Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15

Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15

Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15

Câu 1:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Chọn D
Nhìn vào bảng biến thiên ta chọn đáp án D.
Câu 2:
Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {x – 1} \right) = 1\) là
Chọn D
\({\log _3}\left( {x – 1} \right) = 1 \Leftrightarrow x – 1 = 3 \Leftrightarrow x = 4\).
Câu 3:
Từ một nhóm 15 học sinh gồm 8 học sinh nam và 7 học sinh nữ, chọn ngẫu nhiên 4 học sinh. Tính xác suất chọn được 4 học sinh nam.
Chọn B
Không gian mẫu \(\Omega \): “chọn ngẫu nhiên 4 học sinh”
\( \Rightarrow n\left( \Omega \right) = C_{15}^4\).
Biến cố \(A\): “chọn được 4 học sinh nam”
\(\begin{gathered}
\Rightarrow n\left( A \right) = C_8^4 \hfill \\
\Rightarrow P\left( A \right) = \frac{2}{{39}} \hfill \\
\end{gathered} \)
Câu 4:
Trong không gian \(Oxyz,\)viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( {1; – 1;2} \right)\) và có một vec tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2;2;1} \right)\).
Chọn A
Ta có phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( {1; – 1;2} \right)\) và có một vec tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2;2;1} \right)\)có dạng:
\(2\left( {x – 1} \right) + 2\left( {y + 1} \right) + \left( {z – 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 2y + z – 2 = 0\).
Câu 5:
Cho hình lăng trụ \(ABCD.A’B’C’D’\)có đáy \(ABCD\)là hình vuông cạnh \(a\), \(AA’ \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(AA’ = 3a.\) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
Chọn A
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Ta có thể tích khối lăng trụ đã cho là: \(V = {S_{ABCD}}.AA’ = {a^2}.3a = 3{a^3}\).
Câu 6:
Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau Khoảng điểm

[6,5;7)

[7;7,5)

[7,5;8)

[8;8,5)

[8,5;9)

[9;9,5)

