Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20
Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20
Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20
\(C\left( {4\,;\,3\,;1} \right)\).
Ta chọn đáp án \(C\left( {4\,;\,3\,;1} \right)\).

Tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AE} \) bằng
\(\overrightarrow {AG} \).
Theo quy tắc hình hộp, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AE} = \overrightarrow {AG} \).
\(\overrightarrow u = \left( {2;1;3} \right)\).
Đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y – 3}}{1} = \frac{{z – 1}}{3}\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;1;3} \right)\).
\(x = - 1\).
Ta có: \({2^{2 – x}} = 8 \Leftrightarrow 2 – x = 3 \Leftrightarrow x = – 1\).
\({60^0}\).

Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\), khi đó ta dễ dàng chứng minh được: \(\left\{ \begin{gathered}
BC \bot SM \hfill \\
BC \bot AM \hfill \\
\end{gathered} \right.\) nên góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right] = \left( {SM,AM} \right) = \widehat {SMA}\).
Ta có: \(SA = \frac{{3a}}{2},AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) nên \(\tan \left( {\widehat {SMA}} \right) = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{{3a}}{2}:\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)\( \Rightarrow \widehat {SMA} = {60^0}\).
\(\int {F'\left( x \right)dx} = F\left( x \right) + C\).
\(\int {F’\left( x \right)dx} = F\left( x \right) + C\).
\(I = 1 - \ln 2\).
\(I = \int\limits_1^2 {\frac{{x – 1}}{x}dx} = \int\limits_1^2 {\left( {1 – \frac{1}{x}} \right)dx} = \left. {\left( {x – \ln \left| x \right|} \right)} \right|_1^2 = 1 – \ln 2\).
[250; 290)
[290; 330)
[330; 370)
[370; 410)
[410; 450) Số quả xoài
3
13
18
11
5 Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
\(200\).
Khoảng biến thiên \(R = {u_n} – {u_1} = 450 – 250 = 200\).
{u_1} = 5 \hfill \\
{u_n} = 3{u_{n – 1}},\,\,\forall n \geqslant 2 \hfill \\
\end{gathered} \right.\). Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là
một cấp số nhân có công bội bằng 3.
Dựa vào công thức, \({u_n} = 3{u_{n – 1}}\) ta có dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân có công bội bằng 3

\(a + d < 0\).
Ta có đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục tung tại \(O\left( {0;0} \right)\) suy ra \(d = 0\)
Ta có hàm số nghịch biến trên \(\left( { – \infty ; – 1} \right)\) nên \(a < 0\)
Vậy \(a + d < 0\)

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng
\(3\).
Từ BBT\( \Rightarrow \) Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng \(3\)
\(2\)
Xét phương trình: \(\sin 2x – 1 = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\)
Do nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { – \pi ;\pi } \right]\) nên \( – \pi \leqslant x \leqslant \pi \Leftrightarrow – \pi \leqslant \frac{\pi }{4} + k\pi \leqslant \pi \Leftrightarrow – \frac{5}{4} \leqslant k \leqslant \frac{3}{4}\)
Vì \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \left\{ { – 1;0} \right\}\) nên phương trình có 2 nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { – \pi ;\pi } \right]\)
Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số xác định khi và chỉ khi \(5x – 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\).
Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( {\frac{3}{5}; + \infty } \right)\)
b) Đúng
Hàm số \(y = f\left( x \right) = {\log _3}\left( {5x – 3} \right)\) có cơ số \(3 > 1\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {\frac{3}{5}; + \infty } \right)\)
c) Sai
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {\frac{3}{5}; + \infty } \right)\) nên đồng biến trên \(\left[ {\frac{6}{5};\frac{{12}}{5}} \right]\).
Do đó \(\mathop {{Min}}\limits_{x \in \left[ {\frac{6}{5};\frac{{12}}{5}} \right]} y = y\left( {\frac{6}{5}} \right) = 1\); \(\mathop {{Min}}\limits_{x \in \left[ {\frac{6}{5};\frac{{12}}{5}} \right]} y = y\left( {\frac{{12}}{5}} \right) = 2\).
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {\frac{6}{5};\frac{{12}}{5}} \right]\) là 3.
d) Sai
Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = {\log _3}\left( {5x – 3} \right)\), ta có \(f\left( 2 \right) = {\log _3}7\). Vậy đồ thị hàm số không đi qua điểm \(M\left( {2;7} \right)\).

