Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15

\(\left( { - 1;\,1} \right)\).
Nhìn vào bảng biến thiên ta chọn đáp án D.
\(x = 4\).
\({\log _3}\left( {x – 1} \right) = 1 \Leftrightarrow x – 1 = 3 \Leftrightarrow x = 4\).
\(\frac{2}{{39}}\).
Không gian mẫu \(\Omega \): “chọn ngẫu nhiên 4 học sinh”
\( \Rightarrow n\left( \Omega \right) = C_{15}^4\).
Biến cố \(A\): “chọn được 4 học sinh nam”
\(\begin{gathered}
\Rightarrow n\left( A \right) = C_8^4 \hfill \\
\Rightarrow P\left( A \right) = \frac{2}{{39}} \hfill \\
\end{gathered} \)
\(2x + 2y + z - 2 = 0\).
Ta có phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( {1; – 1;2} \right)\) và có một vec tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2;2;1} \right)\)có dạng:
\(2\left( {x – 1} \right) + 2\left( {y + 1} \right) + \left( {z – 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 2y + z – 2 = 0\).
\(3{a^3}\)

Ta có thể tích khối lăng trụ đã cho là: \(V = {S_{ABCD}}.AA’ = {a^2}.3a = 3{a^3}\).
[6,5;7)
[7;7,5)
[7,5;8)
[8;8,5)
[8,5;9)
[9;9,5)
[9,5;10) Tần số
8
10
16
24
13
7
4 Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là
\(0,609\).
Ta có

\(S = - \int\limits_a^c {f\left( x \right)} {\text{d}}x + \int\limits_c^b {f\left( x \right)} {\text{d}}x\).
Ta có \(S = – \int\limits_a^c {f\left( x \right)} {\text{d}}x + \int\limits_c^b {f\left( x \right)} {\text{d}}x\).
\(\left\{ \begin{gathered}<br/><br/> x = 1 + t \hfill \\<br/><br/> y = 3 - t \hfill \\<br/><br/> z = - 2 + 5t \hfill \\ <br/><br/>\end{gathered} \right.\)
Đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1;3; – 2} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1; – 1;5} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là: \(\left\{ \begin{gathered}
x = 1 + t \hfill \\
y = 3 – t \hfill \\
z = – 2 + 5t \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\(6.\)
Ta có: \(d = {u_2} – {u_1} = 8 – 2 = 6.\)
\(\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(2\sin x – \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \hfill \\
x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \hfill \\
\end{gathered} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)
\(89\left( {m/s} \right) \cdot \)
Vì \(s = \frac{1}{3}{t^3} – {t^2} + 9t \Rightarrow v = {t^2} – 2t + 9\).
Xét hàm \(f\left( t \right) = {t^2} – 2t + 9 \Rightarrow f’\left( t \right) = 2t – 2 = 0 \Rightarrow t = 1\).
BBT của hàm số \(f\left( t \right) = {t^2} – 2t + 9\)

Dựa vào BBT ta thấy: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;10} \right]} f\left( t \right) = f\left( {10} \right) = 89\).
\(CD\).

Nhận xét \(\left\{ \begin{gathered}
SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD \hfill \\
CD \bot AD \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).
Chi phí để lưu trữ nguyên liệu trong \(x\) ngày của một chu kì sản xuất là \(50{x^2}\) \(USD.\)
Giả sử, mỗi chu kì \(x\) ngày xưởng mộc nhập về \(n\) chiếc bàn, mà mỗi ngày xưởng sản xuất 5 chiếc. Do đó ta có \(\frac{n}{x} = 5 \Rightarrow n = 5x\).
b) Sai.
Vì lượng nguyên liệu lưu trữ trung bình mỗi ngày được tính bằng một nửa tổng lượng nguyên liệu tồn kho đầu kì và lượng nguyên liệu tồn kho cuối kì nên lượng nguyên liệu là \(\frac{{5x}}{2}\).
Chi phí để lưu trữ nguyên liệu trong \(x\) ngày của một chu kì sản xuất là: \(10.\frac{{5x}}{2}.x = 25{x^2}\) (USD)
c) Sai.
Chi phí cần bỏ ra cho mỗi chu kì sản xuất là \(5625 + 25{x^2}\).
Khi đó hàm chi phí trung bình mỗi ngày trong một chu kì sản xuất là \(c\left( x \right) = \frac{{5625 + 25{x^2}}}{x} = 25x + \frac{{5625}}{x}\).
d) Đúng.
Ta có \(c’\left( x \right) = 25 – \frac{{5625}}{{{x^2}}}\) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
\(c’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 225 \Rightarrow x = 15\).
Bảng biến thiên:

Vậy chi phí trung bình mỗi ngày của một chu kì sản xuất là ít nhất thì xưởng mộc nên nhập hàng mỗi 15 ngày và mỗi lần nhập về \(5.15 = 75\) đơn vị nguyên liệu.

\(\int\limits_0^1 {\left[ {g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x = \frac{7}{{12}}\).
– 3 = a.\left( { – 2} \right) + b \hfill \\
3 = a.1 + b \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
2a – b = 3 \hfill \\
a + b = 3 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = 2 \hfill \\
b = 1 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow g\left( x \right) = 2x + 1\).
Suy ra mệnh đề Đúng.c) Ta có \(\int\limits_0^1 {\left[ {g\left( x \right) – f\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x = \int\limits_0^1 {g\left( x \right)} \,{\text{d}}x – \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x = \int\limits_0^1 {\left( {2x + 1} \right)} \,{\text{d}}x – \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x = 2 – \frac{{19}}{{12}} = \frac{5}{{12}}\).
Suy ra mệnh đề Sai.d) Vì \(S = \int\limits_{ – 2}^0 {\left[ {f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x + \int\limits_0^1 {\left[ {g\left( x \right) – f\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x\).
Suy ra \(\int\limits_{ – 2}^0 {\left[ {f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x = S – \int\limits_0^1 {\left[ {g\left( x \right) – f\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x = \frac{{37}}{{12}} – \frac{5}{{12}} = \frac{{32}}{{12}} = \frac{8}{3}\).
Mà \(\int\limits_{ – 2}^0 {\left[ {f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x = \int\limits_{ – 2}^0 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x – \int\limits_{ – 2}^0 {g\left( x \right)} \,{\text{d}}x = \int\limits_{ – 2}^0 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x – \int\limits_{ – 2}^0 {\left( {2x + 1} \right)} \,{\text{d}}x = \int\limits_{ – 2}^0 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x + 2\).
Khi đó \(\int\limits_{ – 2}^0 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x = \frac{8}{3} – 2 = \frac{2}{3}\). Suy ra mệnh đề Đúng.

