Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8

Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8

Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8

Câu 1:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} – 4} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x – 3} \right)\) và liên tục trên \(\mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Chọn B
Ta có: \(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} – 4} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x – 3} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow {(x + 2)^2}\left( {x – 2} \right)\left( {x – 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = – 2} \\
{x = 2} \\
{x = 3}
\end{array}} \right.\) với \(x = – 2\) là nghiệm kép
Vậy hàm số đã cho có 2 cực trị
Câu 2:
Cho hàm số đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình \(f\left( x \right) – 1 = 0\) có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
Chọn A
Ta thấy đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt
Do đó phương trình \(f\left( x \right) – 1 = 0\) có 3 nghiệm phân biệt
Câu 3:
Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} < \frac{1}{8}\) là
Chọn A
Ta có: \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} < \frac{1}{8} \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} < {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} \Leftrightarrow x > 3\)
Câu 4:
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {1;3;4} \right),B\left( {2; – 1;0} \right),C\left( {3;1;2} \right)\). Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là
Chọn C
Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là \(G\left( {2;1;2} \right)\)
Câu 5:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), tam giác \(SAD\) đều. Góc giữa hai đường thẳng \(BC\) và \(SA\) bằng
Chọn A
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
Ta có: \(AD//BC \Rightarrow \left( {SA,BC} \right) = \left( {SA,AD} \right) = \angle SAD = {60^ \circ }\)
Câu 6:
Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các học sinh khối 12 tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai của học sinh khối 11 ở bảng sau: Số vỏ chai nhựa

[10,5;15,5)

[15,5;20,5)

[20,5;25,5)

[25,5;30,5)

