Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5
Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5
Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
\((0;2)\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \((0;2)\).
\(y = x - 3\).
Ta có \(y = \frac{{{x^2} – 2x}}{{x + 1}} = x – 3 + \frac{3}{{x + 1}}\).
Xét \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{{x^2} – 2x}}{{x + 1}} – \left( {x – 3} \right)} \right] = 0\).
Vậy đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = x – 3\).
\(F\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - 1\).
Ta có: \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\text{d}}x} = \int {\left( {3{x^2} + 2x – 1} \right){\text{d}}x} = {x^3} + {x^2} – x + C\) ( với \(C\)là một hằng số).
\({u_{10}} = 25\).
Ta có: \({u_{10}} = {u_1} + 9d = – 2 + 3.9 = 25\)
0.
Ta có:
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = \left( {\overrightarrow {CB} – \overrightarrow {CA} } \right).\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CB} \cdot \overrightarrow {CD} – \overrightarrow {CA} \cdot \overrightarrow {CD} \)
\( = CB.CD.{\text{cos}}{60^ \circ } – CACD.{\text{cos}}{60^ \circ } = 0\)
[150; 155)
[155; 160)
[160; 165)
[165; 170)
[170; 175)
[175; 180) Số học sinh
1
4
10
9
4
2 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
\(5,87\).
Số trung bình của mẫu số liệu trên là
\(\bar x = \frac{{152,5 \cdot 1 + 157,5 \cdot 4 + 162,5 \cdot 10 + 167,5 \cdot 9 + 172,5 \cdot 4 + 177,5 \cdot 2}}{{30}} = \frac{{496}}{3}.\)
Phương sai của mẫu số liệu trên là
\({S^2} = \frac{1}{{30}}\left( {1 \cdot 152,{5^2} + 4 \cdot 157,{5^2} + 10 \cdot 162,{5^2} + 9 \cdot 167,{5^2} + 4 \cdot 172,{5^2} + 2 \cdot 177,{5^2}} \right) – {\left( {\frac{{496}}{3}} \right)^2} \approx 34,47.\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(S \approx 5,87\).
\(1\).
Ta có \({\text{d}}\left[ {A,\left( P \right)} \right] = \frac{{\left| {2\left( 1 \right) + 2\left( 0 \right) – \left( 0 \right) + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { – 1} \right)}^2}} }} = 1\).
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).
Đường thẳng \(AB\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;3; – 2} \right)\).
Phương trình chính tắc của đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A\left( {1; – 2;3} \right)\) là: \(\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z – 3}}{{ – 2}}\).
\(45^\circ \).

Dễ thấy \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SCA}\)
\(AC = a\sqrt 2 \)
\(SD = a\sqrt 3 \Rightarrow SA = a\sqrt 2 \)
Nên tam giác \(SAC\)vuông cân tại \(A\).Vậy \(\widehat {SCA} = 45^\circ \).
\(9\).
Điều kiện: \(x – 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).
Ta có: \({\log _2}\left( {x – 1} \right) = 3 \Leftrightarrow x – 1 = {2^3} \Leftrightarrow x = 9\).
\( - \frac{\pi }{4} + k\pi \)\((k \in \mathbb{Z})\).
Ta có \(\tan x = – 1 \Leftrightarrow \tan x = \tan \left( { – \frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow x = – \frac{\pi }{4} + k\pi \) \((k \in \mathbb{Z})\).
\(0,58\).
Ta có \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,4.0,3 = 0,12\).
Khi đó \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) – P\left( {A \cap B} \right)\)\( = 0,4 + 0,3 – 0,12 = 0,58\).
PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Theo mô hình này, tổng số lượt tải của ứng dụng sẽ không vượt quá \(190\) nghìn lượt
Theo đề bài, \(N\left( t \right) = \frac{{at + b}}{{t + d}}\)
Với \(t = 0 \Rightarrow N\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow \frac{b}{d} = 0 \Rightarrow b = 0\)
Với \(t = 1 \Rightarrow N\left( 1 \right) = 50 \Rightarrow \frac{{a + b}}{{1 + d}} = 50 \Leftrightarrow a + b = 50\left( {1 + d} \right) \Leftrightarrow a – 50d = 50\)
Với \(t = 2 \Rightarrow N\left( 2 \right) = 80 \Rightarrow \frac{{2a + b}}{{2 + d}} = 80 \Leftrightarrow 2a + b = 80\left( {2 + d} \right) \Leftrightarrow 2a – 80d = 160\)
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{gathered}
a – 50d = 50 \hfill \\
2a – 80d = 160 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = 200 \hfill \\
d = 3 \hfill \\
\end{gathered} \right.\) suy ra \(a = 60d = 20\) nên mệnh đề a) đúngb) Đúng.