Tung độ điểm\(\;B\) là \({y_B} = 5\).
Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua mặt sàn \(\left( {Oxy} \right)\). Vì \(A(0;6;5)\) nên \({A_1}\left( {0;6; – 5} \right)\).
Ta thấy 3 điểm \({A_1};B;C\) thẳng hàng nên điểm \(B\) chính là giao điểm của đường thẳng \({A_1}C\) với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).
Ta có véc tơ \(\overrightarrow {{A_1}C} = 6\left( {2; – 1;2} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \({A_1}C\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 2t} \\
{y = 6 – t} \\
{z = – 5 + 2t}
\end{array}} \right.\)
\(B\) là giao điểm của \({A_1}C\) với mặt phẳng \(z = 0\) nên \( – 5 + 2t = 0 \Leftrightarrow t = 2,5\)
Thay \(t = 2,5\) vào phương trình đường thẳng, ta được tọa độ điểm \(B\)là \(B\left( {5;\frac{7}{2};0} \right)\)
a) Sai. Tọa độ điểm \(B\left( {5;\frac{7}{2};0} \right)\)
b) Đúng. \(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B};{y_B} – 6; – 5} \right)\).
c) Sai. Hình chiếu của \(C\left( {12;0;7} \right)\) trên mặt sàn \(\left( {Oxy} \right)\) (mặt phẳng \(z = 0\)) phải là điểm \(\left( {12;0;0} \right)\).
d) Đúng. Tia laze truyền từ \(S \to A \to B\), do đó \(S,A,B\) thẳng hàng theo thứ tự đó.
Ta có véc tơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {5; – 2,5; – 5} \right)\).
Độ dài đoạn \(AB = \sqrt {{5^2} + {{( – 2,5)}^2} + {{( – 5)}^2}} = 7,5\) (m).
Vì \(S\) nằm trên đường thẳng \(AB\) và \(A\) nằm giữa \(S,{\text{ }}B\).
Ta có véc tơ \(\overrightarrow {AS} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {AB} \):
\(\overrightarrow {AS} = – \frac{{SA}}{{AB}} \cdot \overrightarrow {AB} = – \frac{3}{{7,5}} \cdot \left( {5; – 2,5; – 5} \right) = \left( { – 2;1;2} \right)\)
Suy ra \(S\left( { – 2;7;7} \right)\) nên \(a = – 2,b = 7,c = 7\).
Tổng \(a + b + c = – 2 + 7 + 7 = 12\).
Gọi \(A\)là biến cố: “ Ngày thứ 7 trời nắng” và \(B\) là biến cố: “ Ngày chủ nhật trời mưa”.
\(P(AB) = 0,21\).
Theo dự báo thời tiết, xác suất trời sẽ nắng vào ngày thứ 7 là \(0,7\) nên \(P(A) = 0,7\).
b) Sai
Nếu một ngày là nắng thì khả năng sảy ra mưa ở ngày tiếp theo là \(20\% \) nên \(P(B\backslash A) = 0,2\).
Ta có \(P(B\backslash A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} \Rightarrow P(AB) = P(B\backslash A).P(A) = 0,2.0,7 = 0,14\).
c) Đúng
Nếu một ngày là mưa thì khả năng ngày hôm sau vẫn mưa là \(30\% \) nên \(P(B\backslash \overline A ) = 0,3\).
Ta có \(P(\overline B \backslash \overline A ) = 1 – P(B\backslash \overline A ) = 1 – 0,3 = 0,7\).
d) Sai
Xác suất để ngày chủ nhật trời nắng là \(P(\overline B )\).
Ta có:
\(P(B) = P(B\backslash A).P(A) + P(B\backslash \overline A ).P(\overline A ) = 0,2.0,7 + 0,3.0,3 = 0,23 \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 1 – 0,23 = 0,77\).


Xét hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) trong đó \(S\)là đỉnh của hình lập phương nằm bên trong ly nước và \(A,\,B,\,C\) là các điểm chung của kim cương với miệng ly; \(O\)là trọng tâm tam giác \(ABC\) và \(H\) là trung điểm \(BC\)
Đặt \(x\)(cm) là cạnh đáy hình chóp thì \(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} = \frac{{x\sqrt 3 }}{3}\).
Vì hình chóp S.ABC có SA, SB, SC bằng nhau và đôi một vuông góc tại đỉnh S nên độ dài cạnh \(SA = SB = SC = \frac{x}{{\sqrt 2 }}\).
Từ đó suy ra \(SO = \sqrt {S{A^2} – O{A^2}} = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{2} – \frac{{{x^2}}}{3}} = \frac{{x\sqrt 6 }}{6}\).
Theo giả thiết thì chiều cao hình chóp S.ABC bằng \(\frac{1}{3}\) chiều cao ly nước: \(SO = \frac{1}{3}.9 = 3\) (cm)
Suy ra chiều dài cạnh đáy của hình chóp: \(\frac{{x\sqrt 6 }}{6} = 3 \Rightarrow x = 3\sqrt 6 \)(cm)
Vậy thể tích nước tràn ra bằng với thể tích khối chóp \(S.ABC\)
Thể tích đó là: \(V = \frac{1}{3}SO.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.3.\frac{{{{\left( {3\sqrt 6 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2} \approx 23,4\)(cm3)
+ Bánh xe được xem là đường tròn có bán kính bằng (2) trên bánh xe có điểm \(A\) được đánh dấu để tiện cho việc quan sát.
+ Ban đầu tâm của bánh xe có tọa độ là \((0;2)\) và điểm \(A\) tại góc tọa độ \(O\). Sau đó người ta điều khiển cho bánh xe lăn không trượt trên trục \(Ox\) đúng một vòng rồi dừng (tại vị trí dừng thì tâm của bánh xe có tọa độ là \((4\pi ;2)\) và điểm \(A\) trên bánh xe cũng chạm trục hoành). Biết rằng bánh xe không bị biến dạng khi chuyển động.

