C

Kiến thức: Thì tương lai đơn

Giải thích:

- Thì tương lai đơn chỉ quyết định đưa ra trong lúc nói.

- Cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể)

I am driving. I will call you later. 

(Tôi đang lái xe. Tôi sẽ gọi cho bạn sau.)

Chọn C

9. C

Kiến thức: Thì tương lai

Giải thích:

- Dấu hiệu nhận biết “tomorrow morning” (sáng mai).

- Thì hiện tại tiếp diễn dùng để chỉ hành động đã chuẩn bị kế hoạch sẵn, thường có thời gian cụ thể trong tương lai.

- Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/ are + Ving.

have (v): có

We are having a Maths lesson tomorrow morning.

(Chúng tôi có tiết học Toán vào sáng mai.)

Chọn C

10. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. bike lane (n): làn xe đạp

B. bus station (n): trạm xe buýt

C. car park (n): bãi đỗ xe hơi

D. train station (n): trạm xe lửa

There are not usually bike lane for bikers in Vietnam.

(Ở Việt Nam thường không có làn đường dành cho xe đạp.)

Chọn A

11. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. cloudy (adj): nhiều mây

B. sunny (adj): nhiều năng

C. rainy (adj): có mưa

D. warm (adj): ấm

People say we should not go hiking on rainy days. We may get wet.

(Mọi người nói rằng chúng ta không nên đi leo núi vào những ngày mưa. Chúng ta có thể bị ướt.)

Chọn C

12. A

Kiến thức: Dạng động từ

Giải thích:

Sau “have to” (phải) cần một động từ ở dạng nguyên thể.

“take off”: cởi ra

In many Asian countries, you have to take off your shoes if you want to visit someone’s home.

(Ở nhiều nước châu Á, bạn phải cởi giày nếu muốn đến thăm nhà ai đó.)

Chọn A

13. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. Foreign language: ngôn ngữ nước ngoài

B. Ethnic language: ngôn ngữ dân tộc

C. Native language: ngôn ngữ bản địa

D. Nation language: ngôn ngữ quốc gia

Native language is the language that a person learns from earliest childhood.

(Ngôn ngữ bản địa là ngôn ngữ mà một người học từ thời thơ ấu sớm nhất.)

Chọn C

14. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. search engine (n): công cụ tìm kiếm

B. email (n): thư điện tử

C. social network (n): mạng xã hội

D. smartphone (n): điện thoại thông minh

“What is your favourite search engine?”- “It’s Google. I use it to check information.”

(“Công cụ tìm kiếm yêu thích của bạn là gì?” - “Đó là Google. Tôi dùng nó để kiểm tra thông tin.”)

Chọn A

15. B

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Giải thích:

A. Are you interested in sports?

(Bạn có thích thể thao không?)

B. What do you do in your free time?

(Bạn làm gì trong thời gian rảnh rỗi?)

C. What did you do when you were younger?

(Bạn đã làm gì khi còn nhỏ?)

D. Are you a sports fanatic?

(Bạn có phải là người đam mê thể thao không?)

What do you do in your free time?” - “I do judo in my free time.”

("Bạn sẽ làm gì trong thời gian rảnh rỗi?" - “Tôi tập judo trong thời gian rảnh.”)

Chọn B

16. assistants

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau lượng từ “a lot of” (nhiều) cần một danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

assist (v): phụ tá => assistants (n): trợ lý

My father is a CEO. He has a lot of assistants to help him with work.

(Cha tôi là một CEO. Ông ấy có rất nhiều trợ lý để hỗ trợ ông ấy trong công việc.)

Đáp án: assistants

17. unemployed

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “be” cần một tính từ.

employ (v): tuyển dụng => unemployed (adj): thất nghiệp

My work everyday is so tiring but I don’t want to quit. I don’t want to be unemployed.

(Công việc của tôi hàng ngày rất mệt mỏi nhưng tôi không muốn nghỉ việc. Tôi không muốn thất nghiệp.)