Theo câu trên suy ra \(N\left( t \right) = \frac{{200t}}{{t + 3}}\) suy ra \(N\left( 3 \right) = \frac{{200.3}}{{3 + 3}} = 100\) nên mệnh đề b) đúngc) Sai.
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } N\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \left( {\frac{{200t}}{{t + 3}}} \right) = 200\) nên mệnh đề c) said) Đúng.
Ta có hàm tốc độ tăng trưởng: \(N’\left( t \right) = \frac{{600}}{{{{\left( {t + 3} \right)}^2}}}\)
Lợi nhuận thì bằng doanh thu trừ chi phí. Ta nên dừng lại khi lợi nhuận bắt đầu chuyển sang âm
Vậy điểm hòa vốn khi \(N’\left( t \right) = 6 \Leftrightarrow \frac{{600}}{{{{\left( {t + 3} \right)}^2}}} = 6 \Leftrightarrow t = 7\)
Vậy nhà phát hành nên dừng ngay sau khi kết thúc ngày thứ 7 nên mệnh đề d) đúng
Giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong \(10\) phút kể từ thời điểm xuất phát.
Tại thời điểm xuất phát, khinh khí cầu ở độ cao \(520\) m vậy nên \(h\left( 0 \right) = 520\)m
\(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt = \frac{{a{t^3}}}{3} + \frac{{b{t^2}}}{2} + C} \)
Có hệ ba phương trình ba ẩn:\(\left\{ \begin{gathered}
h\left( 0 \right) = 520 \hfill \\
h\left( 5 \right) = 530 \hfill \\
h\left( {15} \right) = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
C = 520 \hfill \\
\frac{{125}}{3}a + \frac{{25}}{2}b + C = 530 \hfill \\
\frac{{{{15}^3}}}{3}a + \frac{{{{15}^2}}}{2}b + C = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = – \frac{3}{{25}} \hfill \\
b = \frac{6}{5} \hfill \\
C = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow h\left( t \right) = – \frac{3}{{25}}{t^3} + \frac{6}{5}{t^2} + 520\)
b) Đúng
Độ cao của khinh khí cầu tại thời điểm \(t\left( {0 \leqslant t \leqslant 29} \right)\) là \(h\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right){\text{d}}t} .\)
c) Sai
\(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt = \frac{{a{t^3}}}{3} + \frac{{b{t^2}}}{2} + C} \)
Có hệ ba phương trình ba ẩn:\(\begin{gathered}
\left\{ \begin{gathered}
h\left( 0 \right) = 520 \hfill \\
h\left( 5 \right) = 530 \hfill \\
h\left( {15} \right) = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
C = 520 \hfill \\
\frac{{125}}{3}a + \frac{{25}}{2}b + C = 530 \hfill \\
\frac{{{{15}^3}}}{3}a + \frac{{{{15}^2}}}{2}b + C = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = – \frac{3}{{25}} \hfill \\
b = \frac{6}{5} \hfill \\
C = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow h\left( t \right) = – \frac{3}{{25}}{t^3} + \frac{6}{5}{t^2} + 520 \hfill \\
\Rightarrow v\left( t \right) = – \frac{9}{{25}}{t^2} + \frac{{12}}{5}t \hfill \\
\end{gathered} \)
Xét \(v\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow 0 < t < \frac{{20}}{3}\) vậy nên giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong \(10\) phút kể từ thời điểm xuất phát là sai
d) Sai
Xét \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
t = 0 \hfill \\
t = \frac{{20}}{3} \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Với \(h\left( 0 \right) = 520\), \(h\left( {\frac{{20}}{3}} \right) = 537,78\) nên độ cao tối đa của khinh khí cầu là \(540\) m là sai

Tại thời điểm thiên thạch đang ở vị trí \(M\) thì có 2 vệ tinh đang ở vị trí \(A\left( { - 6; - 5; - 6} \right)\), \(B\left( {7; - 6;7} \right)\) có vận tốc khác nhau di chuyển trong mặt phẳng trung trực của \(MN\) và luôn cách trái đất với khoảng cố định. Khoảng cách xa nhất của 2 vệ tinh có thể đạt là \(18412km\)( làm tròn đến hàng đơn vị).