Trong suốt quá trình chuyển động lăn không trượt (một vòng) của bánh xe như trên thì điểm \(A\) trên bánh xe vẽ nên một đường cong (\(C\)).
Do yêu cầu về kȳ thuật, người ta cần biết diện tích của một hình tứ giác với bốn đỉnh là \(M(m;1)\), \(N(n;1),P(p;3),Q(q;3)\) đều thuộc đường cong \((C)(m < n\) và \(q < p)\). Tính diện tích tứ giác\(MNPQ\). (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Ta cần xác định công thức đường cong ( \(C\) )

Gọi \(A(x;y)(C):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = OE – FE} \\
{y = AN + MN}
\end{array}} \right.\).
Độ dài \(OE = AE = \alpha .r\).
Góc \(AIH = \alpha – \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos AIH = \frac{{IH}}{{IA}} = \frac{{FE}}{r} \Rightarrow FE = r \cdot \cos \left( {\alpha – \frac{\pi }{2}} \right) = r \cdot \sin \alpha \).
Nên \(x = \alpha .r – r.\sin \alpha \Rightarrow x = r.(\alpha – \sin \alpha )\).
Độ dài \(AN = r\).
\(\sin AIH = \frac{{AH}}{{IA}} = \frac{{MN}}{r} \Leftrightarrow MN = r \cdot \sin \left( {\alpha – \frac{\pi }{2}} \right) = – r \cdot \cos \alpha .\)
Nên \(y = r – r \cdot \cos \alpha \Rightarrow y = r \cdot (1 – \cos \alpha )\).
Vậy tập hợp điểm \(A(x;y)\) là đường cong \((C):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = r \cdot (\alpha – \sin \alpha )} \\
{y = r \cdot (1 – \cos \alpha )}
\end{array}} \right.\) được gọi đường cong Cycloid Tính diện tích tứ giác \(MNPQ\), bốn đỉnh là \(M(m;1),N(n;1),P(p;3),Q(q;3)\) đều thuộc đường cong ( \(C\) )( \(m < n\) và \(q < p\) ).

