Review 3 - Skill and Review (Units 5 - 6) - SBT Tiếng Anh 12 Bright
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Review 3 - Skill and Review (Units 5 - 6) - SBT Tiếng Anh 12 Bright (Môn Tiếng Anh Lớp 12)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Review 3 - Skill and Review (Units 5 - 6) - SBT Tiếng Anh 12 Bright. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 12, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
1. Choose the most appropriate option. 2. Choose the most appropriate option. 3. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
Bài 1
Vocabulary(Từ vựng)
1. Choose the most appropriate option.(Chọn đáp án phù hợp nhất.)
1. There is a lot of pollution in big cities due to _____.
A. high-rise buildings B. overpopulation
C. slums D. rural migration
2. There are not many houses in this _____.
A. industrial area B. high-rise building C. megacity D. slum
3. People leave the countryside to move to a big city as part of _____.
A. overpopulation B. megacity C. industrial area D. rural migration
4. A city is considered a(n) _____ if it has more than ten million people.
A. slum B. megacity C. overpopulation D. industrial area
5. As a painter, he was attracted to _____ landscapes; that's why he moved to Tokyo.
A. urban B. potential C. affordable D. crowded
6. With so many people living in big cities, it is hard to find _____.
A. urbanisation B. agriculture C. accommodation D. migration
7. There is no way you can find a(n) _____ flat in the centre of the city.
A. urban B. industrial C. affordable D. rural
8. The cities that have good _____ can develop a transit system easily.
A. industries B. wages C. failure D. infrastructure
9. In a city, there are endless options for _____ activities.
A. recreational B. peaceful C. spacious D. breathtaking
10. As a rural migrant, I was very glad to find a ______ friend who comes from the same hometown.
A. spacious B. well-mannered C. breathtaking D. stressful
11. The view from the high-rise building rooftop is _____!
A. heavy B. time-consuming C. recreational D. breathtaking
12. There's no point in having _____ installed in a country with so little sunshine.
A. biomass fuel B. solar panels C. wind power D. tidal energy
13. _____ uses the power of the wave to generate electricity.
A. Hydroelectric power B. Solar power
C. Wind power D. Tidal energy
14. Plants and animal waste make up what is called ‘_____’.
A. biomass fuel B. wind power C. solar power D. tidal energy
15. Countries with a great amount of sunlight can ______ the power of the sun to generate electricity.
A. produce B. install C. harness D. promote
16. We specialise in the _____ of turbines.
A. installation B. infrastructure C. investment D. challenge
17. More _____ sources of energy must be used.
A. imported B. significant C. sustainable D. dependent
18. Tidal energy may prove a _____ way to generate electricity as the turbines always move.
A. harmful B. consistent C. ineffective D. complicated
19. What is the _____ cost of turbines?
A. power B. maintenance C. climate D. condition
20. We should no longer be _____ on fossil fuels.
A. permanent B. abundant C. dependent D. minimal
21. There are many _____ in the atmosphere of a megacity.
A. fuels B. benefits C. conditions D. pollutants
22. Using LED light bulbs is less _____ to the environment.
A. impactful B. recyclable C. abundant D. dependent
Lời giải chi tiết:

1. There is a lot of pollution in big cities due to overpopulation.
(Những thành phố lớn ô nhiễm rất nhiều do quá tải dân số.)
Giải thích: high-rise building (n): tòa nhà cao tầng; overpopulation (n): quá tải dân số; slum (n): khu ổ chuột; rural migration (n): sự di cư từ nông thôn lên thành thị
2. There are not many houses in this industrial area.
(Không có nhiều ngôi nhà trong khu công nghiệp này.)
Giải thích: industrial area (n): khu công nghiệp; high-rise building (n): tòa nhà cao tầng; megacity (n): siêu đô thị; slum (n): khu ổ chuột
3. People leave the countryside to move to a big city as part of rural migration.
(Mọi người rời nông thôn để đến một thành phố lớn là một phần của sự di cư từ nông thôn lên thành thị.)
Giải thích: overpopulation (n): quá tải dân số; megacity (n): siêu đô thị; industrial area (n): khu công nghiệp; rural migration (n): sự di cư từ nông thôn lên thành thị
4. A city is considered a megacity if it has more than ten million people.
(Một thành phố được coi là siêu đô thị nếu nó có hơn 10 triệu dân.)
