Giải Bài Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 9, 10 SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải Bài Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 9, 10 SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 2)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 9, 10 SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 2, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Giải Bài Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 9, 10 SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống với đầy đủ lời giải tất cả các câu hỏi và bài tập phần đọc, viết, luyện từ và câu, kể chuyện,....
Câu 13
Đọc câu chuyện sau:
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hoà thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng. Tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm.
Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền lên mặt bàn rồi gọi các con lại và bảo:
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.
4.s ^® c _ 4 Nh ở
). 2 ¬. „I\ - Sơ mo. AI
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được.
4.s ^® c _ 4 Nh ở
). 2 ¬. „I\ - Sơ mo. AI
Người cha bèn cởi bỏ đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy tùng chiếc một cách dễ dàng.
4.s ^® c _ 4 Nh ở
). 2 ¬. „I\ - Sơ mo. AI
Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
– Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
4.s ^® c _ 4 Nh ở
). 2 ¬. „I\ - Sơ mo. AI
(Theo Ngụ ngôn Việt Nam)
Trả lời
Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.
a. Khi lớn lên, tình cảm giữa anh và em như thế nào?
□ Hòa thuận
□ Không thay đổi
□ Không hòa thuận
b. Người cha nghĩ ra cách gì để khuyên bảo con?
c. Vì sao bốn người con không bẻ gãy được bó đũa?
d. Người cha bẻ gãy bỏ đũa bằng cách nào?
e. Người cha muốn khuyên các con điều gì?
g. Tìm từ ngữ ở cột A phù hợp với nghĩa ở cột B
A và B có mối quan hệ hòa thuận, yêu thương.
Họ sống êm ả, không tranh cãi, luôn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Tình cảm của họ gắn bó, sâu sắc và thắm thiết.
h. Xếp các từ ngữ dưới đây vào các nhóm thích hợp
A và B có mối quan hệ hòa thuận, yêu thương.
Họ sống êm ả, không tranh cãi, luôn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Tình cảm của họ gắn bó, sâu sắc và thắm thiết.
Phương pháp giải:
a. Em đọc đoạn văn thứ nhất.
b. Em đọc đoạn văn thứ hai
c. Em đọc đoạn văn thứ ba, xem cách bốn người con bẻ bó đũa có gì bất lợi
d. Em đọc đoạn văn thứ tư
e. Em đọc lời người cha ở cuối câu chuyện
g. Em đọc thật kĩ các ý
h. Em đọc kĩ và sắp xếp vào nhóm thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a. Khi lớn lên, tình cảm giữa anh và em không hòa thuận.
b. Để khuyên bảo các con, người cha đã thử thách các con bằng việc bẻ bó đũa.
c. Bốn người con không bẻ được bó đũa bởi vì họ đều cầm cả bó đũa lên để bẻ.
d. Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách cởi bó đũa ra rồi bẻ gãy từng chiếc một.
e. Người cha muốn khuyên các con rằng anh em trong nhà cần phải đoàn kết, yêu thương nhau , gắn bó vớ nhau, có như vậy thì mới tạo ra sức mạnh.
g.
A và B có mối quan hệ hòa thuận, yêu thương.
Họ sống êm ả, không tranh cãi, luôn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Tình cảm của họ gắn bó, sâu sắc và thắm thiết.
h.
- Từ chỉ sự vật: nhà, bó đũa, túi
- Từ chỉ hoạt động: gọi, bẻ, đặt, nói
Câu 14
Viết 3 – 4 câu giới thiệu một đồ chơi hoặc một đồ dùng gia đình.
G:
- Đồ vật em muốn giới thiệu là gì?
- Đồ vật đó từ đâu mà có?
- Em có suy nghĩ gì về lợi ích của đồ vật đó?
Phương pháp giải:
Em viết bài dựa vào những gợi ý có sẵn.
Lời giải chi tiết:
* Bài tham khảo 1:
Mùa hè nóng bức đã đến. Hôm nay, bố em đi làm về, mang theo một cái quạt máy. Quạt máy có cái đế tròn, một trụ thẳng đứng để đỡ, bên trên có 3 cánh quạt bằng nhựa và một lồng bảo vệ. Mỗi khi cánh quạt quay vù vù là bao nhiêu cái nóng trong nhà bị xua đi hết. Có cái quạt máy, em ngồi học bài thấy mát mẻ và rất dễ chịu.
* Bài tham khảo 2:
Vào sinh nhật 7 tuổi của em, mẹ tặng em một con búp bê rất xinh đẹp. Búp bê có mái tóc màu nâu, mặc chiếc váy màu xanh nước biển. Hàng ngày, khi đi học về, em đều chơi với búp bê. Nó giống như người bạn thân thiết của em.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 9, 10 SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài học Giải Bài Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 9, 10 SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 2, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 9, 10 SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 2, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 9, 10 SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 9, 10 SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 2 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.