Trắc nghiệm Ngữ pháp must/ mustn't và needn't/ don't have to Tiếng Anh 10 Friends Global
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Ngữ pháp must/ mustn't và needn't/ don't have to Tiếng Anh 10 Friends Global (Môn Tiếng Anh Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp must/ mustn't và needn't/ don't have to Tiếng Anh 10 Friends Global. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Keep quiet. You _______ talk so loudly in here. Everybody is working.
A. may
B. must
C. might
D. mustn't
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Choose the best answer to complete the sentence.
You _____ pick up flowers in the school garden.
- A.
must
- B.
mustn't
- C.
can’t
- D.
should
Choose the best answer to complete the sentence.
Travelling on mountains is really dangerous, so you _____ go alone.
- A.
should
- B.
can
- C.
must
- D.
mustn’t
Choose the best answer to complete the sentence.
We _______ eat sweets in the classrooms.
- A.
can
- B.
must
- C.
mustn't
- D.
don't have to
Choose the best answer to complete the sentence.
I ______ watch TV late at night. My parents say I must go to bed early.
- A.
can't
- B.
must
- C.
can
- D.
don’t have to
Choose the best answer to complete the sentence.
You____ put the rubbish into the bin.
- A.
must
- B.
mustn't
- C.
has to
- D.
don't have to
Choose the best answer to complete the sentence.
You ______ take photos in this museum. It's against the rule.
- A.
must
- B.
can
- C.
mustn't
- D.
don't have to
Choose the best answer to complete the sentence.
You ________ speak on the mobile phone on an aeroplane.
- A.
can
- B.
must
- C.
mustn't
- D.
don’t have to
Choose the best answer to complete the sentence.
I _______ do my homework. My teacher said so.
- A.
can
- B.
mustn't
- C.
have to
- D.
don't have to
Choose the best answer to complete the sentence.
This is the smoking room at this airport . You ______ smoke in this room.
- A.
must
- B.
mustn't
- C.
can
- D.
don't have to
Choose the best answer to complete the sentence.
You _______ across the road without looking around.
- A.
must
- B.
mustn’t
- C.
can
- D.
don’t have to
Lời giải và đáp án
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Keep quiet. You _______ talk so loudly in here. Everybody is working.
A. may
B. must
C. might
D. mustn't
D. mustn't
may: có thể
must: phải
might: có thể
mustn’t: không được phép
=> Keep quiet. You mustn't talk so loudly in here. Everybody is working.
Tạm dịch: Giữ yên lặng đi. Bạn không được phép nói quá to ở đây. Mọi người đang làm việc.
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Dựa vào ngữ nghĩa của câu, cụm từ tidy up (dọn dẹp)
Đáp án: You must tidy up your room.
Tạm dịch: Bạn phải dọn dẹp phòng của bạn.
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Dựa vào ngữ nghĩa của câu, cụm từ make noise (tạo ra tiếng ồn)
Đáp án: It’s late. You mustn’t make so much noise.
Tạm dịch: Muộn rồi. Bạn không được tạo ra quá nhiều tiếng ồn.
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Dựa vào ngữ nghĩa của câu, cụm từ turn the music too loud (mở nhạc lớn)
The baby is sleeping (em bé đang ngủ)
Đáp án:The baby is sleeping. You mustn’t turn the music too loud.
Tạm dịch: Em bé đang ngủ. Bạn không được bật nhạc quá to.
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
- must + V: phải làm gì
- mustn’t + V: không được làm gì
Đáp án: We must be home by 9.00 o’clock. The film starts at 9.15.
Tạm dịch:Chúng tôi phải về nhà trước 9 giờ. Bộ phim bắt đầu lúc 9.15.
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Giải thích:
- Dựa vào ngữ nghĩa của câu, cụm từ do exercise (tập thể dục) và stay fit (giữ dáng)
Đáp án: You must do more exercise to stay fit.
Tạm dịch: Bạn phải tập thể dục nhiều hơn để giữ dáng.
- "must" được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do cá nhân người nói nghĩ hay đồng ý là đúng và quan trọng.
- "have to" (phải) được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do tác động bên ngoài.
Trường hợp này hành động uống thuốc là do có yếu tố khách quan tác động (bác sĩ bảo, phải uống để chữa bệnh)
=> dùng “have to”
Đáp án: I have to take these medicines. The doctor said so.