Giải thích: slum (n): khu ổ chuột; megacity (n): siêu đô thị; overpopulation (n): quá tải dân số; industrial area (n): khu công nghiệp
5. As a painter, he was attracted to urban landscapes; that's why he moved to Tokyo.
(Là một họa sĩ, anh ta bị thu hút bởi những khung cảnh đô thị đó là lí do tại sao anh ta chuyển đến Tokyo.)
Giải thích: urban (adj): đô thị; potential (adj): có tiềm năng; affordable (adj): có khả năng chi trả; crowded (adj): đông đúc
6. With so many people living in big cities, it is hard to find accommodation.
(Với việc quá nhiều người sống ở thành phố, thật khó để tìm chỗ ở.)
Giải thích: urbanisation (n): sự đô thị hóa; agriculture (n): nông nghiệp; accommodation (n): chỗ ở; migration (n): sự di cư
7. There is no way you can find an affordable flat in the centre of the city.
(Không có cách nào bạn có thể tìm được một căn hộ vừa túi tiền ở giữa trung tâm thành phố đâu.)
Giải thích: urban (adj): thuộc về đô thị; industrial (adj): thuộc về công nghiệp; affordable (adj): có khả năng chi trả; rural (adj): thuộc về nông thôn
8. The cities that have good infrastructure can develop a transit system easily.
(Những thành phố có cơ sở hạ tầng tốt có thể phát triển một hệ thống giao thông dễ dàng.)
Giải thích: industry (n): công nghiệp; wage (n): tiền công theo tuần; failure (n): mất (…mùa); infrastructure (n): cơ sở hạ tầng
9. In a city, there are endless options for recreational activities.
(Trong một thành phố có vô hạn các lựa chọn cho các hoạt động giải trí.)
Giải thích: recreational (adj): thuộc về giải trí; peaceful (adj): yên bình; spacious (adj): rộng rãi; breathtaking (adj):
10. As a rural migrant, I was very glad to find a well-mannered friend who comes from the same hometown.
(Là một người di cư từ nông thôn lên thành phố, tôi rất mừng vì tìm được một người bạn lịch sự cùng quê.)
Giải thích: spacious (adj): rộng rãi; well-mannered (adj): lịch sự; breathtaking (adj): ngoạn mục; stressful (adj): áp lực
11. The view from the high-rise building rooftop is breathtaking!
Giải thích: heavy (adj): nặng nề; time-consuming (adj): tốn thời gian; recreational (adj): thuộc về giải trí; breathtaking (adj): ngoạn mục
12. There's no point in having solar panels installed in a country with so little sunshine.
(Không có ích gì khi mà lắp đặt pin mặt trời ở một quốc gia quá ít nắng.)
Giải thích: biomass fuel (n): nhiên liệu sinh khối; solar panel (n): pin mặt trời; wind power (n): năng lượng gió; tidal energy (n): năng lượng thủy triều
13. Tidal energy uses the power of the wave to generate electricity.
(Năng lượng thủy triều dùng sức mạnh của sóng để tạo ra điện năng.)
Giải thích: hydroelectric power: năng lượng thủy điện; solar power: năng lượng mặt trời; wind power: năng lượng gió; tidal energy (n): năng lượng thủy triều
14. Plants and animal waste make up what is called ‘biomass fuel’.
(Cây cối và chất thải động vật làm nên thứ gọi là “nhiên liệu sinh khối”.)
Giải thích: biomass fuel: nhiên liệu sinh khối; wind power: năng lượng gió; solar power: năng lượng mặt trời; tidal energy (n): năng lượng thủy triều
15. Countries with a great amount of sunlight can harness the power of the sun to generate electricity.
(Những quốc gia có lượng ánh sáng mặt trời lớn có thể khai thác năng lượng mặt trời để tạo ra điện.)
Giải thích: produce (v): sản xuất; install (v): lắp đặt; harness (v): khai thác; promote (v): thúc đẩy
16. We specialise in the installation of turbines.
(Chúng tôi chuyên lắp đặt các tua bin.)
Giải thích: installation (n): sự lắp đặt; infrastructure (n): cơ sở hạ tầng; investment (n): sự đầu tư; challenge (n): thách thức
17. More sustainable sources of energy must be used.
(Nhiều nguồn năng lượng bền vững hơn nữa phải được sử dụng.)