Đáp án: unemployed

18. foggy

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “weather” (thời tiết) cần một tính từ.

fog (n): sương mù => foggy (adj): có sương mù

Driving is very dangerous in the foggy weather.

(Lái xe rất nguy hiểm trong thời tiết sương mù.)

Đáp án: foggy

19. sunny

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “be” cần một tính từ.

sun (n): mặt trời => sunny (adj): có nắng

We're having the party in the garden, so I hope it'll be sunny.

(Chúng tôi tổ chức tiệc trong vườn, vì vậy tôi hy vọng trời sẽ nắng.)

Đáp án: sunny

20. illiterate

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “are” cần một tính từ.

litterate (adj): biết chữ => illiterate (adj): không biết chữ

These people are illiterate. They don’t go to school and they cannot read or write.

(Những người này mù chữ. Họ không đi học và họ không thể đọc hoặc viết.)

Đáp án: illiterate

21. A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Họ sẽ đến Glasgow lúc __________ p.m.

A. 10:45

B. 22:45

C. Toán

D. Sinh học

Thông tin: We're due to arrive in Glasgow at 10:45 p.m.

(Chúng tôi sẽ đến Glasgow lúc 10:45 tối.)

Chọn A

22. D

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Thời tiết ở London thì _________.

A. nóng

B. mưa

C. nhiều mây

D. sương mù

Thông tin: The foggy weather in London is not going to delay us at all,

(Thời tiết sương mù ở London sẽ không làm chúng ta chậm trễ chút nào,)

Chọn D

23. B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Thời tiết ở phía bắc Carlisle là _________.

A. sương mù

B. gió

C. nắng

D. tốt

Thông tin: We may need to slow down when it starts getting windy north of Carlisle.

(Chúng ta có thể cần giảm tốc độ khi trời bắt đầu có gió ở phía bắc Carlisle.)

Chọn B

24. C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Vào mùa hè năm 1976, thời tiết ___ hàng ngày trong nhiều tuần.

A. nóng

B. nhiều mây

C. nắng

D. mưa

Thông tin: It was sunny every day for weeks, and we were out all day every day.

(Trời nắng mỗi ngày trong nhiều tuần, và chúng tôi ra ngoài cả ngày mỗi ngày.)

Chọn C

25. A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Năm đó, bọn trẻ đã dành cả mùa hè ở __________.

A. công viên

B. dã ngoại

C. cắm trại

D. bãi biển

Thông tin: The children spent the whole summer in the park.

(Những đứa trẻ đã dành cả mùa hè trong công viên.)

Chọn A

Bài nghe:

One: This is a 615 train from London, Houston to Glasgow and finally to Carlisle. We're due to arrive in Glasgow at 10:45 p.m. The foggy weather in London is not going to delay us at all, and we're leaving on time. The weather in Scotland is not looking too good. We may need to slow down when it starts getting windy north of Carlisle.

Two:

A: It's raining again. Every summer is the same in Yorkshire.

B: That isn't true, Jack. It's different every year. I remember in 1976, there was the most wonderful summer. It was sunny every day for weeks, and we were out all day every day. The children spent the whole summer in the park. We even took picnics there in the evening 40 years ago.

Tạm dịch:

Một: Đây là chuyến tàu 615 từ London, Houston đến Glasgow và cuối cùng là Carlisle. Chúng tôi sẽ đến Glasgow lúc 10:45 tối. Thời tiết sương mù ở Luân Đôn sẽ không làm chúng tôi chậm trễ chút nào, và chúng tôi sẽ khởi hành đúng giờ. Thời tiết ở Scotland trông không được tốt cho lắm. Chúng ta có thể cần giảm tốc độ khi trời bắt đầu có gió ở phía bắc Carlisle.

Hai:

A: Trời lại mưa rồi. Mùa hè nào cũng giống nhau ở Yorkshire.