Với hệ trục tọa độ \(Oxyz\)thích hợp, mặt đất là mặt phẳng \((Oxy)\), đơn vị trên mỗi trục là mét, người ta thiết lập một đường ống dẫn dầu trên không dọc theo đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 0} \\
{y = t} \\
{z = 20}
\end{array}} \right.\) ( \(t\) là tham số).
Vì địa hình phức tạp, người ta chọn điểm \(A(15;10;15)\) để làm điểm trung chuyển dầu từ mặt đất đến đường ống này.
Điểm đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng \((Oxy)\) có tọa độ \({A^\prime }( - 15; - 10;15)\).
{x = 0} \\
{y = t} \\
{z = 20}
\end{array}} \right.\), trong đó điểm \(A\left(0;0;20\right)\in Oz\) thuộc đường thẳng d và có véc tơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {0\;;\;1\;;\;0} \right) = \overrightarrow j \in Oy\). Do đó, đường ống dẫn dầu nằm trên mặt phẳng \((Oyz)\).
b) Sai. Vì điểm đối xứng với \(A\left( {15\;;10;\;15} \right)\) qua mặt phẳng \((Oxy)\) có tọa độ là \({A^\prime }(15;10; – 15)\).
c) Đúng. Vì \(B(0;b;20)\) nằm trên đường \(d\) nên tọa độ phải có dạng \(x = 0\), \(z = 20\), \(y\) tùy ý.
Gọi \(C(m;n;0)\) là điểm trên mặt đất. Ta cần tổng các đoạn đường \(AB + BC + AC\) nhỏ nhất.
Tổng độ dài: \(T = AB + BC + AC\;\min \) khi \(T = AB + CB + CA’ \geqslant AB + A’B\) hay \(A’,C,B\) thẳng hàng.
Khi đó:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{A{B_{\min }}\;khi\;AB \bot d} \\
{A'{B_{\min }}\;khi\;A’B \bot d}
\end{array}} \right. \Leftrightarrow d \bot \left( {ABA’} \right)\)
Suy ra \(b = 10\) (Vì \({y_B} = {y_A} = 10\))
Vì \(C(m;n;0)\) là điểm trên mặt đất và \(C\) là giao điểm \(A’B\) và \(\left( {{O}xy} \right)\) nên ta xét hệ sau:
Phương trình đường thẳng \(A’B\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{x = – 3t} \\
{y = 10} \\
{z = 20 + 7t}
\end{array}} \right.\) giao với \(\left( {{O}xy} \right)\) nên \(20 + 7t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{ – 20}}{7}\)
Do đó tọa độ điểm \(C\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{x = \frac{{60}}{7}} \\
{y = 10} \\
{z = 0}
\end{array}} \right.\) hay \(C\left( {\frac{{60}}{7}\;;\;10\;;\;0} \right)\)
Theo đề bài ta được: \(m = \frac{{60}}{7},\;n = 10,\;b = 10\) nên \(m + n + b = \frac{{60}}{7} + 10 + 10 = \frac{{200}}{7}\)
d) Sai. Ta có: \(A(15;10;15)\),\({A^\prime }(15;10; – 15)\),\(B(0;10;20)\)
\(AB = \sqrt {{{15}^2} + {5^2}} = 5\sqrt {10} \)
\(A’B = \sqrt {{{15}^2} + {{35}^2}} = 5\sqrt {58} \)
Vậy \(T = AB + A’B = 5\sqrt {10} + 5\sqrt {58} = 53,89\).

Trong một buổi trải nghiệm thực tế, một nhóm học sinh thực hiện đo đạc chính giữa cổng phía Nam để tính diện tích phần gỗ của cửa giữa và thu được các kết quả sau: Bề rộng của cửa dưới mặt đất là \(5,82m\), hai bên mép cửa (coi như vuông góc với mặt đất) có độ cao \(2,25m\). Vòm cửa có dạng đồ thị của một parabol có đỉnh nằm ở trên đỉnh vòm. Chiều cao từ mặt đất đến đỉnh trên của thành là \(9,5m\), khoảng cách từ đỉnh vòm đến mặt trên của thành là\(3,75m\). Nhóm học sinh chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\)sao cho gốc tọa độ \(O\) nằm ở điểm chính giữa đoạn thẳng nối hai chân cửa, trục \(Ox\) đi qua hai chân cửa, tia \(Oy\) hướng lên trên và đi qua đỉnh vòm, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là 1 mét.
Với hệ trục tọa độ \(Oxy\) đã chọn, tọa độ đỉnh của parabol là điểm \(I(0;3,75).\)
Chiều cao từ mặt đất đến đỉnh cửa bằng \(9,5 – 3,75 = 5,75\,m\)
b) Sai