Giải thích: imported (adj): nhập khẩu; significant (adj): đáng kể; sustainable (adj): bền vững; dependent (adj): phụ thuộc
18. Tidal energy may prove a consistent way to generate electricity as the turbines always move.
(Năng lượng thủy triều có thể chứng minh là một cách phù hợp để tạo ra điện năng vì tua bin luôn quay.)
Giải thích: harmful (adj): độc hại; consistent (adj): phù hợp; ineffective (adj): không hiệu quả; complicated (adj): rắc rối
19. What is the maintenance cost of turbines?
(Chi phí duy trì tua bin là bao nhiêu?)
Giải thích: power (n): năng lượng; maintenance (n): duy trì; climate (n): khí hậu; condition (n): điều kiện
20. We should no longer be dependent on fossil fuels.
(Chúng ta không nên phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch nữa.)
Giải thích: permanent (adj): lâu dài; abundant (adj): dồi dào; dependent (adj): phụ thuộc; minimal (adj): rất nhỏ
21. There are many pollutants in the atmosphere of a megacity.
(Có rất nhiều chất ô nhiễm trong bầu không khí của một siêu đô thị.)
Giải thích: fuel (n): nhiên liệu; benefit (n): lợi ích; condition (n): điều kiện; pollutant (n): chất gây ô nhiễm
22. Using LED light bulbs is less impactful to the environment.
(Dùng bóng đèn LED thì ít tác động đến môi trường hơn.)
Giải thích: impactful (adj): có tác động; recyclable (adj): có thể tái chế được; abundant (adj): dồi dào; dependent (adj): phụ thuộc
Bài 2
Grammar (Ngữ pháp)
2. Choose the most appropriate option.(Chọn đáp án phù hợp nhất.)
1. How can you cope _____ living in a new environment like a city?
A. to B. on C. with D. for
2. He _____ in finding a nice flat in the city centre.
A. managed B. succeeded C. concentrated D. coped
3. Many students tried to prevent the construction company _____ cutting down trees.
A. for B. from C. in D. of
4. Who does that flat belong _____?
A. to B. for C. on D. in
5. The government should _____ on reducing traffic in the city centre.
A. rely B. argue C. focus D. beware
6. How can someone living in a slum escape _____ poverty?
A. of B. at C. on D. from
7. I've always dreamt _____ living in a high-rise building.
A. of B. to C. for D. in
8. When will the city council get the traffic lights _____?
A. repairing B. repaired C. to repair D. be repaired
9. We must _____ an expert _____ sanitation facilities.
A. get, to improve B. have, to improve C. get, improve D. have, improved
10. The government should _____ pollution levels _____.
A. have, check B. get, check C. get, to check D. have, checked
11. They should ____ the pipes _____ by a plumber.
A. get, fix B. have, fixed C. get, to fix D. have, fix
12. If I were you, I _____ solar panels on my roof.
A. will install B. would install C. installed D. had installed
13. If I had listened to you, I _____ to an electric car.
A. would switch B. will switch C. will have switched D. would have switched
14. If we _____ LED light bulbs, we would have saved a lot of money on our electricity bills.
A. had used B. used C. has used D. use
15. We _____ so many emissions if we _____ so dependent on fossil fuels.
A. won't produce, weren't B. wouldn't produce, aren't
C. wouldn't produce, weren't D. won't produce, wouldn't be
16. If we _____ use more green energy, we _____ the environment.
A. would save B. will save C. would have saved D. saved
17. _____ my carbon footprint be smaller if I recycle and waste less water?
A. Will B. Would C. Has D. Had
18. If I _____ money, I would buy an electric car.
A. have B. would have C. had had D. had
19. If we reduce our dependence on imported fuels, we _____ our economy.
A. will boost B. would boost
C. would have boosted D. had boosted
20. If we _____ green energy technology, we will reduce our negative environmental impact.
A. embrace B. embraced C. had embraced D. embraces
21. If I _____ Susan, I _____ this old microwave oven with the energy-efficient one
A. was, would have replaced B. were, would replace
C. were, would have replaced D. had been, would replace
22. If we _____ more money in the green energy sector, it _____ us with significant amount of clean power every year.
A. invested, would provide B. had invested, would have provided
C. invest, would provide D. invest, will provide
Lời giải chi tiết:

1. How can you cope with living in a new environment like a city?
(Làm cách nào bạn có thể đối mặt với việc sống ở một môi trường mới như ở một thành phố?)