B: Điều đó không đúng, Jack. Nó khác mọi năm. Tôi nhớ năm 1976, có một mùa hè tuyệt vời nhất. Trời nắng mỗi ngày trong nhiều tuần, và chúng tôi ra ngoài cả ngày mỗi ngày. Những đứa trẻ đã dành cả mùa hè trong công viên. Chúng tôi thậm chí đã đi dã ngoại ở đó vào buổi tối 40 năm trước.

26. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ở tuổi nào trẻ em có thể có một công việc ở Anh?

A. 13

B. 14

C. 12

D. 15

Thông tin: In Britain, children can have a part-time job when they are thirteen.

(Ở Anh, trẻ em có thể có một công việc bán thời gian khi chúng mười ba tuổi.)

Chọn A

27. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Trẻ em có thể làm trợ lý ở đâu?

A. sân bay

B. đồn cảnh sát

C. nhà hàng

D. bệnh viện

Thông tin: A lot of teenagers work in the evenings or at weekends as assistants at some shops, or in restaurants and fast-food places.

(Rất nhiều thanh thiếu niên làm việc vào buổi tối hoặc cuối tuần với vai trò trợ lý tại một số cửa hàng, nhà hàng và cửa hàng thức ăn nhanh.)

Chọn C

28. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Có bao nhiêu học sinh tại trường Trung học Westminster có việc làm thêm?

A. 60%

B. 66%

C. 16%

D. 50%

Thông tin: In Westminster Secondary school near London, sixty percent of students say that they have a part-time job.

(Ở trường trung học Westminster gần London, 60% học sinh nói rằng họ có một công việc bán thời gian.)

Chọn A

29. D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Sinh viên thường tiêu tiền vào việc gì?

A. trò chơi

B. mỹ phẩm

C. đồ chơi

D. quần áo

Thông tin: Most say that they use the money from their jobs to buy new clothes and CDs or comic books.

(Hầu hết nói rằng họ sử dụng tiền từ công việc của mình để mua quần áo mới và đĩa CD hoặc truyện tranh.)

Chọn D

30. B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Trẻ em có thể nhận được gì từ công việc bán thời gian?

A. sách

B. kinh nghiệm làm việc

C. hứng thú

D. rất nhiều tiền

Thông tin: Most part-time jobs don’t get much money, but children can get important work experience and learn many things about the world.

(Hầu hết các công việc bán thời gian không kiếm được nhiều tiền, nhưng trẻ em có thể có được kinh nghiệm làm việc quan trọng và học hỏi nhiều điều về thế giới.)

Chọn B

31. C

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Mạo từ “the” đứng trước một đối tượng đã xác định cụ thể và duy nhất.

=> the capital: thủ đô

A visit to Scotland often begins in Edinburgh, the capital city of Scotland.

(Một chuyến viếng thăm Scotland thường bắt đầu ở Edinburgh, thủ đô của Scotland.)

Chọn C

32. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. Before: trước khi

B. After: sau khi

C. With: với

D. Next: kế tiếp

After London, Edinburgh is the second city for visitors in Britain every year.

(Sau London, Edinburgh là thành phố đón du khách thứ hai ở Anh hàng năm.)

Chọn B

33. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. but: nhưng 

B. and: và

C. so: vì vậy

D. or: hoặc

Edinburgh is a hilly city, but it is a good city to visit on foot.

(Edinburgh là một thành phố nhiều đồi núi, nhưng đây là một thành phố tốt để đi bộ tham quan.)

Chọn A

34. D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. walks (v): đi bộ

B. runs (v): chạy

C. jogs (v): đi bộ nhanh

D. goes (v): đi

Cụm từ “go with”: đi kèm với

Some shops sell the famous Scottish tartans and you can see the name of the family which goes with each tartan.

(Một số cửa hàng bán những tấm tartan nổi tiếng của Scotland và bạn có thể thấy tên của gia đình đi kèm với mỗi tấm tartan.)