Với hệ trục tọa độ \(Oxy\) đã chọn thì tọa độ đỉnh của parabol là \(I(0;5,75)\)
c) Sai
Xét parabol \((P):y = a{x^2} + 5,75\)
Vì \(M(2,91;2,25) \in (P) \Rightarrow a = – \frac{7}{{16,9362}} \Rightarrow (P):y = – \frac{7}{{16,9362}}{x^2} + 5,75.\)
d) Đúng
Diện tích phần gỗ của cửa chính giữa là \(S = \int\limits_{ – 2,91}^{2.91} {( – \frac{7}{{16,9362}}{x^2} + 5,75){d}x} \approx 26,68\,{m^2}\)
Nếu lấy được sản phẩm tốt, khả năng sản phẩm đó do phân xưởng thứ hai sản xuất là cao hơn khả năng sản phẩm đó do phân xưởng thứ nhất sản xuất.
b) Đúng: Gọi A là biến cố “Chọn được sản phẩm từ phân xưởng thứ nhất”,
\(\overline A \) là biến cố “Chọn được sản phẩm từ phân xưởng thứ hai”.
B là biến cố “Chọn được sản phẩm là phế phẩm”.
Khi đó: \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( {\overline A } \right) = 0,4\);
\(P\left( {B\mid A} \right) = 0,16;P\left( {\overline B \mid A} \right) = 0,84;P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,2\)
Áp dụng công thức tính xác suất tính xác suất toàn phần, ta có:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)\)
\( = 0,6.0,16 + 0,4.0,2 = 0,176\)
Vậy xác suất lấy được phế phẩm là 0,176.
c) Đúng: Chọn được phế phẩm, biến cố phế phẩm đó do phân xưởng thứ nhất sản xuất là \(A\mid B\), áp dụng công thức Bayes, ta được:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,6.0,16}}{{0,176}} = \frac{6}{{11}} \approx 0,55\).
d) Sai: Khi lấy được sản phẩm tốt, để so sánh khả năng sản phẩm thuộc phân xưởng, ta tính xác suất để sản phẩm tốt được chọn ấy thuộc phân xưởng thứ nhất
Từ ý a) suy ra \(P\left( {\overline B } \right) = 1 – 0,176 = 0,824\).
Theo công thức Bayes, ta có: \(P\left( {A\mid \overline B } \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\overline B \mid A} \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{0,6.0,84}}{{0,824}} \approx 0,61\)
Vậy khả năng sản phẩm tốt được chọn từ phân xưởng thứ nhất cao hơn.

Bác Bình đổ đất vào chậu để tiến hành trồng, chiều cao của đất bằng \(\frac{2}{3}\) chiều cao của chậu. Tính thể tích lượng đất bác Bình đã đổ vào chậu theo \({d}{{m}^3}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

+ Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm hai cạnh đối của đáy lớn của chậu.
Gọi \(Q\), \(P\) lần lượt là trung điểm hai cạnh đối của đáy nhỏ của chậu.
Gọi \(I\), \(J\) lần lượt là trung điểm hai cạnh đối của đáy lớn của chóp cụt, phần chứa đất.
(\(M\), \(N\), \(Q\), \(P\),\(I\), \(J\) cùng thuộc 1 mặt phẳng).
Gọi \(O\), \(O’\) lần lượt là trung điểm của \(MN\), \(PQ\)\( \Rightarrow OO’\) là chiều cao của chậu.
\(R = OP \cap IJ\).
\(H = OO’ \cap IJ\)\( \Rightarrow \frac{{O’H}}{{O’O}} = \frac{2}{3}\).
+ Từ giả thiết, suy ra \(MN = 40cm\), \(MO = ON = IR = QP = 20cm\).
\(\frac{{RJ}}{{ON}} = \frac{{PR}}{{PO}} = \frac{{O’H}}{{O’O}} = \frac{2}{3}\)\( \Rightarrow RJ = \frac{2}{3}.ON = \frac{2}{3}.20 = \frac{{40}}{3}cm\).
\(IJ = IR + RJ = 20 + \frac{{40}}{3} = \frac{{100}}{3}cm\).
+ Đáy nhỏ chậu có cạnh bằng 20cm nên diện tích đáy nhỏ là \(20.20 = 400c{m^2}\).
Mặt trên của phần chứa đất là hình vuông cạnh bằng \(IJ = \frac{{100}}{3}cm\) nên diện tích là \({\left( {\frac{{100}}{3}} \right)^2} = \frac{{10\,\,000}}{9}c{m^2}\).
Chiều cao của phần chứa đất là \(\frac{2}{3}.30 = 20cm\).
Thể tích lượng đất đã đổ vào chậu:
\(\frac{1}{3}.20\left( {400 + \frac{{10\,000}}{9} + \sqrt {400.\frac{{10\,\,000}}{9}} } \right) = 14\,518,51852c{m^3} \approx 14,5d{m^3}\).
Kho hàng
Khách hàng A
Khách hàng B
Khách hàng C
Khách hàng D Kho hàng
0 km
10 km
15 km
20 km
25 km Khách hàng A
10 km
0 km
8 km
12 km
10 km Khách hàng B
15 km
8 km
0 km
10 km
5 km Khách hàng C
20 km
12 km
10 km
0 km
6 km Khách hàng D
25 km
10 km
5 km
6 km
0 km Vậy khoảng cách tối thiểu để hoàn thành lộ trình giao hàng cho tất cả các khách hàng và quay lại kho hàng là bao nhiêu kilomet?

⇒ Đồ thị có 5 đỉnh, các đỉnh đều có bậc \(4 \geqslant \frac{5}{2}\) nên đồ thị có chu trình Hamilton.Ta có các chu trình xuất phát từ O:
Số kg táo trên một sào là \(nf\left( n \right)\)
Số tiền thu được khi bán táo trên \(1\) sào là \(50nf\left( n \right) = 50n\left( { – 0,06{n^2} – 0,4n + 320} \right)\,\)(nghìn)
Lợi nhuận thu được trên mỗi sào là:
\(\begin{gathered}
t\left( n \right) = 50n\left( { – 0,06{n^2} – 0,4n + 320} \right)\, – 560n \hfill \\
t\left( n \right) = – 3{n^3} – 20{n^2} + 15440n \hfill \\
\end{gathered} \)
\(t’\left( n \right) = – 9{n^2} – 40n + 15440\)
\(t’\left( n \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
n = \frac{{ – 20 + \sqrt {139360} }}{9} \approx 39,3 \hfill \\
n = \frac{{ – 20 + \sqrt {139360} }}{9} \approx – 43,7 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Căn cứ BBT ta có
\(t\left( {39} \right) = 393783;\,t\left( {40} \right) = 393600\)
Do đó lợi nhuận lớn nhất khi \(n = 39\)

Quãng đường mà viên đạn kể từ khi đi vào môi trường nhớt cho đến khi nó có vận tốc \(450\;{m}/{s}\) bằng bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Ta có: \(a(t) = – k \cdot {v^2}(t) \Rightarrow {v^\prime }(t) = – k \cdot {v^2}(t) \Rightarrow \frac{{ – {v^\prime }(t)}}{{{v^2}(t)}} = k \Rightarrow \frac{1}{{v(t)}} = kt + C\)
Mà \(v(0) = 900 \Rightarrow C = \frac{1}{{900}}\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{v(t)}} = kt + \frac{1}{{900}}\)
Mà \(v(0,5) = 90 \Rightarrow k = \frac{1}{{50}}\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{v(t)}} = \frac{1}{{50}}t + \frac{1}{{900}} \Rightarrow v(t) = \frac{{900}}{{18t + 1}} = 450 \Rightarrow t = \frac{1}{{18}}\)
Quãng đường mà viên đạn kể từ khi đi vào môi trường nhớt cho đến khi nó có vận tốc \(450\;{m}/{s}\) bằng\({ }\int_0^{\frac{1}{{18}}} {\frac{{900}}{{18t + 1}}} dt \approx 34,7\;{m}{. }\)

Hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System) cho phép xác định tọa độ một điểm
bất kỳ trên mặt đất. GPS hoạt động bằng cách truyền tín hiệu từ mạng lưới vệ tinh quay quanh
Trái Đất đến thiết bị thu GPS trên mặt đất. Trong cùng một thời điểm, thiết bị thu GPS cần xác
định khoảng cách từ nó đến ít nhất ba vệ tinh để tính được tọa độ của nó.
Giả sử tại một thời điểm, một thiết bị thu GPS đặt tại M thuộc bán cầu Bắc trên mặt đất, thiết bị
thu GPS này đo được khoảng cách đến các vệ tinh đang ở vị trí \(A\left( {3;1;2} \right),{ }B\left( {3;2;1} \right),{ }C\left( {3;6;4} \right)\) lần lượt là \(MA = \frac{{\sqrt {265} }}{5},MB = \sqrt {11} ,MC = \frac{{11\sqrt {10} }}{5}.\) Em hãy cho biết vĩ độ tại M là bao nhiêu độ Bắc? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Ta có: \(\left\{ \begin{gathered}
MA = \frac{{\sqrt {265} }}{5} \hfill \\
MB = \sqrt {11} \hfill \\
MC = \frac{{11\sqrt {10} }}{5} \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
{\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 2} \right)^2} = \frac{{53}}{5} \hfill \\
{\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} + {\left( {z – 1} \right)^2} = 11 \hfill \\
{\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 6} \right)^2} + {\left( {z – 4} \right)^2} = \frac{{242}}{5} \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
{x^2} + {y^2} + {z^2} – 6x – 2y – 4z + \frac{{17}}{5} = 0 \hfill \\
{x^2} + {y^2} + {z^2} – 6x – 4y – 2z + 3 = 0 \hfill \\
{x^2} + {y^2} + {z^2} – 6x – 12y – 8z + \frac{{63}}{5} = 0 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
x = 6 \hfill \\
y = \frac{3}{5} \hfill \\
z = \frac{4}{5} \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow M\left( {6;\frac{3}{5};\frac{4}{5}} \right).\)
Mặt phẳng chứa đường xích đạo là Oxy có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow k \left( {0;0;1} \right)\)
Đường thẳng OM có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {OM} \left( {6;\frac{3}{5};\frac{4}{5}} \right).\)
Ta có \(\sin \left( {OM,Oxy} \right) = \frac{{\left| {0.6 + 0.\frac{3}{5} + 1.\frac{4}{5}} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} .\sqrt {{6^2} + {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2}} }}\)
\( \Rightarrow \left( {OM,Oxy} \right) = 7,{6^0}\)
Gọi \(A\) là biến cố: “An lấy được ít nhất 1 viên bi đỏ”.
\({A_1}\) là biến cố: “An lấy được 2 viên bi đỏ”.
\({A_2}\) là biến cố: “An lấy được 1 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh”.
\({A_3}\) là biến cố: “An lấy được 2 viên bi xanh”.
\(B\) là biến cố: “tất cả các viên bi An và Bình lấy ra có đủ hai màu”.
Ta có:
\(P\left( B \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {B|{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right).P\left( {B|{A_2}} \right) + P\left( {{A_3}} \right).P\left( {B|{A_3}} \right)\)\( = \frac{{C_{10}^2}}{{C_{15}^2}}.\left( {1 – \frac{{C_{10}^2}}{{C_{15}^2}}} \right) + \frac{{10.5}}{{C_{15}^2}}.1 + \frac{{C_5^2}}{{C_{15}^2}}\left( {1 – \frac{{C_5^3}}{{C_{15}^3}}} \right) = \frac{{1556}}{{1911}}\).
\(P\left( {\overline A B} \right) = P\left( {{A_3}B} \right) = P\left( {{A_3}} \right).P\left( {B|{A_3}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{15}^2}}\left( {1 – \frac{{C_5^3}}{{C_{15}^3}}} \right) = \frac{{178}}{{1911}}\).
Ta cần tính
\(P\left( {A|B} \right) = 1 – P\left( {\overline A |B} \right) = 1 – \frac{{P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\)
\( = 1 – \frac{{\frac{{178}}{{1911}}}}{{\frac{{1556}}{{1911}}}} = 1 – \frac{{178}}{{1556}} = \frac{{689}}{{778}} \approx 0,89\).
Giải thích & Đáp án chi tiết
Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20
Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.
Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu
Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.
Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi
Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:
- Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
- Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
- Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
- Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.
Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi
Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 20 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.