\(M\left( {0;5;12} \right),N\left( {12;5;0} \right)\) nên \(\overrightarrow {MN} \left( {12,0, – 12} \right)\)
Chọn MN có VTCP là \(\vec u = \left( {1,0, – 1} \right)\), qua \(M\left( {0;5;12} \right)\) có phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = t} \\
{y = 5} \\
{z = 12 – t}
\end{array}} \right.\)
Gọi \(OH \bot MN\) tại H. Khi đó \(H\left( {t,5,12 – t} \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {OH} \left( {t,5,12 – t} \right) \bot \vec u\left( {1,0, – 1} \right)\)
\( \Rightarrow t.1 + 5.0 + \left( {12 – t} \right).\left( { – 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow t = 6 \Rightarrow H\left( {6,5,5} \right)\)
\( \Rightarrow {\text{OH}} = \sqrt {{6^2} + {5^2} + {6^2}} = \sqrt {97} \)
Suy ra khoảng cách ngắn nhất từ tâm trái đất đến MN là \(\sqrt {97} .1000 \approx 9849{\text{\;km}}\).
Khoảng cách thiên thạch gần với trái đất nhất có độ dài bằng \(9849 – 6400 = 3449\) km.
b) Đúng.
Gọi M’ là điểm va chạm của M với Trái Đất
\( \Rightarrow MM’\) lớn nhất khi \(MM’\) là tiếp tuyến kẻ từ M tới mặt cầu – là bề mặt trái đất
\( \Rightarrow MM’ = \sqrt {O{M^2} – O{M^{‘2}}} = \sqrt {{{13}^2} – 6,{4^2}} \)
Hay quãng đường dài nhất là \(\sqrt {{{13}^2} + 6,{4^2}} .1000 \approx 14490{\text{\;km}}\).
c) Sai
\(A\left( { – 6; – 5; – 6} \right),B\left( {7; – 6;7} \right) \Rightarrow OA = \sqrt {97} ,OB = \sqrt {134} \)
\(AB \leqslant OA + OB = \sqrt {97} + \sqrt {134} \approx 21,4247\)
Vậy AB lớn nhất bằng 21425 km khi \({\text{O}},{\text{A}},{\text{B}}\) thẳng hàng.
d) Đúng.
\(M\left( {0;5;12} \right),N\left( {12;5;0} \right)\) nên trung điểm I của MN có tọa độ \(I\left( {6,5,6} \right)\)
Do \(OA = \sqrt {97} \) không đổi nên A luôn thuộc mặt cầu có tâm O, bán kính \(OA = \sqrt {97} \)
Để vệ tinh va chạm với thiên thạch thì chỉ có thể va chạm tại I
Khi đó \(AI = \frac{{MN}}{2} = \frac{{12\sqrt 2 }}{2} = 6\sqrt 2 \)
Thời gian để thiên thạch di chuyển từ M đến I là \({t_1} = \frac{{6\sqrt 2 {{.10}^3}}}{{2\sqrt 2 {{.10}^3}}} = 3\) (giờ)
Nhận thấy A, I đối xứng nhau qua O nên quãng đường để vệ tinh di chuyển từ A đến I là một đường cong có độ dài bằng nửa chu vi đường tròn bán kính OA và bằng \(\pi .OA = \sqrt {97} \pi \)
Vậy thời gian để vệ tinh đi từ A đến I là \({t_2} = \frac{{\sqrt {97} \pi {{.10}^3}}}{{\frac{{\pi \sqrt {97} }}{3}{{.10}^3}}} = 3\) (giờ)
Vậy vệ tinh và thiên thạch có va chạm.