Tạm dịch: Tôi phải dùng những loại thuốc này. Bác sĩ cũng nói vậy.
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
- "must" được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do cá nhân người nói nghĩ hay đồng ý là đúng và quan trọng.
- "have to" (phải) được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do tác động bên ngoài.
Trường hợp này hiệu lệnh dừng lại là một nghĩa vụ cần thiết phải tuân theo (tín hiệu giao thông) => dùng “have to”
Đáp án: The sign says “Stop”. You have to stop here.
Tạm dịch: Biển báo thông báo "Dừng lại". Bạn phải dừng lại ở đây.
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
- "must" được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do cá nhân người nói nghĩ hay đồng ý là đúng và quan trọng.
- "have to" (phải) được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do tác động bên ngoài.
Trường hợp này việc rời đi là do hoàn cảnh bắt buộc, nếu không sẽ bị lỡ tàu
=> dùng “have to”
Đáp án: I have to go. Otherwise I’ll miss the train.
Tạm dịch: Tôi phải đi Nếu không tôi sẽ lỡ tàu.
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
Mustn’t: hàm ý bạn không được làm gì (cấm làm gì)
Don’t have to lại có nghĩa là không cần thiết, tức là bạn có “toàn quyền” quyết định xem có làm việc đó hay không.
Trong trường hợp này hành động lái xe đến được người nói cho rằng không quan trọng, mang tính ý kiến chủ quan => dùng don’t have to
Đáp án: You don’t have to drive there. You can take the train.
Tạm dịch: Bạn không cần phải lái xe đến đó. Bạn có thể đi tàu.
Choose the best answer. (Em hãy kéo, thả đáp án đúng vào chỗ trống)
mustn’t:không được
don’t have to: không cần
Trong trường hợp này hành động nói cho mọi người là không được phép (theo ý kiến chủ quan của người nói) => dùng mustn’t
Đáp án: You mustn’t tell anyone. It is a big secret.
Tạm dịch: Bạn không được nói cho ai biết. Đó là một bí mật lớn.
Choose the best answer to complete the sentence.
You _____ pick up flowers in the school garden.
- A.
must
- B.
mustn't
- C.
can’t
- D.
should
Đáp án : B
must: phải
mustn't: không được
can’t: không thể
should: nên
Đáp án: You mustn’t pick up flowers in the school garden.
Tạm dịch:Bạn không được hái hoa trong vườn trường.
Choose the best answer to complete the sentence.
Travelling on mountains is really dangerous, so you _____ go alone.
- A.
should
- B.
can
- C.
must
- D.
mustn’t
Đáp án : D
Must: phải, được phép
Mustn’t: hàm ý bạn không được làm gì hoặc không có lựa chọn nào khác
Can’t: không thể
Should: nên
Đáp án: Travelling on mountains is really dangerous, so you mustn’t go alone.
Tạm dịch: Du lịch trên núi thực sự nguy hiểm, vì vậy bạn không được đi một mình.
Choose the best answer to complete the sentence.
We _______ eat sweets in the classrooms.
- A.
can
- B.
must
- C.
mustn't
- D.
don't have to
Đáp án : C
Must: phải, được phép
Mustn’t: hàm ý bạn không được làm gì hoặc không có lựa chọn nào khác
Can: có thể
Don’t have to: lại có nghĩa là không cần thiết, tức là bạn có “toàn quyền” quyết định xem có làm việc đó hay không.
Trường hợp này là nội quy lớp học không được ăn trong giờ => dùng mustn’t
Đáp án: We mustn’t eat sweets in the classrooms.
Tạm dịch: Chúng ta không được ăn đồ ngọt trong lớp học.
Choose the best answer to complete the sentence.
I ______ watch TV late at night. My parents say I must go to bed early.
- A.
can't
- B.
must
- C.
can
- D.
don’t have to
Đáp án : A
must: phải, được phép
can: có thể
can’t: không thể
don’t have to: không cần
I can't watch TV late at night. My parents say I must go to bed early.
Tạm dịch: Tôi không thể xem TV vào đêm khuya. Bố mẹ tôi nói tôi phải đi ngủ sớm.
Choose the best answer to complete the sentence.
You____ put the rubbish into the bin.