[9,5;10) Tần số

8

10

16

24

13

7

4 Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là
Chọn D
Ta có
Câu 7:
Diện tích của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),\)trục hoành và hai đường thẳng \(x = a,x = b(a < b)\)tính theo công thức nào dưới đây?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Chọn C
Ta có \(S = – \int\limits_a^c {f\left( x \right)} {\text{d}}x + \int\limits_c^b {f\left( x \right)} {\text{d}}x\).
Câu 8:
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1;3; – 2} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1; – 1;5} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là
Chọn D
Đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1;3; – 2} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1; – 1;5} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là: \(\left\{ \begin{gathered}
x = 1 + t \hfill \\
y = 3 – t \hfill \\
z = – 2 + 5t \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Câu 9:
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và \({u_2} = 8.\) Công sai của cấp số cộng đã cho bằng:
Chọn D
Ta có: \(d = {u_2} – {u_1} = 8 – 2 = 6.\)
Câu 10:
Phương trình \(2\sin x – \sqrt 3 = 0\)có tập nghiệm là:
Chọn D
\(2\sin x – \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \hfill \\
x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \hfill \\
\end{gathered} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)
Câu 11:
Một vật chuyển động theo quy luật \(s = \frac{1}{3}{t^3} – {t^2} + 9t\), với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường đi được trong thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?
Chọn A
Vì \(s = \frac{1}{3}{t^3} – {t^2} + 9t \Rightarrow v = {t^2} – 2t + 9\).
Xét hàm \(f\left( t \right) = {t^2} – 2t + 9 \Rightarrow f’\left( t \right) = 2t – 2 = 0 \Rightarrow t = 1\).
BBT của hàm số \(f\left( t \right) = {t^2} – 2t + 9\)
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Dựa vào BBT ta thấy: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;10} \right]} f\left( t \right) = f\left( {10} \right) = 89\).
Câu 12:
Cho hình chóp \(S \cdot ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)?
Chọn D
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Nhận xét \(\left\{ \begin{gathered}
SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD \hfill \\
CD \bot AD \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).
Câu 13:
Một xưởng mộc dùng gỗ sồi để sản xuất 5 chiếc bàn mỗi ngày. Chi phí cho mỗi lần vận chuyển nguyên liệu là 5625 USD, chi phí để lưu trữ một đơn vị nguyên liệu là 10 USD mỗi ngày, trong đó một đơn vị là lượng nguyên liệu cần thiết để sản xuất một chiếc bàn, và lưu ý rằng trong mỗi ngày của chu kì sản xuất (thời gian giữa hai lần nhập nguyên liệu liên tiếp) thì lượng nguyên liệu lưu trữ trung bình mỗi ngày được tính bằng một nửa tổng lượng nguyên liệu tồn kho đầu kì và lượng nguyên liệu tồn kho cuối kì. Giả sử nguyên liệu được nhập về sau mỗi \(x\) ngày.
a) Đúng.
Giả sử, mỗi chu kì \(x\) ngày xưởng mộc nhập về \(n\) chiếc bàn, mà mỗi ngày xưởng sản xuất 5 chiếc. Do đó ta có \(\frac{n}{x} = 5 \Rightarrow n = 5x\).
b) Sai.
Vì lượng nguyên liệu lưu trữ trung bình mỗi ngày được tính bằng một nửa tổng lượng nguyên liệu tồn kho đầu kì và lượng nguyên liệu tồn kho cuối kì nên lượng nguyên liệu là \(\frac{{5x}}{2}\).
Chi phí để lưu trữ nguyên liệu trong \(x\) ngày của một chu kì sản xuất là: \(10.\frac{{5x}}{2}.x = 25{x^2}\) (USD)
c) Sai.
Chi phí cần bỏ ra cho mỗi chu kì sản xuất là \(5625 + 25{x^2}\).
Khi đó hàm chi phí trung bình mỗi ngày trong một chu kì sản xuất là \(c\left( x \right) = \frac{{5625 + 25{x^2}}}{x} = 25x + \frac{{5625}}{x}\).
d) Đúng.
Ta có \(c’\left( x \right) = 25 – \frac{{5625}}{{{x^2}}}\) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
\(c’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 225 \Rightarrow x = 15\).
Bảng biến thiên:
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Vậy chi phí trung bình mỗi ngày của một chu kì sản xuất là ít nhất thì xưởng mộc nên nhập hàng mỗi 15 ngày và mỗi lần nhập về \(5.15 = 75\) đơn vị nguyên liệu.
Câu 14:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và đường thẳng \(\left( d \right)\,\,:\,\,g\left( x \right) = ax + b\) có đồ thị như hình vẽ. Biết diện tích của miền tô đậm là \(S = \frac{{37}}{{12}}\) và \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = \frac{{19}}{{12}}\).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
a) Nhìn vào đồ thị ta thấy diện tích của miền tô đậm là \(S = \int\limits_{ – 2}^0 {\left[ {f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x + \int\limits_0^1 {\left[ {g\left( x \right) – f\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x\). Suy ra mệnh đề Đúng.b) Đồ thị hàm số \(\left( d \right)\,\,:\,\,g\left( x \right) = ax + b\) đi qua 2 điểm có toạ độ \(\left( { – 2\,;\, – 3} \right)\) và \(\left( {1\,;\,3} \right)\) nên ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{gathered}
– 3 = a.\left( { – 2} \right) + b \hfill \\
3 = a.1 + b \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
2a – b = 3 \hfill \\
a + b = 3 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = 2 \hfill \\
b = 1 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow g\left( x \right) = 2x + 1\).
Suy ra mệnh đề Đúng.c) Ta có \(\int\limits_0^1 {\left[ {g\left( x \right) – f\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x = \int\limits_0^1 {g\left( x \right)} \,{\text{d}}x – \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x = \int\limits_0^1 {\left( {2x + 1} \right)} \,{\text{d}}x – \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x = 2 – \frac{{19}}{{12}} = \frac{5}{{12}}\).
Suy ra mệnh đề Sai.d) Vì \(S = \int\limits_{ – 2}^0 {\left[ {f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x + \int\limits_0^1 {\left[ {g\left( x \right) – f\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x\).
Suy ra \(\int\limits_{ – 2}^0 {\left[ {f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x = S – \int\limits_0^1 {\left[ {g\left( x \right) – f\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x = \frac{{37}}{{12}} – \frac{5}{{12}} = \frac{{32}}{{12}} = \frac{8}{3}\).
Mà \(\int\limits_{ – 2}^0 {\left[ {f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x = \int\limits_{ – 2}^0 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x – \int\limits_{ – 2}^0 {g\left( x \right)} \,{\text{d}}x = \int\limits_{ – 2}^0 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x – \int\limits_{ – 2}^0 {\left( {2x + 1} \right)} \,{\text{d}}x = \int\limits_{ – 2}^0 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x + 2\).
Khi đó \(\int\limits_{ – 2}^0 {f\left( x \right)} \,{\text{d}}x = \frac{8}{3} – 2 = \frac{2}{3}\). Suy ra mệnh đề Đúng.
Câu 15:
Trong hệ tọa độ \(Oxyz,\)đơn vị mỗi trục là mét, mặt sàn là mặt \(\left( {Oxy} \right)\), trục \(Oz\) hướng lên trên, hai bức tường (1) và (2) nằm lần lượt trên các mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và \(\left( {Oxz} \right)\) (tham khảo hình vẽ). Một tia Laze được chiếu từ điểm \(S\) xuyên qua một lỗ nhỏ tại \(A\left( {0;6;5} \right)\) trên bức tường (1), tia sáng này phản xạ tại điểm \(B\) trên mặt sàn rồi đến bức tường (2) tại điểm \(C\left( {12;0;7} \right)\). Theo tính chất phản xạ, ta có \(AB\)và \(BC\) cùng tạo với mặt sàn các góc bằng nhau. Khi đó