(C) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 2.(\alpha – \sin \alpha )} \\
{y = 2.(1 – \cos \alpha )}
\end{array}} \right.\) với \(0 \leqslant \alpha \leqslant 2\pi \).
Xét \(M(m;1) \in (C) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{m = 2.(\alpha – \sin \alpha )} \\
{1 = 2(1 – \cos \alpha )}
\end{array}} \right.\).
Với \(\cos \alpha = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\alpha = \frac{\pi }{3} + k2\pi } \\
{\alpha = – \frac{\pi }{3} + k2\pi }
\end{array}(k \in \mathbb{Z}) \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{0 \leqslant \frac{\pi }{3} + k2\pi \leqslant 2\pi } \\
{0 \leqslant – \frac{\pi }{3} + k2\pi \leqslant 2\pi }
\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{k = 0} \\
{k = 1}
\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\alpha = \frac{\pi }{3}} \\
{\alpha = \frac{{5\pi }}{3}}
\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\).
\( \Rightarrow m = \frac{{2\pi }}{3} – \sqrt 3 \) và \(n = \frac{{10\pi }}{3} + \sqrt 3 \)
Nên \(M\left( {\frac{{2\pi }}{3} – \sqrt 3 ;1} \right),N\left( {\frac{{10\pi }}{2} + \sqrt 3 ;1} \right)\).
Xét \(Q(q;3) \in (C) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{q = 2 \cdot (\alpha – \sin \alpha )} \\
{3 = 2(1 – \cos \alpha )}
\end{array}} \right.\).
Vó́i \(\cos \alpha = – \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\alpha = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi } \\
{\alpha = – \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }
\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.\).
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{0 \leqslant \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \leqslant 2\pi } \\
{0 \leqslant – \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \leqslant 2\pi }
\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{k = 0} \\
{k = 1}
\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\alpha = \frac{{2\pi }}{3}} \\
{\alpha = \frac{{4\pi }}{3}}
\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow q = \frac{{4\pi }}{3} – \sqrt 3 \) và \(p = \frac{{8\pi }}{3} + \sqrt 3 \)
Nến \(Q\left( {\frac{{4\pi }}{3} – \sqrt 3 ;3} \right)\) và \(P\left( {\frac{{8\pi }}{3} + \sqrt 3 ;3} \right)\). Từ đó \(MNPQ\) là một hình thang.
\({S_{MNPQ}} = \frac{1}{2} \cdot h \cdot (PQ + MN)\) với \({\text{ }}PQ = \frac{{4\pi }}{3} + 2\sqrt 3 ,MN = \frac{{8\pi }}{3} + 2\sqrt 3 ;h = 3 – 1 = 2.\)
\( \Rightarrow {S_{MNPQ}} = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot \left( {\frac{{4\pi }}{3} + 2\sqrt 3 + \frac{{8\pi }}{3} + 2\sqrt 3 } \right) = 4\pi + 4\sqrt 3 \approx 19,5\)
Cách 2:
Nhận xét: Nhìn vào đề bài và phân tích, ta kết luận đây là đường “Cycloid”.

Đường Cycloid có phương trình là \((C):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = R \cdot (\varphi – \sin \varphi )} \\
{y = R \cdot (1 – \cos \varphi )}
\end{array}} \right.\).

\(\sin (\pi – \varphi ) = \frac{{\Delta x}}{R} \Rightarrow \Delta x = R \cdot \sin \varphi \)
\(\cos (\pi – \varphi ) = \frac{{\Delta y}}{R} \Rightarrow \Delta y = R \cdot \cos \varphi \)
\({I_1}{I_2} = \varphi \cdot R\)
\(R = 2 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{x_A} = \varphi \cdot R – R \cdot \sin \varphi = R(\varphi – \sin \varphi )} \\
{{y_A} = R – R \cdot \cos \varphi = R(1 – \cos \varphi )}
\end{array}} \right.\)
Với:
\(y = 1 \Rightarrow 2(1 – \cos \varphi ) = 1 \Rightarrow \cos \varphi = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\varphi = \frac{\pi }{3} \Rightarrow {x_M} = 2\left( {\frac{\pi }{3} – \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)} \\
{\varphi = \frac{{5\pi }}{3} \Rightarrow {x_N} = 2\left( {\frac{{5\pi }}{3} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}
\end{array} \Rightarrow MN\mathop = \limits^{{\text{ }}} \mathcal{A}.} \right.\)
\(y = 3 \Rightarrow 2(1 – \cos \varphi ) = 3 \Rightarrow \cos \varphi = – \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\varphi = \frac{{2\pi }}{3} \Rightarrow {x_Q} = 2\left( {\frac{{2\pi }}{3} – \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)} \\
{\varphi = \frac{{4\pi }}{3} \Rightarrow {x_P} = 2\left( {\frac{{2\pi }}{3} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}
\end{array} \Rightarrow PQ\mathop = \limits^{{\text{ }}} \mathcal{B}.} \right.\)
Nhận xét: Ta dễ thấy rằng \(MNPQ\) là hình thang. Do đó:
\({S_{{\text{hinh thang }}MNPQ}} = \frac{{(\mathcal{A} + \mathcal{B})}}{2} \cdot 2 \approx 19,5.\)