Giải thích: cope with sth: đối mặt với điều gì
2. He succeeded in finding a nice flat in the city centre.
(Anh ta thành công trong việc tìm một căn hộ tốt trong trung tâm thành phố.)
Giải thích: manage to V0: xoay xở để làm gì; succeed in Ving: thành công trong việc gì; concentrate on Ving: tập trung vào việc gì; coped with Ving: đối mặt với điều gì
3. Many students tried to prevent the construction company from cutting down trees.
(Nhiều học sinh cố gắng ngăn cản công ty xây dựng chặt cây.)
Giải thích: prevent sb from doing sth: ngăn cản ai làm gì
4. Who does that flat belong to?
(Căn hộ này thuộc về ai thế?)
Giải thích: belong to sb: thuộc về ai đó
5. The government should focus on reducing traffic in the city centre.
(Chính phủ nên tập trung vào việc giảm kẹt xe ở trung tâm thành phố.)
Giải thích: rely on sb: dựa vào ai đó; argue with sb: cãi nhau với ai đó; focus on sth: tập trung vào điều gì; beware of sth: cẩn thận, chú ý điều gì
6. How can someone living in a slum escape from poverty?
(Làm sao ai đó có thể sống trong một khu ổ chuột có thể thoát khỏi đói nghèo?)
Giải thích: escape from sb/sth: thoát khỏi ai/cái gì
7. I've always dreamt of living in a high-rise building.
(Tôi luôn mơ được sống trong một tòa nhà cao tầng.)
Giải thích: dream of sth: mơ về điều gì đó.
8. When will the city council get the traffic lights repaired?
(Khi nào chính quyền thành phố có các đèn giao thông được sửa)
Giải thích: Thể sai khiến bị động: have/get sth + V3/ed
9. We must get an expert to improve sanitation facilities.
(Chúng ta phải thuê một chuyên gia cả thiện cơ sở vật chất vệ sinh.)
Giải thích: Thể sai khiến chủ động với get: get sb to do sth
10. The government should have pollution levels checked.
(Chính quyền thành phố nên có mức độ ô nhiễm đã được kiểm tra.)
Giải thích: Thể sai khiến bị động: have/get sth + V3/ed
11. They should have the pipes fixed by a plumber.
(Họ nên có những ống nước được sửa bởi thợ sửa ống nước.)
Giải thích: Thể sai khiến bị động: have/get sth + V3/ed
12. If I were you, I would install solar panels on my roof.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ lắp đặt pin mặt trời trên mái.)
Giải thích: mệnh đề if chia thì quá khứ đơn → câu điều kiện loại 2
Công thức: Công thức: If + S + V2/ed + …, S + would/could + V0 + …
13. If I had listened to you, I would have switched to an electric car.
(Nếu tôi đã nghe bạn thì tôi đã chuyển qua một chiếc xe hơi điện.)
Giải thích: mệnh đề if chia thì quá khứ hoàn thành → câu điều kiện loại 3 → mệnh đề chính chia would have Công thức: If + S + had V3/ed + …, S + would/could have + V3/ed + …
14. If we had used LED light bulbs, we would have saved a lot of money on our electricity bills.
(Nếu chúng ta dùng các bóng đèn LED thì chúng ta đã tiết kiệm được nhiều tiền trong hóa đơn tiền điện.)
Giải thích: mệnh đề chính chia would have V3/ed → câu điều kiện loại 3
Công thức: Công thức: If + S + had V3/ed + …, S + would/could have + V3/ed + …
15. We wouldn’t produce so many emissions if we weren’t so dependent on fossil fuels.
(Chúng ta sẽ không tạo ra rất nhiều khí thải nếu chúng ta không quá phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.)
Giải thích: Đây là một tình huống không có thật ở hiện tại → câu điều kiện loại 2
Công thức: S1 + would + V0 + … if + S2 + V2/ed + … .
16. If we use more green energy, we will save the environment.
(Nếu chúng ta dùng nhiều năng lượng xanh hơn, chúng ta sẽ cứu được môi trường.)
Giải thích: Đây là tình huống có thể xảy ra trong tương lai → dùng câu điều kiện loại 1
Công thức: If + S1 + V0/s/es + …, S2 + will + V0 + … .
17. Will my carbon footprint be smaller if I recycle and waste less water?
(Liệu dấu chân carbon của tôi sẽ nhỏ hơn nếu tôi tái chế và lãng phí ít nước hơn?)