Nếu biết một người đầu tư bất động sản không sinh lời thì xác suất kinh tế suy thoái vượt quá \(0,4\)
Theo đề bài, ta có: \(P\left( K \right) = 0,6\) và \(P\left( S \right) = 0,4\)
Khi kinh tế phát triển: \(P\left( {B|K} \right) = 0,8\) và \(P\left( {V|K} \right) = 0,3\)
Khi kinh tế suy thoái: \(P\left( {B|S} \right) = 0,1\) và \(P\left( {V|S} \right) = 0,7\)
Xác suất BĐS sinh lời là: \(P\left( B \right) = P\left( {B|K} \right).P\left( K \right) + P\left( {B|S} \right).P\left( S \right) = 0,8.0,6 + 0,1.0,4 = 0,52\)
Xác suất vàng sinh lời là: \(P\left( V \right) = P\left( {V|K} \right).P\left( K \right) + P\left( {V|S} \right).P\left( S \right) = 0,3.0,6 + 0,7.0,4 = 0,46\)
Xét mệnh đề a)
Ta có: \(P\left( {\overline B } \right) = 1 – P\left( B \right) = 1 – 0,52 = 0,48\) và \(P\left( {\overline B |S} \right) = 1 – P\left( {B|S} \right) = 1 – 0,1 = 0,9\)
Áp dụng công thức Bayes:\(P\left( {S|\overline B } \right) = \frac{{P\left( {\overline B |S} \right).P\left( S \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{0,9.0,4}}{{0,48}} = 0,75 > 0,4\) nên mệnh đề a) saiXét mệnh đề b)
Gọi \(L\) là biến cố “Nhà đầu tư sinh lời”. Do chọn ngẫu nhiên một trong hai kênh để đầu tư nên xác xuất mỗi kênh là \(0,5\)
Khi đó: \(P\left( L \right) = 0,5.P\left( B \right) + 0,5.P\left( V \right) = 0,5.0,52 + 0,5.0,46 = 0,49 < 0,5\)nên mệnh đề b) saiXét mệnh đề c)
Ta có: \(P\left( {L|K} \right) = 0,5.P\left( {B|K} \right) + 0,5.P\left( {V|K} \right) = 0,5.0,8 + 0,5.0,3 = 0,55\)
Áp dụng công thức Bayes: \(P\left( {K|L} \right) = \frac{{P\left( {L|K} \right).P\left( K \right)}}{{P\left( L \right)}} = \frac{{0,55.0,6}}{{0,49}} = 0,673 > 0,5\) nên mệnh đề c) đúngXét mệnh đề d)
Gọi \(C\) là biến cố “Có lợi nhuận cả hai kênh”. Do giả định độc lập trong cùng điều kiện kinh tế nên:
Khi kinh tế phát triển: \(P\left( {C|K} \right) = P\left( {B|K} \right).P\left( {V|K} \right) = 0,8.0,3 = 0,24\)
Khi kinh tế suy thoái: \(P\left( {C|S} \right) = P\left( {B|S} \right).P\left( {V|S} \right) = 0,1.0,7 = 0,07\)
Suy ra: \(P\left( {K|C} \right) = \frac{{P\left( {C|K} \right).P\left( K \right)}}{{P\left( {C|K} \right).P\left( K \right) + P\left( {C|S} \right).P\left( S \right)}} = \frac{{0,24.0,6}}{{0,24.0,6 + 0,07.0,4}} = \frac{{36}}{{43}} \approx 0,837 \ne 1\)
Kết quả cho thấy khả năng kinh tế phát triển rất cao, nhưng vẫn có xác suất nhỏ (khoảng 16,3%) là kinh tế đang suy thoái mà nhà đầu tư “may mắn” trúng cả hai. Do đó, dùng từ “chắc chắn” là sai nên mệnh đề d) saiPHẦN 3: TRẢ LỜI NGẮN

Kẻ
Suy ra
Ta có: \(SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot DK\)
Gọi \(I = HC \cap DK\)
Ta có: \(DH = DC = a \Rightarrow \Delta DHC\) vuông cân tại \(D\)
Khi đó \(HI \bot DK\)
Mà \(SH \bot DK\) nên \(\left( {SHI} \right) \bot DK \Rightarrow \left( {SHI} \right) \bot \left( {SDK} \right)\)
Kẻ \(HP \bot SI \Rightarrow HP \bot \left( {SDK} \right)\)\( \Rightarrow d\left( {H,\left( {SDK} \right)} \right) = HP\)
Ta có: \(HB = DK = HC = DC\sqrt 2 = a\sqrt 2 ,HI = \frac{{HC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
Lại có: \(SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {SB,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,HB} \right) = \angle SBH\)
Theo giả thiết \(\angle SBH = {45^ \circ }\)
Suy ra \(\Delta SHB\) vuông cân tại \(H\)
Khi đó \(SH = HB = a\sqrt 2 \)