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Vì \(B\) nằm trên mặt sàn \(\left( {Oxy} \right)\) nên \(B\left( {{x_B};{y_B};0} \right)\).
Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua mặt sàn \(\left( {Oxy} \right)\). Vì \(A(0;6;5)\) nên \({A_1}\left( {0;6; – 5} \right)\).
Ta thấy 3 điểm \({A_1};B;C\) thẳng hàng nên điểm \(B\) chính là giao điểm của đường thẳng \({A_1}C\) với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).
Ta có véc tơ \(\overrightarrow {{A_1}C} = 6\left( {2; – 1;2} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \({A_1}C\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 2t} \\
{y = 6 – t} \\
{z = – 5 + 2t}
\end{array}} \right.\)
\(B\) là giao điểm của \({A_1}C\) với mặt phẳng \(z = 0\) nên \( – 5 + 2t = 0 \Leftrightarrow t = 2,5\)
Thay \(t = 2,5\) vào phương trình đường thẳng, ta được tọa độ điểm \(B\)là \(B\left( {5;\frac{7}{2};0} \right)\)
a) Sai. Tọa độ điểm \(B\left( {5;\frac{7}{2};0} \right)\)
b) Đúng. \(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B};{y_B} – 6; – 5} \right)\).
c) Sai. Hình chiếu của \(C\left( {12;0;7} \right)\) trên mặt sàn \(\left( {Oxy} \right)\) (mặt phẳng \(z = 0\)) phải là điểm \(\left( {12;0;0} \right)\).
d) Đúng. Tia laze truyền từ \(S \to A \to B\), do đó \(S,A,B\) thẳng hàng theo thứ tự đó.
Ta có véc tơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {5; – 2,5; – 5} \right)\).
Độ dài đoạn \(AB = \sqrt {{5^2} + {{( – 2,5)}^2} + {{( – 5)}^2}} = 7,5\) (m).
Vì \(S\) nằm trên đường thẳng \(AB\) và \(A\) nằm giữa \(S,{\text{ }}B\).
Ta có véc tơ \(\overrightarrow {AS} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {AB} \):
\(\overrightarrow {AS} = – \frac{{SA}}{{AB}} \cdot \overrightarrow {AB} = – \frac{3}{{7,5}} \cdot \left( {5; – 2,5; – 5} \right) = \left( { – 2;1;2} \right)\)
Suy ra \(S\left( { – 2;7;7} \right)\) nên \(a = – 2,b = 7,c = 7\).
Tổng \(a + b + c = – 2 + 7 + 7 = 12\).
Câu 16:
Gia đình bạn An chuẩn bị đi tham quan một hòn đảo trong hai ngày thứ 7 và chủ nhật. Ở hòn đảo đó mỗi ngày chỉ có nắng hoặc mưa, nếu một ngày là nắng thì khả năng sảy ra mưa ở ngày tiếp theo là \(20\% \), còn nếu một ngày là mưa thì khả năng ngày hôm sau vẫn mưa là \(30\% \). Theo dự báo thời tiết, xác suất trời sẽ nắng vào ngày thứ 7 là \(0,7\).