[30,5;35,5) Số học sinh

53

82

48

39

18 Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Chọn B
Ta có: \(53 + 82 + 48 + 39 + 18 = 240\)
Như vậy nhóm [15,5;20,5] chứa trung vị
Khi đó \(C = {n_1} = 53\)
Trung vị của mẫu số liệu là \(15,5 + \frac{{\frac{{240}}{2} – 53}}{{82}}.\left( {20,5 – 15,5} \right) \approx 19,59\)
Câu 7:
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vector \(\vec u = \left( { – 1;1;0} \right),\vec v = \left( {0; – 1;0} \right)\). Góc giữa hai vector đã cho bằng
Chọn C
Có \(\vec u.\vec v = – 1.0 + 1.\left( { – 1} \right) + 0.0 = – 1;\left| {\vec u\left| { = \sqrt 2 ;} \right|\vec v} \right| = 1\)
\( \Rightarrow {cos}\left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{{\vec u.\vec v}}{{\left| {\vec u} \right|.\left| {\vec v} \right|}} = \frac{{ – 1}}{{\sqrt 2 .1}} = \frac{{ – 1}}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \left( {\vec u,\vec v} \right) = {135^ \circ }\)
Câu 8:
Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD;G\) là trung điểm của MN. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Chọn B
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
Vì \(N\) là trung điểm của \(CD\) nên \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AN} \)
Do đó ý B là sai
Câu 9:
Cho hai biến cố độc lập \(A,B\). Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{5},P\left( B \right) = \frac{2}{3}\). Tính \(P\left( {AB} \right)\)
Chọn D
Ta có: \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{5}.\frac{2}{3} = \frac{2}{{15}}\)
Câu 10:
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = – 2\) và công sai \(d = 3\). Số hạng tổng quát \({u_n}\) là
Chọn A
Số hạng tổng quát của cấp số là \({u_n} = {u_1} + \left( {n – 1} \right)d = – 2 + 3\left( {n – 1} \right) = 3n – 5\)
Câu 11:
Tập xác định của hàm số\(y = \frac{1}{{\sin x – \cos x}}\) là
Chọn C
Ta có: \(\sin x – \cos x \ne 0\)\( \Leftrightarrow \tan x \ne 1\)\( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{4} + k\pi \).
Vậy tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Câu 12:
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có \(ABCD\) là hình vuông, tam giác \(SAD\) đều. Góc giữa 2 đường thẳng \(BC\) và \(SA\) bằng
Chọn A
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
Do \(BC//AD \Rightarrow \left( {BC,SA} \right) = \left( {AD,SA} \right) = \widehat {SAD} = {60^0}\)
Câu 13:
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt 2 x + 2{cos}x\).
a) Đúng: Có \(f\left( 0 \right) = \sqrt 2 .0 + 2{cos}0 = 2;f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \sqrt 2 \cdot \frac{\pi }{2} + 2{cos}\frac{\pi }{2} = \frac{{\pi \sqrt 2 }}{2}\)
b) Đúng: Đạo hàm hàm số \(f’\left( x \right) = \sqrt 2 – 2{sin}x\)
c) Sai: Có: \(f’\left( x \right) = 0 \Rightarrow \sqrt 2 – 2{sin}x = 0\)
\( \Rightarrow {sin}x = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}
{x = \frac{\pi }{4} + k2\pi } \\
{x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }
\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right){\;}x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right] \Rightarrow x = \frac{\pi }{4}} \right.\)
d) Đúng: Có \(f\left( 0 \right) = 2;f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{\pi \sqrt 2 }}{2};f\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\pi \sqrt 2 }}{4} + \sqrt 2 \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) là \(\frac{{\sqrt 2 \pi }}{4} + \sqrt 2 \)
Câu 14:
Cho lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có \(AC = a,BC = 2a,\widehat {ACB} = {120^ \circ }\) có thể tích \(V\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BB’\). Khi đó:
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
a) Sai: Ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{AC \bot CC’} \\
{BC \bot CC’}
\end{array} \Rightarrow \left( {ABC} \right) \bot CC’ \Rightarrow \left[ {A,BB’,C} \right] = \angle ACB = {{120}^ \circ }} \right.\)
b) Đúng: Ta có:
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AC.BC.{sin}\widehat {ACB} = \frac{1}{2}.a.2a.{sin}{120^ \circ } = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\)
Thể tích của khối lăng trụ là:
\({V_{ABC.A’B’C’}} = {S_{ABC}}.AA’ = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.2a = {a^3}\sqrt 3 \)
c) Đúng: Ta có: \({V_{M.ABC}} = \frac{1}{3}MB.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}BB’.{S_{ABC}} = \frac{1}{6}V\)
Vậy \({V_{M.ABC}} = \frac{1}{6}V\)
d) Đúng: Gọi \(H\) là chân đường cao kẻ từ \(CH\) xuống \(AB\)
Khi đó \(CH \bot AB\)
Mà \(AA’ \bot CH \Rightarrow CH \bot \left( {ABB’A’} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABB’A’} \right)} \right) = CH\)
Ta có: \(AB = \sqrt {A{C^2} + B{C^2} – 2AC.BC{cos}\angle ACB} \)
\( = \sqrt {{a^2} + 4{a^2} – 2.a.2a{cos}{{120}^ \circ }} = a\sqrt 7 \)
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}CH.AB \Rightarrow CH = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB}} = \frac{{2.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}}}{{a\sqrt 7 }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Câu 15:
Phỏng vấn 100 học sinh khối 12 về thời gian (đơn vị: giờ) sử dụng mạng xã hội trong một ngày. Kết quả thu được ở bảng sau: Thời gian sử dụng mạng xã hội (giờ)

[0;1)

[1;2)

[2;3)

[3;4)

[4;5)

[5;6)

[6;7)