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right) \Rightarrow {y_0} = \frac{{2{x_0} – 3}}{{{x_0} – 2}}\) và \(y{‘_0} = – \frac{1}{{{{\left( {{x_0} – 2} \right)}^2}}}\) và có \(I\left( {2;2} \right)\)
Phương trình tiếp tuyến \(\left( d \right)\) của \(\left( C \right)\)tại\(M\):\(y = \frac{{ – 1}}{{{{\left( {{x_0} – 2} \right)}^2}}}\left( {x – {x_0}} \right) + \frac{{2{x_0} – 3}}{{{x_0} – 2}}\)
\(\left( d \right)\) cắt hai đường tiệm cận tại hai điểm phân biệt \(A\left( {2;\frac{{2{x_0} – 2}}{{{x_0} – 2}}} \right),\)\(B\left( {2{x_0} – 2;2} \right)\).
Theo trên ta có: \(IA = \sqrt {{{\left( {\frac{{2{x_0} – 2}}{{{x_0} – 2}} – 2} \right)}^2}} = \frac{2}{{\left| {{x_0} – 2} \right|}};IB = \sqrt {{{\left( {2{x_0} – 2 – 2} \right)}^2}} = 2\left| {{x_0} – 2} \right|\)
\( \Rightarrow IA.IB = 4\)
Chu vi tam giác \(y – {y_0} = y’\left( {{x_0}} \right)\left( {x – {x_0}} \right) \Leftrightarrow y – \left( {x_0^3 – 3x_0^2 + 2} \right) = \left( {3x_0^2 – 6{x_0}} \right)\left( {x – {x_0}} \right)\) là :
\(P = IA + IB + AB = IA + IB + \sqrt {I{A^2} + I{B^2}} \geqslant 2\sqrt {IA.IB} + \sqrt {2.IA.IB} = 4 + 2\sqrt 2 \)
Đẳng thức xảy ra khi \(A\left( {\frac{{23}}{9}; – 2} \right)\)
Hay \(\frac{2}{{\left| {{x_0} – 2} \right|}} = 2\left| {{x_0} – 2} \right| \Rightarrow {\left( {{x_0} – 2} \right)^2} = 1\xrightarrow{{{x_0} > 2}}{x_0} = 3\)
Vậy \(M\left( {3;3} \right) \Rightarrow IM = \sqrt 2 \approx 1,41\)


Lắp hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ (\(O \equiv A\)).
Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AD\).
Đường tròn tâm \(M\left( {1;0} \right)\), bán kính \(1cm\) có phương trình là:
\({\left( {x – 1} \right)^2} + {y^2} = 1 \Rightarrow y = \sqrt {1 – {{\left( {x – 1} \right)}^2}} = \sqrt { – {x^2} + 2x} \).
Đường tròn tâm \(N\left( {0;1} \right)\), bán kính \(1cm\) có phương trình là:
\({x^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} = 1 \Rightarrow y = 1 + \sqrt {1 – {x^2}} \).
Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục hoành là:
\(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {1 + \sqrt {1 – {x^2}} } \right)}^2}dx} + \pi \int\limits_1^2 {\left( { – {x^2} + 2x} \right)dx} \).
Giá tiền vật liệu để đúc một núm đồng trên là: \(\frac{{V.8,96.200000}}{{1000}} \approx 22\) (nghìn đồng).