Giải thích: Đây là tình huống có thể xảy ra trong tương lai → dùng câu điều kiện loại 1
Công thức: If + S1 + V0/s/es + …, S2 + will + V0 + … .
18. If I had money, I would buy an electric car.
(Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua một xe hơi điện.)
Giải thích: Đây là một tình huống không có thật ở hiện tại → câu điều kiện loại 2
Công thức: S1 + would + V0 + … if + S2 + V2/ed + … .
19. If we reduce our dependence on imported fuels, we will boost our economy.
(Nếu chúng ta giảm phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu, chúng ta sẽ thúc đẩy kinh tế.)
Giải thích: Đây là tình huống có thể xảy ra trong tương lai → dùng câu điều kiện loại 1
Công thức: If + S1 + V0/s/es + …, S2 + will + V0 + … .
20. If we embrace green energy technology, we will reduce our negative environmental impact.
(Nếu chúng ta nắm lấy công nghệ năng lượng xanh, chúng ta sẽ giảm các tác động tiêu cực đến môi trường.)
Giải thích: Đây là tình huống có thể xảy ra trong tương lai → dùng câu điều kiện loại 1
Công thức: If + S1 + V0/s/es + …, S2 + will + V0 + … .
21. If I were Susan, I would replace this old microwave oven with the energy-efficient one.
(Nếu tôi là Susan, tôi sẽ thay thế cái lò vi sóng cũ này với một cái hiệu quả về năng lượng hơn.)
Giải thích: Đây là một tình huống không có thật ở hiện tại → câu điều kiện loại 2
Công thức: S1 + would + V0 + … if + S2 + V2/ed + … .
22. If we invest more money in the green energy sector, it will provide us with significant amount of clean power every year.
(Nếu chúng ta đầu tư thêm tiền vào mục năng lượng xanh, nó sẽ cung cấp cho chúng ta một lượng năng lượng sạch đáng kể mỗi năm.)
Giải thích: Đây là tình huống có thể xảy ra trong tương lai → dùng câu điều kiện loại 1
Công thức: If + S1 + V0/s/es + …, S2 + will + V0 + … .
Bài 3
Pronunciation (Phát âm)
3. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
(Chọn từ có phần gạch chân khác với các từ còn lại.)
1. A. slum B. bush C. rush D. dust
2. A. day B. way C. face D. flat
3. A. city B. public C. housing D. lifestyle
4. A. transfer B. invest C. depend D. process
Lời giải chi tiết:
1. B | 2. D | 3. D | 4. A |
1. B
A. slum /slʌm/ (n): khu ổ chuột
B. bush /bʊʃ/ (n): bụi cây
C. rush /rʌʃ/ (v): vội vã đi gấp
D. dust /dʌst/ (n): bụi
Phần gạch chân của đáp án B phát âm là /ʊ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/.
2. D
A. day /deɪ/ (n): ngày
B. way /weɪ/ (n): cách
C. face /feɪs/ (n): khuôn mặt
D. flat /flæt/ (n): căn hộ
Phần gạch chân của đáp án D phát âm là /eɪ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /æ/.
3. D
A. city /ˈsɪti/ (n): thành phố
B. public /ˈpʌblɪk/ (adj): công cộng
C. housing /ˈhaʊzɪŋ/ (n): nhà ở (nói chung)
D. lifestyle /ˈlaɪfstaɪl/ (n): lối sống
Phần gạch chân của đáp án D phát âm là /aɪ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/.
4. A
A. transfer /trænsˈfɜː(r)/ (v): dời, chuyển, dọn
B. invest /ɪnˈvest/ (v): đầu tư
C. depend /dɪˈpend/ (v): phụ thuộc
D. process /ˈprəʊses/ (n): quá trình
Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /ɜː/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /e/.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Review 3 - Skill and Review (Units 5 - 6) - SBT Tiếng Anh 12 Bright
Bài học Review 3 - Skill and Review (Units 5 - 6) - SBT Tiếng Anh 12 Bright mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 12, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Review 3 - Skill and Review (Units 5 - 6) - SBT Tiếng Anh 12 Bright, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 12, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Review 3 - Skill and Review (Units 5 - 6) - SBT Tiếng Anh 12 Bright, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Review 3 - Skill and Review (Units 5 - 6) - SBT Tiếng Anh 12 Bright mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 12 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.