[7;8) Số học sinh

3

9

18

36

21

6

4

3
a) Sai. Thời gian trung bình ước lượng là:
\(\bar x = \frac{{0,5 \cdot 3 + 1,5 \cdot 9 + 2,5 \cdot 18 + 3,5 \cdot 36 + 4,5 \cdot 21 + 5,5 \cdot 6 + 6,5 \cdot 4 + 7,5 \cdot 3}}{{100}} = 3,62\)
b) Sai. Số học sinh sử dụng mạng xã hội ít hơn 4 giờ là: \(3 + 9 + 18 + 36 = 66\)
c) Đúng Lớp chứa mốt là \([3;4\)) với tần số lớn nhất là 36.
Mốt ước lượng: \(Mo = 3 + \frac{{36 – 18}}{{\left( {36 – 18} \right) + \left( {36 – 21} \right)}} \simeq 3,55\)
d) Đúng. Ta có:
\({Q_3} = 3 + \frac{{75 – 66}}{{21}} \cdot 1 \approx 4,43\;\)giờ
Câu 16:
Một công ty kinh doanh 2 mặt hàng là \(A\) và \(B\). Xác suất có lãi của mặt hàng \(A\) là 0,6 và xác suất có lãi của mặt hàng \(B\) là 0,7. Xác suất chỉ có mặt hàng \(A\) có lãi là 0,2.

Gọi \(A\) là biến cố: “Mặt hàng \(A\) có lãi”