Khi đó \({x_M} = 0,5,{y_M} = \sqrt {4,{5^2} – 0,{5^2}} = 2\sqrt 5 \)
Vì \((\alpha ) \bot (Oxy)\) nên \((\alpha )\) có véc tơ chỉ phương \(\vec k = (0;0;1)\).
Mà \((\alpha )\) có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {OM} = (0,5;2\sqrt 5 ;0)\)
Khi đó véc tơ pháp tuyến của ( \(\alpha \) ) là \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = [\vec k,\overrightarrow {OM} ] = ( – 2\sqrt 5 ;0,5;0)\)
\( \Rightarrow (\alpha ): – 2\sqrt 5 x + 0,5y = 0\)\( \Leftrightarrow x – \frac{{\sqrt 5 }}{{20}}y = 0\)
\(b = \frac{{ – \sqrt 5 }}{{20}};c = 0;d = 0 \Rightarrow b + c + d \approx – 0,1\)
+ Xếp 8 bạn thành 2 hàng ngang, mỗi hàng bốn bạn.
+ Hai bạn cùng trường không ngồi cạnh nhau và cũng không ngồi đối diện nhau.

Số cách mà Đại Học Bách Khoa Hà Nội có thể sắp xếp bằng bao nhiêu?
Hoán vị lệch (Derangement):Cho một tập hợp \(S = \{ 1,2, \ldots ,n\} \). Một hoán vị \(\sigma \) của \(S\), kí hiệu \({D_n}\), là một hoán vị lệch nếu với mọi phần từ i trong S, ta có: \(\sigma (i) \ne i\) (tức là, phần tử ở vị trí thứ \(i\) không phải là phần tử \(i\) ban đầu). Khi đó ta có:
\({D_n} = n!\sum\limits_{k = 0}^n {\frac{{{{( – 1)}^k}}}{{k!}}} = n!\left( {\frac{1}{{0!}} – \frac{1}{{1!}} + \frac{1}{{2!}} – \frac{1}{{3!}} + \ldots + \frac{{{{( – 1)}^n}}}{{n!}}} \right)\)
TH1: 1 hàng có 4 trường khác nhau
– Hoán vị 4 bạn ở hàng 1 có: \(4! = 24\) cách.
– Chọn 4 bạn ở hàng 2.
Số hoán vị lệch là \(4!.\left( {1 – \frac{1}{{1!}} + \frac{1}{{2!}} – \frac{1}{{3!}} + \frac{1}{{4!}}} \right) = 9\)
– Hoán vị từng đôi: \({(2!)^4} = 16\)
⇒ Có \(24.9.16 = 3456\) cách
TH2: Mỗi hàng có 2 cặp học sinh cùng trường
– Chọn 2 trường trong 4 trường để xếp vào hàng 1 có \(C_4^2 = 6\) cách
– Sắp xếp vị trí cho các cặp có \(2.2 = 4\) cách
– Hoán vị từng đôi: \({(2!)^4} = 16\)
⇒ Có \(6 \cdot 4 \cdot 16 = 384\) cách
TH3: Mỗi hàng chỉ có 1 cặp học sinh cùng trường
– Chọn 2 cặp học sinh để đưa vào hàng 1, hàng 2 có \(4.3 = 12\) cách
– Hoán vị từng đôi: \({(2!)^4} = 16\)
TH3.1: 2 AD đối nhau

+ Có 3 cách xếp AD đối nhau.
+ Mỗi cách xếp AD đối nhau có 2 cách xếp 2 bạn B và 2 bạn C
⇒ Có \(3.2 = 6\) cách
TH3.2: 1 AD đối nhau, 1AD không đối nhau

+ Có 4 cách xếp 1 AD đối nhau, 1 AD không đối nhau
+ Mỗi cách xếp AD đối nhau, 1 AD không đối nhau có 2 cách xếp B, C
⇒ Có \(4.2 = 8\) cách
TH3.3: Không có cặp AD đối nhau

+ Có 4 cách xếp không có cặp AD đối nhau
+ Mỗi cách xếp không có cặp AD đối nhau có 2 cách xếp B,C
⇒ Có \(4.2 = 8\) cách
Vậy có tất cả \(3456 + 384 + 12 \cdot 16 \cdot (8 + 6 + 8) = 8064\)
Giải thích & Đáp án chi tiết
x = 1 + t \hfill \\
y = 3 - t \hfill \\
z = - 2 + 5t \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.
Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu
Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.
Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi
Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:
- Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
- Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
- Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
- Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.
Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi
Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.