Gọi \(A\)là biến cố: “ Ngày thứ 7 trời nắng” và \(B\) là biến cố: “ Ngày chủ nhật trời mưa”.
a) Đúng
Theo dự báo thời tiết, xác suất trời sẽ nắng vào ngày thứ 7 là \(0,7\) nên \(P(A) = 0,7\).
b) Sai
Nếu một ngày là nắng thì khả năng sảy ra mưa ở ngày tiếp theo là \(20\% \) nên \(P(B\backslash A) = 0,2\).
Ta có \(P(B\backslash A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} \Rightarrow P(AB) = P(B\backslash A).P(A) = 0,2.0,7 = 0,14\).
c) Đúng
Nếu một ngày là mưa thì khả năng ngày hôm sau vẫn mưa là \(30\% \) nên \(P(B\backslash \overline A ) = 0,3\).
Ta có \(P(\overline B \backslash \overline A ) = 1 – P(B\backslash \overline A ) = 1 – 0,3 = 0,7\).
d) Sai
Xác suất để ngày chủ nhật trời nắng là \(P(\overline B )\).
Ta có:
\(P(B) = P(B\backslash A).P(A) + P(B\backslash \overline A ).P(\overline A ) = 0,2.0,7 + 0,3.0,3 = 0,23 \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 1 – 0,23 = 0,77\).
Câu 17:
Một cái ly nước hình hình trụ có chiều cao \(9\) cm. Lượng nước trong ly chiếm \(\frac{2}{3}\) thể tích ly nước. Bạn A đặt một hình lập phương vào miệng ly nước thì thấy một đỉnh của lập phương chạm vào mặt nước và đồng thời mô hình ly nước và hình lập phương cùng lấy trục ly nước làm trục đối xứng. Nếu ban đầu A đổ nước đầy ly thì sau khi đặt khối lập phương như trên thì lượng nước tràn ra là bao nhiêu cm3 (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục và bỏ qua độ dày của ly)?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Xét hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) trong đó \(S\)là đỉnh của hình lập phương nằm bên trong ly nước và \(A,\,B,\,C\) là các điểm chung của kim cương với miệng ly; \(O\)là trọng tâm tam giác \(ABC\) và \(H\) là trung điểm \(BC\)
Đặt \(x\)(cm) là cạnh đáy hình chóp thì \(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} = \frac{{x\sqrt 3 }}{3}\).
Vì hình chóp S.ABC có SA, SB, SC bằng nhau và đôi một vuông góc tại đỉnh S nên độ dài cạnh \(SA = SB = SC = \frac{x}{{\sqrt 2 }}\).
Từ đó suy ra \(SO = \sqrt {S{A^2} – O{A^2}} = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{2} – \frac{{{x^2}}}{3}} = \frac{{x\sqrt 6 }}{6}\).
Theo giả thiết thì chiều cao hình chóp S.ABC bằng \(\frac{1}{3}\) chiều cao ly nước: \(SO = \frac{1}{3}.9 = 3\) (cm)
Suy ra chiều dài cạnh đáy của hình chóp: \(\frac{{x\sqrt 6 }}{6} = 3 \Rightarrow x = 3\sqrt 6 \)(cm)
Vậy thể tích nước tràn ra bằng với thể tích khối chóp \(S.ABC\)
Thể tích đó là: \(V = \frac{1}{3}SO.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.3.\frac{{{{\left( {3\sqrt 6 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2} \approx 23,4\)(cm3)
Câu 18:
Một vấn đề kỹ thuật liên quan đến chuyển động lăn không trượt của một bánh xe được tìm hiểu trong hệ trục tọa độ \(Oxy\) như sau:

+ Bánh xe được xem là đường tròn có bán kính bằng (2) trên bánh xe có điểm \(A\) được đánh dấu để tiện cho việc quan sát.

+ Ban đầu tâm của bánh xe có tọa độ là \((0;2)\) và điểm \(A\) tại góc tọa độ \(O\). Sau đó người ta điều khiển cho bánh xe lăn không trượt trên trục \(Ox\) đúng một vòng rồi dừng (tại vị trí dừng thì tâm của bánh xe có tọa độ là \((4\pi ;2)\) và điểm \(A\) trên bánh xe cũng chạm trục hoành). Biết rằng bánh xe không bị biến dạng khi chuyển động.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15

Trong suốt quá trình chuyển động lăn không trượt (một vòng) của bánh xe như trên thì điểm \(A\) trên bánh xe vẽ nên một đường cong (\(C\)).