Gọi \(B\) là biến cố: “Mặt hàng \(B\) có lãi”.
a) Đúng.
Có \(A\overline B \) là biến cố “Mặt hàng A có lãi và mặt hàng B không có lãi” hay “Chỉ có mặt hàng A có lăi” \( \Rightarrow P\left( {A\overline B } \right) = 0,2\).
b) Sai.
\(AB\)là biến cố “Cả 2 mặt hàng có lãi” \( \Leftrightarrow \) Yêu cầu bài toán là tính \(P\left( {AB} \right)\).
Vi mặt hàng A có lãi khi A có lãi và B có lãi hoặc A có lãi và B không có lãi nên ta có \(P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {AB} \right) = P\left( A \right)\)
\( \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) – P\left( {A\overline B } \right) = 0,6 – 0,2 = 0,4\).
c) Đúng.
Gọi \(C\) là biến cố “Có đúng một mặt hàng có lãi”
\( \Rightarrow C = \overline A B \cup A\overline B \)mà \(\overline A B\) và \(A\overline B \) là các biến cố xung khắc
\( \Rightarrow P\left( C \right) = P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {A\overline B } \right)\)
Có \(P\left( {\overline A B} \right) = P\left( B \right) – P\left( {AB} \right) = 0,7 – 0,4 = 0,3\) và \(P\left( {A\overline B } \right) = 0,2\)
Vậy \(P\left( C \right) = 0,3 + 0,2 = 0,5\).
d) Đúng.
Gọi \(D\) là biến cố: “Mặt hàng \(B\) có lãi biết mặt hàng \(A\) không có lãi” \( \Rightarrow D = B\mid \overline A \)
Khi đó \(P\left( D \right) = P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{0,3}}{{1 – P\left( A \right)}} = \frac{{0,3}}{{1 – 0,6}} = 0,75\).
Câu 17:
Công ty X đang triển khai dự án mái che tại công viên trung tâm. Kiến trúc sư đề xuất thiết kế mái che có dạng tam giác \(ABC\) nội tiếp được trong một đường tròn có bán kính \(R = 7\)m. Do yêu cầu về hướng đón nắng tại đỉnh \(A\) nên góc \(BAC\) phải cố định bằng \(75^\circ \). Chủ đầu tư mong muốn diện tích mái che lớn nhất có thể trong điều kiện trên. Biết rằng giá loại bạt chuyên dụng nhập khẩu để làm mái che là \(450{\mkern 1mu} 000\) VNĐ/\({m^2}\), hãy tính chi phí tối đa để làm mái che (kết quả tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến hàng phần mười).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
Trả lời: \(28,6\)
Áp dụng định lý sin cho tam giác \(ABC\), ta có:
\(\frac{a}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow a = 2R\sin A = 2 \cdot 7 \cdot \sin \left( {75^\circ } \right) = \frac{{7\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)}}{2}\)
Áp dụng định lý cosin cho tam giác \(ABC\), ta có:
\({a^2} = {b^2} + {c^2} – 2bc\cos A = {\left( {b – c} \right)^2} + 2bc\left( {1 – \cos A} \right) \geqslant 2bc\left( {1 – \cos A} \right)\)
\( \Rightarrow bc \leqslant \frac{{{a^2}}}{{2\left( {1 – \cos A} \right)}}\)
\( \Rightarrow S = \frac{1}{2}bc\sin A \leqslant \frac{{{a^2}\sin A}}{{4\left( {1 – \cos A} \right)}}\)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(b = c\) (tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)).
Chi phí tối đa để làm mái che là:
\({Chi ph\’i } = \frac{{{a^2}\sin A}}{{4\left( {1 – \cos A} \right)}} \cdot 450{\mkern 1mu} 000 \approx 26,8\)( triệu đồng)
Câu 18:
Một người khách nước ngoài sang Việt Nam dự định thuê ô tô đi du lịch bằng cách lựa chọn xuất phát từ một tỉnh bất kỳ trong các tỉnh \({A},{B},{C},{D},{E}\) và lần lượt đi qua các tỉnh còn lại (mỗi tỉnh đi qua một lần duy nhất) rồi quay trở về tỉnh ban đầu với thời gian (đơn vị: Giờ) đi giữa các tỉnh được cho như hình vẽ. Biết giá thuê xe ở thời điểm hiện tại là 50000 đồng/giờ và không thay đổi trong suốt hành trình. Hỏi chi phí tiền thuê xe ít nhất bằng bao nhiêu triệu đồng để người đó có thể hoàn thành chuyến đi của mình?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
Giả sử người chơi xuất phát từ tỉnh \(A\)
Hành trình ngắn nhất người đó có thể đi là: \(A – B – C – D – E – A\)
Thời gian để xe di chuyển là:
\(17 + 12 + 10 + 9 + 8 = 56\).
Suy ra chi phí thuê xe là: \(50000.56 = 2800000 = 2,8\) (triệu đồng)
Câu 19:
Một máy bay trình diễn có đường bay gắn với hệ trục \(Oxy\) được mô phỏng như hình vẽ, trục \(Ox\) gắn với mặt đất. Đường bay có dạng là một phần của đồ thị của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất \(y = f\left( x \right)\) có đường tiệm cận đứng \(x = 2\). Điểm \(G\) là giao điểm của đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và trục \(Ox\) được gọi là điểm giới hạn. Biết rằng máy bay xuất phát tại vị trí \(A\) cách gốc tọa độ \(O\) một khoảng 2,5 đơn vị và máy bay khi ở vị trí cao nhất cách điểm xuất phát 1,5 đơn vị theo phương song song với trục \(Ox\) và cách mặt đất 4,5 đơn vị. Vị trí máy bay tiếp đất cách điểm giới hạn một khoảng bằng bao nhiêu?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
Trả lời: \(0,5\)
Hàm số bậc hai trên bậc nhất có dạng \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x – 2}}\)
Theo giả thiết ra có: \(A\left( {2,5;0} \right),B\left( {4;4,5} \right)\)
Vì \(A,B\) thuộc đồ thị hàm số nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{6,25a + 2,5b + c = 0} \\
{16a + 4b + c = 9}
\end{array}} \right.\) (1)
Ta có:
\(f’\left( x \right) = \frac{{a{x^2} – 4ax – 2b – c}}{{{{(x – 2)}^2}}}\)
\(f’\left( {{x_B}} \right) = 0 \Rightarrow \frac{{a{{.4}^2} – 4a.4 – 2b – c}}{{{{(4 – 2)}^2}}} = 0 \Rightarrow 2b + c = 0{\;}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(a = – 1,b = 12,5,c = – 25\)