Chọn D

35. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. must: phải

B. will: sẽ

C. can: có thể

D. have to: phải

In August, you can visit the Edinburgh Festival,

(Vào tháng 8, bạn có thể tham quan Lễ hội Edinburgh,)

Chọn C

Bài đọc hoàn chỉnh:

Edinburgh

A visit to Scotland often begins in Edinburgh, (31) the capital city of Scotland. Edinburgh is an old city with many important and interesting buildings. (32) After London, Edinburgh is the second city for visitors in Britain every year.

Edinburgh is a hilly city, (33) but it is a good city to visit on foot. You can look at the shops on the Royal Mile of Princes Street in the New Town. Some shops sell the famous Scottish tartans and you can see the name of the family which (34) goes with each tartan. Near Princes Street is Charlotte Square, which is very beautiful. There is also the National Gallery of Scotland, with pictures from Scotland and from many other countries too.

In August, you (35) can visit the Edinburgh Festival, the biggest arts festival in the world, in autumn, with hundreds of different things to do and see.

Tạm dịch:

Edinburg

Một chuyến viếng thăm Scotland thường bắt đầu ở Edinburgh, (31) thủ đô của Scotland. Edinburgh là một thành phố cổ với nhiều tòa nhà quan trọng và thú vị. (32) Sau London, Edinburgh là thành phố thứ hai dành cho du khách ở Anh hàng năm.

Edinburgh là một thành phố đồi núi, (33) nhưng nó là một thành phố tốt để đi bộ tham quan. Bạn có thể nhìn vào các cửa hàng trên Royal Mile of Princes Street ở New Town. Một số cửa hàng bán tartan Scotland nổi tiếng và bạn có thể thấy tên của gia đình mà (34) đi với mỗi tartan. Gần Princes Street là Charlotte Square, rất đẹp. Ngoài ra còn có Phòng trưng bày Quốc gia Scotland, với những bức tranh từ Scotland và từ nhiều quốc gia khác.

Vào tháng 8, bạn (35) có thể ghé thăm Lễ hội Edinburgh, lễ hội nghệ thuật lớn nhất thế giới vào mùa thu, với hàng trăm thứ khác nhau để làm và xem.

36.

Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại 1 ở dạng phủ định chủ ngữ số nhiều “I” (tôi): If + S + don’t + Vo, S + will + Vo (nguyên thể).

do (v): làm

Đáp án: If I don’t do the housework, my mom will be very angry.

(Nếu tôi không làm việc nhà, mẹ tôi sẽ rất tức giận.)

37.

Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu

Giải thích:

- Thì hiện tại đơn diễn tả sự việc có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “Kevin” ở dạng khẳng định: S + Vs/es.

want (v): muốn

grow (v): lớn

- Sau động từ “want” (muốn) cần một động từ ở dạng TO V.

Đáp án: Kevin wants to become a police officer when he grows up.

(Kevin muốn trở thành cảnh sát khi lớn lên.)

38.

Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu

Giải thích:

- Cấu trúc viết câu với “have to” (phải) chủ ngữ số nhiều “you” (bạn) ở dạng khẳng định: S + have to + Vo (nguyên thể)

go (v): đi

wear (v): mặc

Đáp án: You have to go to work on time and wear a uniform.

(Bạn phải đi làm đúng giờ và mặc đồng phục.)

39.

Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu

Giải thích:

- Thì tương lai gần diễn tả một việc có khả năng xảy ra trong tương lai, một lịch trình lên kế hoạch sẵn.

- Cấu trúc thì tương lai gần ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “we” (chúng tôi): S + are + going to + Vo (nguyên thể).

get on (v): lên xe

Đáp án: We are going to get on a bus at 8:00.

(Chúng tôi sẽ lên xe buýt lúc 8:00.)

40.

Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu

Giải thích:

- Thì hiện tại tiếp diễn diển tả hành động đang xảy ra trong lúc nói.

- Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “they” (họ): S + are + V-ing.

sit (v): ngồi

Đáp án: They are sitting in front of the bike lane.

(Họ đang ngồi trước làn đường dành cho xe đạp.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 4

Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.