Do yêu cầu về kȳ thuật, người ta cần biết diện tích của một hình tứ giác với bốn đỉnh là \(M(m;1)\), \(N(n;1),P(p;3),Q(q;3)\) đều thuộc đường cong \((C)(m < n\) và \(q < p)\). Tính diện tích tứ giác\(MNPQ\). (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Cách 1:
Ta cần xác định công thức đường cong ( \(C\) )
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Gọi \(A(x;y)(C):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = OE – FE} \\
{y = AN + MN}
\end{array}} \right.\).
Độ dài \(OE = AE = \alpha .r\).
Góc \(AIH = \alpha – \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos AIH = \frac{{IH}}{{IA}} = \frac{{FE}}{r} \Rightarrow FE = r \cdot \cos \left( {\alpha – \frac{\pi }{2}} \right) = r \cdot \sin \alpha \).
Nên \(x = \alpha .r – r.\sin \alpha \Rightarrow x = r.(\alpha – \sin \alpha )\).
Độ dài \(AN = r\).
\(\sin AIH = \frac{{AH}}{{IA}} = \frac{{MN}}{r} \Leftrightarrow MN = r \cdot \sin \left( {\alpha – \frac{\pi }{2}} \right) = – r \cdot \cos \alpha .\)
Nên \(y = r – r \cdot \cos \alpha \Rightarrow y = r \cdot (1 – \cos \alpha )\).
Vậy tập hợp điểm \(A(x;y)\) là đường cong \((C):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = r \cdot (\alpha – \sin \alpha )} \\
{y = r \cdot (1 – \cos \alpha )}
\end{array}} \right.\) được gọi đường cong Cycloid Tính diện tích tứ giác \(MNPQ\), bốn đỉnh là \(M(m;1),N(n;1),P(p;3),Q(q;3)\) đều thuộc đường cong ( \(C\) )( \(m < n\) và \(q < p\) ).
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
(C) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 2.(\alpha – \sin \alpha )} \\
{y = 2.(1 – \cos \alpha )}
\end{array}} \right.\) với \(0 \leqslant \alpha \leqslant 2\pi \).
Xét \(M(m;1) \in (C) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{m = 2.(\alpha – \sin \alpha )} \\
{1 = 2(1 – \cos \alpha )}
\end{array}} \right.\).
Với \(\cos \alpha = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\alpha = \frac{\pi }{3} + k2\pi } \\
{\alpha = – \frac{\pi }{3} + k2\pi }
\end{array}(k \in \mathbb{Z}) \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{0 \leqslant \frac{\pi }{3} + k2\pi \leqslant 2\pi } \\
{0 \leqslant – \frac{\pi }{3} + k2\pi \leqslant 2\pi }
\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{k = 0} \\
{k = 1}
\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\alpha = \frac{\pi }{3}} \\
{\alpha = \frac{{5\pi }}{3}}
\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\).
\( \Rightarrow m = \frac{{2\pi }}{3} – \sqrt 3 \) và \(n = \frac{{10\pi }}{3} + \sqrt 3 \)
Nên \(M\left( {\frac{{2\pi }}{3} – \sqrt 3 ;1} \right),N\left( {\frac{{10\pi }}{2} + \sqrt 3 ;1} \right)\).
Xét \(Q(q;3) \in (C) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{q = 2 \cdot (\alpha – \sin \alpha )} \\
{3 = 2(1 – \cos \alpha )}
\end{array}} \right.\).
Vó́i \(\cos \alpha = – \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\alpha = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi } \\
{\alpha = – \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }
\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.\).
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{0 \leqslant \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \leqslant 2\pi } \\
{0 \leqslant – \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \leqslant 2\pi }
\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{k = 0} \\
{k = 1}
\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\alpha = \frac{{2\pi }}{3}} \\
{\alpha = \frac{{4\pi }}{3}}