Khi đó \(f\left( x \right) = \frac{{ – {x^2} + 12,5x – 25}}{{x – 2}} = – x + 10,5 – \frac{4}{{x – 2}}\)
Câu 20:
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 90 km/h thì nhìn thấy một ô tô đang tiến về phía giao lộ thì lập tức phanh lại (tại điểm A cách giao lộ \(1,36\;{km}\)) và giảm tốc với gia tốc không đổi. Vận tốc của tàu tại thời điểm tàu cách giao lộ 0,36 km bằng 54 km/h. Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h đi qua điểm B (cách giao lộ 2 km) cùng lúc với thời điểm tàu đến điểm \(A.\)Trong một nỗ lực không khôn ngoan để vượt qua đoàn tàu tại giao lộ, người lái xe “bấm ga” để tăng tốc với gia tốc tối thiểu \(a\left( {\;{m}/{{s}^2}} \right)\). Để giữ được khoảng cách an toàn thì ô tô phải vượt qua giao lộ trước tàu ít nhất 4 giây. Tính \(7220a\).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
Trả lời: \(1200\)
Đổi \(90\;{km}/{h} = 25\;{m}/{s};54\;{km}/{h} = 15\;{m}/{s};72\;{km}/{h} = 220\;{m}/{s}.\)
Ta có công thức: \({v^2} = v_0^2 + 2{a_1}s\)
\( \Rightarrow {a_1} = \frac{{{{15}^2} – {{25}^2}}}{{2.1000}} = – 0,2\)
⇒ Vận tốc cùa đoàn tàu theo thời gian \(t\) với gia tốc không đồi là \(v = 25 – 0,2t\)
Gọi thời gian tàu hỏa đi đến giao lộ là \(T\).
Ta có: \(\int_0^T {(25 – 0,2t)} dt = 1360 \Rightarrow T = 80\)
Để giữ được khoảng cách an toàn thì ô tô phải vượt qua giao lộ trước tàu ít nhất 4 giây nên thời gian nhiều nhất ô tô đi đến giao lộ là 76 giây.
\( \Rightarrow \int_0^{76} {(20 + at)} dt \geqslant 2000 \Rightarrow a \geqslant \frac{{60}}{{361}} \Rightarrow {a_{\min }} = \frac{{60}}{{361}} \Rightarrow 7220a = 1200\).
Câu 21:
Hình chỏm cầu có một đáy là một phần của hình cầu bị chia bởi một mặt phẳng. Một rađa có thể phát hiện các mục tiêu trong khu vực của một hình chỏm cầu với chiều rộng trên mặt đất là một hình tròn với bán kính \(450\) km và chiều cao \(30\)km. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với mặt phẳng \(Oxy\) là mặt đất (xem mặt đất là mặt phẳng), trục \(Oz\) hướng lên cao và gốc tọa độ \(O\) trùng với vị trí của rađa (tham khảo hình vẽ bên), mỗi đơn vị trên trục là \(1\) km. Một tên lửa được phóng lên cao, bắt đầu từ vị trí \(A\left( {30; – 780;60} \right)\), dự định bay thẳng với vận tốc không đổi \(7\)km/ giây hướng thẳng đến vị trí của rađa. Thời gian dự kiến từ khi tên lửa bị rađa phát hiện đến khi nó bắn trúng rađa là bao nhiêu giây? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
Trả lời: 37.
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
Giả sử trục \(Oz\) cắt mặt cầu tại điểm \(B\left( {0;0;30} \right)\); trục \(Oy\) cắt mặt cầu tại điểm \(C\left( {0;450;0} \right)\)như hình vẽ.
Gọi mặt cầu là \(\left( S \right)\) và có tâm là \(I\left( {0;0;a} \right)\)với \(a < 0\).
Ta có \(I{B^2} = I{C^2} \Leftrightarrow {\left( {30 – a} \right)^2} = {450^2} + {a^2} \Leftrightarrow a = – 3360\). Suy ra mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0;0; – 3360} \right)\) và \(R = 3390\) nên có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 3360} \right)^2} = {3390^2}\).
Đường thẳng \(AO\) có phương trình là \(\left\{ \begin{gathered}
x = – 30t \hfill \\
y = 780t \hfill \\
z = – 60t \hfill \\
\end{gathered} \right.\).
Thay \(x = – 30t;\,y = 780t;\,z = – 60t\)vào phương trình mặt cầu ta được
\({\left( { – 30t} \right)^2} + {\left( {780t} \right)^2} + {\left( { – 60t + 3360} \right)^2} = {3390^2}\)
\( \Leftrightarrow 681{t^2} – 448t – 225 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
t = – \frac{1}{3} \hfill \\
t = \frac{{225}}{{227}} \hfill \\
\end{gathered} \right.\).
Khi đó đường thẳng \(AO\) cắt mặt cầu tại 2 điểm \(M\) và \(N\). Tên lửa bị rađa phát hiện tại điểm \(M\)thỏa mãn \(A,\,M\)cùng phía so với mặt phẳng \(Oxy\). Khi đó cao độ \({z_M} > 0\) nên tọa độ điểm \(M\) ứng với \(t = – \frac{1}{3}\)
\( \Rightarrow M\left( {10; – 260;20} \right) \Rightarrow MO = 10\sqrt {681} \).
Thời gian dự kiến từ khi tên lửa bị rađa phát hiện đến khi nó bắn trúng rađa là
\(\frac{{MO}}{7} = \frac{{10\sqrt {681} }}{7} \approx 37\) (giây).
Câu 22:
Một người bỏ ngẫu nhiên 4 lá thư và 4 chiếc phong bì thư đã để sẵn địa chỉ. Xác suất để có ít nhất một lá thư bỏ đúng địa chì là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8
Trả lời: 0,63.
Số phần từ không gian mẫu là \(4! = 24\).
Trường hợp 1: Chì có 1 lá thư được bỏ đúng địa chỉ.
– Giả sử ta chọn 1 trong 4 lá để bỏ đúng phong bì của nó thì có 4 cách chọn.
– Trong mỗi cách chọn đó ta lại chọn một lá để bỏ sai, khi đó có 2 cách và có đúng 1 cách để bỏ sai hai lá thư còn lại.
Vậy trường hợp 1 sẽ có \(4 \cdot 2 \cdot 1 = 8\) cách.
Trường hợp 2: Có đúng 2 lá thư được bỏ đúng phong bì của nó.
– Số cách chọn 2 lá để bỏ đúng là \(C_4^2 = 6\) cách.
– 2 lá còn lại nhất thiết phải bỏ sai nên có 1 cách bỏ.
Vậy trường hợp 2 có \(6 \cdot 1 = 6\) cách.
Trường hợp 3. Có 3 lá thư được bỏ đúng phong bì của nó, khi này đương nhiên là cả 4 phong bì đều bỏ đúng địa chỉ.
– Trường hợp này có đúng 1 cách.
Xác suất cần tìm là \(P = \frac{{15}}{{24}} = \frac{5}{8} \approx 0,63\).