- A.
must
- B.
mustn't
- C.
has to
- D.
don't have to
Đáp án : A
Chủ ngữ là you (bạn) không đi với has to => loại C
Must: phải, được phép
Mustn’t: hàm ý bạn không được làm gì hoặc không có lựa chọn nào khác
Don’t have to: có nghĩa là không cần thiết, tức là bạn có “toàn quyền” quyết định xem có làm việc đó hay không.
Đáp án: You must put the rubbish into the bin.
Tạm dịch: Bạn phải bỏ rác vào thùng.
Choose the best answer to complete the sentence.
You ______ take photos in this museum. It's against the rule.
- A.
must
- B.
can
- C.
mustn't
- D.
don't have to
Đáp án : C
Can: có thể
Must: phải, được phép
Mustn’t: hàm ý bạn không được làm gì hoặc không có lựa chọn nào khác
Don’t have to: có nghĩa là không cần thiết, tức là bạn có “toàn quyền” quyết định xem có làm việc đó hay không.
Hành động chụp ảnh trong viện bảo tàng (take photos in this museum) là trái lệ
(against the rule) => không được phép (mustn't)
Đáp án: You mustn't take photos in this museum. It's against the rule.
Tạm dịch: Bạn không được phép chụp ảnh trong bảo tàng này. Nó chống lại các nội quy .
Choose the best answer to complete the sentence.
You ________ speak on the mobile phone on an aeroplane.
- A.
can
- B.
must
- C.
mustn't
- D.
don’t have to
Đáp án : C
Can: có thể
Must: phải, được phép
Mustn’t: hàm ý bạn không được làm gì hoặc không có lựa chọn nào khác
Don’t have to: có nghĩa là không cần thiết, tức là bạn có “toàn quyền” quyết định xem có làm việc đó hay không.
Quy tắc trên máy bay là không được gọi điện thoại => dùng mustn’t
Đáp án: You mustn’t speak on the mobile phone on an aeroplane.
Tạm dịch: Bạn không được phép nói trên điện thoại di động trên máy bay.
Choose the best answer to complete the sentence.
I _______ do my homework. My teacher said so.
- A.
can
- B.
mustn't
- C.
have to
- D.
don't have to
Đáp án : C
can: có thể
mustn’t:không được => hàm ý bạn không được làm gì hoặc không có lựa chọn nào khác
don’t have to: không cần phải => có nghĩa là không cần thiết, tức là bạn có “toàn quyền” quyết định xem có làm việc đó hay không.
have to: phải => được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do tác động bên ngoài.
I have to do my homework. My teacher said so.
Tạm dịch: Tôi phải làm bài về nhà. Giáo viên của tôi cũng nói vậy.
Choose the best answer to complete the sentence.
This is the smoking room at this airport . You ______ smoke in this room.
- A.
must
- B.
mustn't
- C.
can
- D.
don't have to
Đáp án : C
Can: có thể
Must: phải, được phép
Mustn’t: hàm ý bạn không được làm gì hoặc không có lựa chọn nào khác
Don’t have to: có nghĩa là không cần thiết, tức là bạn có “toàn quyền” quyết định xem có làm việc đó hay không.
Đáp án: This is the smoking room at this airport. You can smoke in this room.
Tạm dịch: Đây là phòng hút thuốc trong sân bay. Bạn có thể hút thuốc trong phòng.
Choose the best answer to complete the sentence.
You _______ across the road without looking around.
- A.
must
- B.
mustn’t
- C.
can
- D.
don’t have to
Đáp án : B
Can: có thể
Must: phải, được phép
Mustn’t: hàm ý bạn không được làm gì hoặc không có lựa chọn nào khác
Don’t have to: có nghĩa là không cần thiết, tức là bạn có “toàn quyền” quyết định xem có làm việc đó hay không.
Đáp án: You mustn’t across the road without looking around.
Tạm dịch: Bạn không được băng qua đường mà không nhìn xung quanh
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp must/ mustn't và needn't/ don't have to Tiếng Anh 10 Friends Global
Bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp must/ mustn't và needn't/ don't have to Tiếng Anh 10 Friends Global mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp must/ mustn't và needn't/ don't have to Tiếng Anh 10 Friends Global, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Ngữ pháp must/ mustn't và needn't/ don't have to Tiếng Anh 10 Friends Global, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp must/ mustn't và needn't/ don't have to Tiếng Anh 10 Friends Global mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.