\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow q = \frac{{4\pi }}{3} – \sqrt 3 \) và \(p = \frac{{8\pi }}{3} + \sqrt 3 \)
Nến \(Q\left( {\frac{{4\pi }}{3} – \sqrt 3 ;3} \right)\) và \(P\left( {\frac{{8\pi }}{3} + \sqrt 3 ;3} \right)\). Từ đó \(MNPQ\) là một hình thang.
\({S_{MNPQ}} = \frac{1}{2} \cdot h \cdot (PQ + MN)\) với \({\text{ }}PQ = \frac{{4\pi }}{3} + 2\sqrt 3 ,MN = \frac{{8\pi }}{3} + 2\sqrt 3 ;h = 3 – 1 = 2.\)
\( \Rightarrow {S_{MNPQ}} = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot \left( {\frac{{4\pi }}{3} + 2\sqrt 3 + \frac{{8\pi }}{3} + 2\sqrt 3 } \right) = 4\pi + 4\sqrt 3 \approx 19,5\)
Cách 2:
Nhận xét: Nhìn vào đề bài và phân tích, ta kết luận đây là đường “Cycloid”.
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Đường Cycloid có phương trình là \((C):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = R \cdot (\varphi – \sin \varphi )} \\
{y = R \cdot (1 – \cos \varphi )}
\end{array}} \right.\).
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
\(\sin (\pi – \varphi ) = \frac{{\Delta x}}{R} \Rightarrow \Delta x = R \cdot \sin \varphi \)
\(\cos (\pi – \varphi ) = \frac{{\Delta y}}{R} \Rightarrow \Delta y = R \cdot \cos \varphi \)
\({I_1}{I_2} = \varphi \cdot R\)
\(R = 2 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{x_A} = \varphi \cdot R – R \cdot \sin \varphi = R(\varphi – \sin \varphi )} \\
{{y_A} = R – R \cdot \cos \varphi = R(1 – \cos \varphi )}
\end{array}} \right.\)
Với:
\(y = 1 \Rightarrow 2(1 – \cos \varphi ) = 1 \Rightarrow \cos \varphi = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\varphi = \frac{\pi }{3} \Rightarrow {x_M} = 2\left( {\frac{\pi }{3} – \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)} \\
{\varphi = \frac{{5\pi }}{3} \Rightarrow {x_N} = 2\left( {\frac{{5\pi }}{3} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}
\end{array} \Rightarrow MN\mathop = \limits^{{\text{ }}} \mathcal{A}.} \right.\)
\(y = 3 \Rightarrow 2(1 – \cos \varphi ) = 3 \Rightarrow \cos \varphi = – \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\varphi = \frac{{2\pi }}{3} \Rightarrow {x_Q} = 2\left( {\frac{{2\pi }}{3} – \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)} \\
{\varphi = \frac{{4\pi }}{3} \Rightarrow {x_P} = 2\left( {\frac{{2\pi }}{3} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}
\end{array} \Rightarrow PQ\mathop = \limits^{{\text{ }}} \mathcal{B}.} \right.\)
Nhận xét: Ta dễ thấy rằng \(MNPQ\) là hình thang. Do đó:
\({S_{{\text{hinh thang }}MNPQ}} = \frac{{(\mathcal{A} + \mathcal{B})}}{2} \cdot 2 \approx 19,5.\)
Câu 19:
Một khu du lịch được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ \(Oxy\) bằng một phần đồ thị hàm số: \(y = \frac{{2x – 3}}{{x – 2}}{\text{ }}\left( C \right)\). Người ta xây dựng một quầy thu vé tại điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thuộc \(\left( C \right)\), với hoành độ \({x_0} > 2\). Khu vực này có hai tuyến đường giao thông. Tuyến đường giao thông QLA1 dọc theo đường tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\). Tuyến đường giao thông QLB1 dọc theo đường tiệm cận ngang của đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(I\) là giao điểm của hai tuyến đường giao thông này. Hãy xác định điểm \(M\) (từ quầy thu vé) (với \({x_0} > 2\)) sao cho tiếp tuyến tại \(M\) cắt hai tuyến đường giao thông tại hai điểm \(A\) và \(B\), tạo thành một tam giác \(IAB\) có chu vi nhỏ nhất. Khi đó, hãy tính khoảng cách từ quầy thu vé đến giao điểm của hai tuyến đường giao thông chính QLA1 và QLB1 (làm tròn đến hàng phần trăm)