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: B
2.
Câu 2
Đáp án đúng: A
3.
Câu 3
Đáp án đúng: A
\(\left( {3; + \infty } \right)\).
Câu 4
Đáp án đúng: C
\(G\left( {2;1;2} \right)\).
Câu 5
Đáp án đúng: A
\({60^ \circ }\).
Câu 6
Đáp án đúng: B
19,59.
Câu 7
Đáp án đúng: C
\({135^ \circ }\)
Câu 8
Đáp án đúng: B
\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AN} \).
Câu 9
Đáp án đúng: D
\(\frac{2}{{15}}\).
Câu 10
Đáp án đúng: A
\({u_n} = 3n - 5\).
Câu 11
Đáp án đúng: C
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Câu 12
Đáp án đúng: A
\({60^0}\).
Câu 13
Đáp án đúng: C
Trên đoạn \(0;\frac{\pi }{2}\) phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm
Câu 14
Đáp án đúng: A
Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,CC',B} \right] = {60^ \circ }\)
Câu 15
Đáp án đúng: A
Ước lượng thời gian trung binh học sinh sử dụng mạng xã hội trong một ngày là 3,36 giờ
Câu 16
Đáp án đúng: B
Xác suất để cả 2 mặt hàng đều có lãi là 0,5.
Câu 17
Đáp án đúng: A
Câu 18
Đáp án đúng: A
Câu 19
Đáp án đúng: A
Câu 20
Đáp án đúng: A
Câu 21
Đáp án đúng: A
Câu 22
Đáp án đúng: A

Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8

Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.

Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu

Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.

Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi

Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:

  • Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
  • Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
  • Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
  • Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.

Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi

Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 8 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.