Trong tam giác SHI vuông tại \(H\) có \(HP \bot SI:HP = \frac{{SH.HI}}{{\sqrt {S{H^2} + H{I^2}} }} = \frac{{a\sqrt 2 .\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{\sqrt {2{a^2} + \frac{{{a^2}}}{2}} }} = \frac{{a\sqrt {10} }}{5}\)
Vậy \(\frac{3}{5}{m^2} = \frac{3}{5}.\frac{{10}}{{25}} = \frac{6}{{25}} = 0,24\)
Từ giả thiết ta suy ra \(0 \leqslant x \leqslant 1,\,\,0 \leqslant y \leqslant 2\)
Chi phí để mua thức ăn là \(f\left( {x;y} \right) = 200000x + 100000y\)
Lượng protein cung cấp là \(g\left( {x;y} \right) = 800x + 600y\)
Lượng lipid cung cấp là \(h\left( {x;y} \right) = 200x + 400y\)
Theo giả thiết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{800x + 600y \geqslant 900} \\
{200x + 400y \geqslant 400} \\
{200000x + 100000y \leqslant 200000}
\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{8x + 6y \geqslant 9} \\
{x + 2y \geqslant 2} \\
{2x + y \leqslant 2}
\end{array}} \right.} \right.\)
Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{0 \leqslant x \leqslant 1} \\
{0 \leqslant y \leqslant 2} \\
{8x + 6y \geqslant 9} \\
{x + 2y \geqslant 2} \\
{2x + y \leqslant 2}
\end{array}} \right.\)

Gọi \(x\) là khoảng cách từ đầu dưới thang đến bức tường.
\(y\) là khoảng cách từ đầu trên đến mặt đất.
\(L\) là chiều dài thang.
Ta có \({x^2} + {y^2} = {9^2}\).
Đặt \(x = 2t\) thì \(y = \sqrt {81 – 4{t^2}} \).
Khi \(y = 3\) thì \(x = 6\sqrt 2 \) suy ta \(t = 3\sqrt 2 \).
Vậy vận tốc tức thời dịch chuyển của đầu trên là \(v = y’ = \frac{{ – 4t}}{{\sqrt {81 – 4{t^2}} }}\).
Thay \(t = 3\sqrt 2 \) ta được \(y’\left( {3\sqrt 2 } \right) = – 4\sqrt 2 \approx – 5,66\).
Vậy tốc độ di chuyển của nó là \(\left| {y’\left( {3\sqrt 2 } \right)} \right| \approx 5,66\).
Hỏi: Diện tích phần được bao bởi 6 cung tròn \({C_1}\) đến \({C_6}\) là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Ta dễ có được góc \(\widehat {AOF} = \frac{\pi }{3}\) suy ra đường thẳng \(OA:y = \sqrt 3 x\) do đó điểm \(A\left( {1;\sqrt 3 } \right)\)
Để tiện tính toán: Ta xét riêng diện tích tô đậm được tạo bởi cung tròn \({C_1}\) với hai đoạn thẳng \(OA;OB\)

Dễ thấy được đường cong \({C_1}\) là đồ thị hàm số parabol đối xứng qua trục \(Oy\). Do đó hàm số parapol đó có dạng: \(y = a{x^2} + b\) và đồ thị hàm số này đi qua điểm \(A,B\).
Ta có: \(\left\{ \begin{gathered}
a + b = \sqrt 3 \hfill \\
2a = \sqrt 3 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \hfill \\
b = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \hfill \\
\end{gathered} \right.\). Vậy \(({C_1}):y = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Khi đó diện tích tô đậm được tạo bởi cung tròn \({C_1}\) với hai đoạn thẳng \(OA;OB\) là:
\({S_1} = 2\int_0^1 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2} – \sqrt 3 x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)dx} \)
Suy ra diện tích phần được bao bởi 6 cung tròn \({C_1}\) đến \({C_6}\) là \(S = 6{S_1} = 12\int_0^1 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2} – \sqrt 3 x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)dx} = 2\sqrt 3 \approx 3,46\)

Gọi tấm bạt là một mặt phẳng \(\left( P \right)\), theo đề ta có \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\), điểm \(A\left( {2;5;1} \right)\) và tạo với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) một góc \(\alpha \) có \(\sin \alpha = \frac{1}{{\sqrt {30} }}\).