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Trả lời: \(1,41\)
Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right) \Rightarrow {y_0} = \frac{{2{x_0} – 3}}{{{x_0} – 2}}\) và \(y{‘_0} = – \frac{1}{{{{\left( {{x_0} – 2} \right)}^2}}}\) và có \(I\left( {2;2} \right)\)
Phương trình tiếp tuyến \(\left( d \right)\) của \(\left( C \right)\)tại\(M\):\(y = \frac{{ – 1}}{{{{\left( {{x_0} – 2} \right)}^2}}}\left( {x – {x_0}} \right) + \frac{{2{x_0} – 3}}{{{x_0} – 2}}\)
\(\left( d \right)\) cắt hai đường tiệm cận tại hai điểm phân biệt \(A\left( {2;\frac{{2{x_0} – 2}}{{{x_0} – 2}}} \right),\)\(B\left( {2{x_0} – 2;2} \right)\).
Theo trên ta có: \(IA = \sqrt {{{\left( {\frac{{2{x_0} – 2}}{{{x_0} – 2}} – 2} \right)}^2}} = \frac{2}{{\left| {{x_0} – 2} \right|}};IB = \sqrt {{{\left( {2{x_0} – 2 – 2} \right)}^2}} = 2\left| {{x_0} – 2} \right|\)
\( \Rightarrow IA.IB = 4\)
Chu vi tam giác \(y – {y_0} = y’\left( {{x_0}} \right)\left( {x – {x_0}} \right) \Leftrightarrow y – \left( {x_0^3 – 3x_0^2 + 2} \right) = \left( {3x_0^2 – 6{x_0}} \right)\left( {x – {x_0}} \right)\) là :
\(P = IA + IB + AB = IA + IB + \sqrt {I{A^2} + I{B^2}} \geqslant 2\sqrt {IA.IB} + \sqrt {2.IA.IB} = 4 + 2\sqrt 2 \)
Đẳng thức xảy ra khi \(A\left( {\frac{{23}}{9}; – 2} \right)\)
Hay \(\frac{2}{{\left| {{x_0} – 2} \right|}} = 2\left| {{x_0} – 2} \right| \Rightarrow {\left( {{x_0} – 2} \right)^2} = 1\xrightarrow{{{x_0} > 2}}{x_0} = 3\)
Vậy \(M\left( {3;3} \right) \Rightarrow IM = \sqrt 2 \approx 1,41\)
Câu 20:
Trên cánh cửa được trang trí các núm có dạng một khối tròn xoay được đúc bằng chất liệu đồng, khuôn đúc của nó được tạo thành khi quay miền \(\left( H \right)\) (phần được tô màu trong hình vẽ bên) quanh trục \(AB\). Miền \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi các cạnh \(AB\), \(AD\) của hình vuông \(ABCD\) và các cung phần tư của các đường tròn bán kính bằng \(1\) cm với tâm lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD\), \(AB\). Biết công thức tính khối lượng của một vật là \(P = V.D\), trong đó \(P\) là khối lượng của vật (đơn vị g), \(V\) là thể tích của vật (đơn vị \(c{m^3}\)) và \(D\) là khối lượng riêng của vật (đơn vị \(g/c{m^3}\)), khối lượng riêng của đồng là \(D = 8,96g/c{m^3}\). Giá đồng trên thị trường là 200.000đ/kg. Giá tiền vật liệu để đúc một núm đồng trên là bao nhiêu nghìn đồng? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Trả lời: \(22\)
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Lắp hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ (\(O \equiv A\)).
Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AD\).
Đường tròn tâm \(M\left( {1;0} \right)\), bán kính \(1cm\) có phương trình là:
\({\left( {x – 1} \right)^2} + {y^2} = 1 \Rightarrow y = \sqrt {1 – {{\left( {x – 1} \right)}^2}} = \sqrt { – {x^2} + 2x} \).
Đường tròn tâm \(N\left( {0;1} \right)\), bán kính \(1cm\) có phương trình là:
\({x^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} = 1 \Rightarrow y = 1 + \sqrt {1 – {x^2}} \).
Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục hoành là:
\(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {1 + \sqrt {1 – {x^2}} } \right)}^2}dx} + \pi \int\limits_1^2 {\left( { – {x^2} + 2x} \right)dx} \).
Giá tiền vật liệu để đúc một núm đồng trên là: \(\frac{{V.8,96.200000}}{{1000}} \approx 22\) (nghìn đồng).
Câu 21:
Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng hơi, Nam và An đang tập chuyền bóng cho nhau, Nam ném bóng cho An đỡ, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang phải của Nam và rơi xuống vị trí cách An \(0,5m\) và cách Nam \(4,5m\). Chọn hệ trục như hình vẽ, gốc toạ độ trùng với vị trí đứng của Nam. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng \((\alpha ):x + by + cx + d = 0\) và vuông góc với mặt đất. Khi đó giá trị của \(b + c + d\) bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
Gọi \(M\) là điểm mà quả bóng chạm đất.
Khi đó \({x_M} = 0,5,{y_M} = \sqrt {4,{5^2} – 0,{5^2}} = 2\sqrt 5 \)
Vì \((\alpha ) \bot (Oxy)\) nên \((\alpha )\) có véc tơ chỉ phương \(\vec k = (0;0;1)\).
Mà \((\alpha )\) có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {OM} = (0,5;2\sqrt 5 ;0)\)
Khi đó véc tơ pháp tuyến của ( \(\alpha \) ) là \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = [\vec k,\overrightarrow {OM} ] = ( – 2\sqrt 5 ;0,5;0)\)
\( \Rightarrow (\alpha ): – 2\sqrt 5 x + 0,5y = 0\)\( \Leftrightarrow x – \frac{{\sqrt 5 }}{{20}}y = 0\)
\(b = \frac{{ – \sqrt 5 }}{{20}};c = 0;d = 0 \Rightarrow b + c + d \approx – 0,1\)
Câu 22:
Đại Học Bách Khoa Hà Nội tổ chức phỏng vấn 8 học sinh, trong đó có hai học sinh trường A, hai học sinh trường B, hai học sinh trường C và hai học sinh trường \(D.\) Để tránh tình trạng gian lận, trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội yêu cầu sắp xếp chỗ như sau:

+ Xếp 8 bạn thành 2 hàng ngang, mỗi hàng bốn bạn.

+ Hai bạn cùng trường không ngồi cạnh nhau và cũng không ngồi đối diện nhau.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15

Số cách mà Đại Học Bách Khoa Hà Nội có thể sắp xếp bằng bao nhiêu?
Trả lời: 8064.
Hoán vị lệch (Derangement):Cho một tập hợp \(S = \{ 1,2, \ldots ,n\} \). Một hoán vị \(\sigma \) của \(S\), kí hiệu \({D_n}\), là một hoán vị lệch nếu với mọi phần từ i trong S, ta có: \(\sigma (i) \ne i\) (tức là, phần tử ở vị trí thứ \(i\) không phải là phần tử \(i\) ban đầu). Khi đó ta có:
\({D_n} = n!\sum\limits_{k = 0}^n {\frac{{{{( – 1)}^k}}}{{k!}}} = n!\left( {\frac{1}{{0!}} – \frac{1}{{1!}} + \frac{1}{{2!}} – \frac{1}{{3!}} + \ldots + \frac{{{{( – 1)}^n}}}{{n!}}} \right)\)
TH1: 1 hàng có 4 trường khác nhau
– Hoán vị 4 bạn ở hàng 1 có: \(4! = 24\) cách.
– Chọn 4 bạn ở hàng 2.
Số hoán vị lệch là \(4!.\left( {1 – \frac{1}{{1!}} + \frac{1}{{2!}} – \frac{1}{{3!}} + \frac{1}{{4!}}} \right) = 9\)
– Hoán vị từng đôi: \({(2!)^4} = 16\)
⇒ Có \(24.9.16 = 3456\) cách
TH2: Mỗi hàng có 2 cặp học sinh cùng trường
– Chọn 2 trường trong 4 trường để xếp vào hàng 1 có \(C_4^2 = 6\) cách
– Sắp xếp vị trí cho các cặp có \(2.2 = 4\) cách
– Hoán vị từng đôi: \({(2!)^4} = 16\)
⇒ Có \(6 \cdot 4 \cdot 16 = 384\) cách
TH3: Mỗi hàng chỉ có 1 cặp học sinh cùng trường
– Chọn 2 cặp học sinh để đưa vào hàng 1, hàng 2 có \(4.3 = 12\) cách
– Hoán vị từng đôi: \({(2!)^4} = 16\)
TH3.1: 2 AD đối nhau
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
+ Có 3 cách xếp AD đối nhau.
+ Mỗi cách xếp AD đối nhau có 2 cách xếp 2 bạn B và 2 bạn C
⇒ Có \(3.2 = 6\) cách
TH3.2: 1 AD đối nhau, 1AD không đối nhau
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
+ Có 4 cách xếp 1 AD đối nhau, 1 AD không đối nhau
+ Mỗi cách xếp AD đối nhau, 1 AD không đối nhau có 2 cách xếp B, C
⇒ Có \(4.2 = 8\) cách
TH3.3: Không có cặp AD đối nhau
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15
+ Có 4 cách xếp không có cặp AD đối nhau
+ Mỗi cách xếp không có cặp AD đối nhau có 2 cách xếp B,C
⇒ Có \(4.2 = 8\) cách
Vậy có tất cả \(3456 + 384 + 12 \cdot 16 \cdot (8 + 6 + 8) = 8064\)

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
\(\left( { - 1;\,1} \right)\).
Câu 2
Đáp án đúng: D
\(x = 4\).
Câu 3
Đáp án đúng: B
\(\frac{2}{{39}}\).
Câu 4
Đáp án đúng: A
\(2x + 2y + z - 2 = 0\).
Câu 5
Đáp án đúng: A
\(3{a^3}\)
Câu 6
Đáp án đúng: D
\(0,609\).
Câu 7
Đáp án đúng: C
\(S = - \int\limits_a^c {f\left( x \right)} {\text{d}}x + \int\limits_c^b {f\left( x \right)} {\text{d}}x\).
Câu 8
Đáp án đúng: D
\(\left\{ \begin{gathered}

x = 1 + t \hfill \\

y = 3 - t \hfill \\

z = - 2 + 5t \hfill \\

\end{gathered} \right.\)
Câu 9
Đáp án đúng: D
\(6.\)
Câu 10
Đáp án đúng: D
\(\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Câu 11
Đáp án đúng: A
\(89\left( {m/s} \right) \cdot \)
Câu 12
Đáp án đúng: D
\(CD\).
Câu 13
Đáp án đúng: B
Chi phí để lưu trữ nguyên liệu trong \(x\) ngày của một chu kì sản xuất là \(50{x^2}\) \(USD.\)
Câu 14
Đáp án đúng: C
\(\int\limits_0^1 {\left[ {g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]} \,{\text{d}}x = \frac{7}{{12}}\).
Câu 15
Đáp án đúng: A
Tung độ điểm\(\;B\) là \({y_B} = 5\).
Câu 16
Đáp án đúng: B
\(P(AB) = 0,21\).
Câu 17
Đáp án đúng: A
Câu 18
Đáp án đúng: A
Câu 19
Đáp án đúng: A
Câu 20
Đáp án đúng: A
Câu 21
Đáp án đúng: A
Câu 22
Đáp án đúng: A

Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15

Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.

Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu

Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.

Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi

Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:

  • Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
  • Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
  • Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
  • Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.

Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi

Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 15 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.