Ta có đường thẳng \(OA\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {OA} = \left( {2;5;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\)
Khi đó: \(\sin \left( {OA;\left( {Oxy} \right)} \right) = \frac{{\left| {2.0 + 5.0 + 1.1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {5^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {30} }}\) suy ra \(\left( {OA;\left( {Oxy} \right)} \right) = \left( {\left( P \right);\left( {Oxy} \right)} \right)\).
Suy ra giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) vuông góc với \(OA\).
Gọi \(d = \left( P \right) \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{\overrightarrow {{u_d}} \bot \overrightarrow {{u_{OA}}} } \\
{\overrightarrow {{u_d}} \bot \overrightarrow k }
\end{array}} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{u_d}} = \left[ {\overrightarrow {{u_{OA}}} ,\overrightarrow k } \right] = \left( {5; – 2;0} \right)\)
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{d \subset \left( P \right)} \\
{OA \subset \left( P \right)}
\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{\overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{u_d}} } \\
{\overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{u_{OA}}} }
\end{array}} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{u_{OA}}} } \right] = \left( { – 2; – 5;29} \right)\) nên \(\left( P \right): – 2x – 5y + 29z = 0\).
Do bóng đèn có bán kính phủ sáng là 700 m nên vùng ánh sáng chiếu ra có dạng một hình cầu tâm \(I\left( {2;5;5} \right)\), bán kính \(R = 7\). Ta có: \(d\left( {I;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { – 2.2 – 5.5 + 29.5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {5^2} + {{29}^2}} }} = \frac{{2\sqrt {870} }}{{15}}\).

Gọi bán kính đường tròn giao tuyến là \(r\) rồi áp dụng định lý Pytago, ta có:
\(r = \sqrt {{R^2} – {d^2}} = \sqrt {{7^2} – {{\left( {\frac{{2\sqrt {870} }}{{15}}} \right)}^2}} \approx 5,79\).
Vậy bán kính đường tròn thu được trên tấm bạt là \(579\)(m)
Mỗi bạn tung \(1\) con xúc xắc \(3\) lần nên không gian mẫu là \({6^3} = 216\).
Nhung thắng Nga khi tổng số chấm của Nhung lớn hơn \(14\).
Gọi \({x_1};{x_2};{x_3}\) lần lượt là số chấm của lần tung thứ nhất, thứ hai và thứ ba của Nhung;
\(S = {x_1} + {x_2} + {x_3} > 14;\,\,\,\,1 \leqslant {x_1};{x_2};{x_3} \leqslant 6\)
TH1: \(S = {x_1} + {x_2} + {x_3} = 15\)
Có ba bộ thỏa mãn \((3;6;6);(4;5;6);(5;5;5)\).
Bộ \((3;6;6)\) có \(3\) khả năng.
Bộ \((4;5;6)\) có \(3! = 6\)khả năng.
Bộ \((5;5;5)\) có \(1\) khả năng.
Vậy có \(10\) khả năng.
TH2: \(S = {x_1} + {x_2} + {x_3} = 16\).
Có hai bộ thỏa mãn \((4;6;6);(5;5;6)\).
Bộ \((4;6;6)\) có \(3\) khả năng.
Bộ \((5;5;6)\) có \(3\) khả năng.
Vậy có \(6\) khả năng.
TH3: \(S = {x_1} + {x_2} + {x_3} = 17\).
Có một bộ thỏa mãn \((5;6;6)\) có \(3\) khả năng.
TH4: \(S = {x_1} + {x_2} + {x_3} = 18\).
Có một bộ thỏa mãn \((6;6;6)\) có \(1\) khả năng.
Vậy có tất cả \(10 + 6 + 3 + 1 = 20\) khả năng Nhung thắng Nga.
Vậy xác suất để Nhung thắng Nga là \(\frac{{20}}{{216}} = \frac{5}{{54}}\).
\(a + b = 59\).
Giải thích & Đáp án chi tiết
Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5
Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.
Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu
Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.
Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi
Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:
- Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
- Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
- Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
- Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.
Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi
Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 5 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.