Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3

Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3

Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3

Câu 1:
Độ to của âm là một đại lượng đặc trưng sinh lý của âm nó phụ thuộc vào
Câu 2:
Cường độ dòng điện qua mạch R-C nối tiếp có phương trình \(i = {I_0}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\), đại lượng \(\left( {\omega t + \varphi } \right)\)gọi là
Câu 3:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng \(a\) và cách màn quan sát một khoảng \(D\). Ánh sáng dùng làm thí nghiệm có bước sóng \(\lambda \). Trên màn, khoảng cách ngắn nhất giữa vân sáng và tối là
Câu 4:
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L mắc nối tiếp. Biết cảm kháng có giá trị bằng R. So với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện
Câu 5:
Một con lắc lò xo có độ cứng k, vật nhỏ khối lượng m, đang dao động điều hòa. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, phương trình động lực học của vật nhỏ có dạng: \(x'' + \frac{k}{m}x = 0\). Đại lượng \(\frac{k}{m}\) có đơn vị là
Câu 6:
Hai dao động điều hòa lần lượt có phương trình \({x_1} = {A_1}\cos \left( {{\omega _1}t + {\varphi _1}} \right)\) và \({x_2} = {A_2}\cos \left( {{\omega _2}t + {\varphi _2}} \right)\)\({\varphi _2}\). Hai dao động này được gọi là cùng pha khi
Câu 7:
Nước lọc dùng để uống, sau khi lọc hết kim loại nặng, cặn bã ta tiếp tục tiệt khuẩn bằng tia
Câu 8:
Tốc độ truyền sóng cơ là
Câu 9:
Số notron có trong hạt nhân \({}_6^{14}C\) là
Câu 10:
Trong điện xoay chiều, đại lượng nào sau đây không có giá trị hiệu dụng?
Câu 11:
Nguyên tắc hoạt động của Laze dựa vào
Câu 12:
Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa trên
Câu 13:
Dòng diện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
Câu 14:
Dao động tắt dần có biên độ
Câu 15:
Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản, bộ phận biến đổi dao động âm thành dao động điện là
Câu 16:
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng \(m\) và lò xo nhẹ có độ cứng \(k\) đang dao động điều hòa. Tại thời điểm vật có li độ \(x\), gia tốc \(a\)thì thương số \(\frac{a}{x}\) bằng
Câu 17:
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Câu 18:
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì
Câu 19:
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động theo phương thẳng đứng cùng pha, cùng biên độ. Trên đoạn thẳng chứa hai nguồn có n điểm dao động với biên độ cực đại và m điểm đứng yên ( n, m là số nguyên dương). Nhận định nào sau đây đúng ?
Câu 20:
Khi nói về ánh sáng đơn sắc, đại lượng đặc trưng chuẩn nhất đó là
Câu 21:
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở \(R\) mắc nối tiếp tụ điện thì dung kháng và tổng trở của đoạn mạch lần lượt là \({Z_C}\) và \(Z\). Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện được xác định bằng biểu thức
Câu 22:
Với hình bên, Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3công của lực điện trường khi dịch chuyển điện tích q ( q < 0) từ M đến N được xác định bằng biểu thức
Câu 23:
Một electron bay vào trong từ trường đều với vận tốc ban đầu vuông góc với \(\overrightarrow B \). Tính độ lớn của lực từ \(\overrightarrow {{f_L}} \)nếu v = 2.105 m / s và B = 0,2T. Cho biết electron có độ lớn e = 1,6.10-19 C:)
Câu 24:
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng \(50\;{\text{N}}/{\text{m}}\)dao động điều hòa với biên độ 8cm. Khi con lắc qua vị trí có li độ \(4\;{\text{cm}}\) thì động năng của con lắc là
Câu 25:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda \)=\(600\;{\text{nm}}\). Tại điểm M trên màn là vân sáng bậc 4 của bức xạ \(\lambda \). Nếu thay bức xạ \(\lambda ' = 400nm\) thì tại M là vân
Câu 26:
Cho phản ứng hạt nhân: \(p\,\, + \,\,_3^7Li\,\, \to \,\,2\alpha \,\, + \,\,17,3MeV\). Cho NA = 6,023.1023 mol-1. Khi tạo thành được 1g Hêli thì năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên là
Câu 27:
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. R = \(20\Omega \), cảm kháng của đoạn mạch là \(30\Omega \), dung kháng của đoạn mạch là \(40\Omega \). Độ lệch pha của điện áp hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong mạch là
Câu 28:
Cho hai mạch dao động LC lý tưởng, dao động điện từ tự do. Mạch thứ nhất có tụ \({C_1}\) gồm hai bản \(A\) và \(B\). Phương trình điện tích trên bản A là:\({q_1}\)=\({Q_0}\)cos\(\left( {\frac{{2\pi }}{T}t + \frac{\pi }{2}} \right)\) (C). Mạch thứ hai có tụ C2 gồm hai bản A' và B'. Phương trình điện tích trên bản A' là: \({q_2}\)=\({Q_0}\)cos\(\left( {\frac{{2\pi }}{T}t – \frac{\pi }{6}} \right)\) ( C). Sau khoảng thời gian ngắn nhất \(\Delta t\) kể từ khi dao động đến khi hai bản A và A' có cùng giá trị điện tích, giá trị đó là:
Câu 29:
Trong chân không, tia \(X\) có bước sóng \(0,2\;{\text{nm}}\). Một chùm tia X có công suất P = 99,375nW, số phôtôn có trong chùm là
Câu 30:
Biết cường độ âm chuẩn là \({10^{ – 12}}\;{\text{W}}/{{\text{m}}^2}\). Tại một điểm có mức cường độ âm là 2B thì cường độ âm tại đó là
Câu 31:
Trong thí nghiệm giao thoa Y – âng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn thu đuợc lần luợt là: \({i_1} = 0,5{\text{mm;}}{i_2} = 0,7{\text{mm}}\). Biết bề rộng truờng giao thoa là 15 mm. Trên trường giao thoa có bao nhiêu vị trí mà tại đó cả hai bức xạ đều cho vân tối ?
Vị trí vân tối trùng nhau của hai bức xạ:\({x_{{T_1}}} = {x_{{T_2}}} \Leftrightarrow \left( {{k_1} + \frac{1}{2}} \right){i_1} = \left( {{k_2} + \frac{1}{2}} \right){i_2} \Rightarrow \frac{{{k_1} + 0,5}}{{{k_2} + 0,5}} = \frac{{{i_2}}}{{{i_1}}} = \frac{{0,7}}{{0,5}} = \frac{7}{5} = \frac{{3,5}}{{2,5}}\)\({x_ \equiv } = \left( {2n + 1} \right).3,5{i_1} = 3,5n + 1,75\).Vì \( – \frac{L}{2} \leqslant {x_ \equiv } \leqslant \frac{L}{2}\) nên \(\begin{gathered} \Leftrightarrow – 7,5 \leqslant 3,5n + 1,75 \leqslant 7,5 \hfill \\ \Leftrightarrow – 7,5 – 1,75 \leqslant 3,5n \leqslant 7,5 – 1,75 \Rightarrow – 2,64 \leqslant n \leqslant 1,64 \hfill \\ n = – 2 \to 1 \hfill \\ \end{gathered} \)Có 4 giá trị của n thỏa mãn nên có 4 vị trí vân tối trùng nhau của hai bức xạ trên trường giao thoa.
Câu 32:
Lần lượt đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu điện trở, cuộn dây thuần cảm và tụ điện thì dòng điện qua các phần tử giá trị hiệu dụng là \(1,2A;1,6A;1,4A\). Nếu đặt điện áp này vào đoạn mạch gồm 3 phần tử trên mắc nối tiếp thì giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng là
Ta có \(R = \frac{U}{{1,2}};{Z_L} = \frac{U}{{1,6}};{Z_C} = \frac{U}{{1,4}}\) Khi mắc R, L, C nối tiếp thì \(I = \frac{U}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)}^2}} }} = \frac{U}{{\sqrt {{{\left( {\frac{U}{{1,2}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{U}{{1,6}} – \frac{U}{{1,4}}} \right)}^2}} }} = 0,838\left( A \right)\)
Câu 33:
Một đoạn mạch \({\text{AB}}\) chứa L, R và \(C\)như hình vẽ. Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3uộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt vào hai đầu \({\text{AB}}\) một điện áp có biểu thức \(u = {U_0}\cos \omega t(V)\), rồi dùng dao động kí điện tử để hiện thị đồng thời đồ thị điện áp giữa hai đầu đoạn mạch \({\text{AN}}\) và \({\text{MB}}\) ta thu được các đồ thị như hình vẽ bên. Xác định hệ số công suất của đoạn mạch \({\text{AB}}\).
Dựa vào đồ thị: uAN nhanh pha π/2 so với \({u_{MB}}\)Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3\( \to \frac{{{Z_{AN}}}}{{{Z_{MB}}}} = \frac{{{U_{0AN}}}}{{{U_{0MB}}}} = \frac{{2\^o }}{{1\^o }} = 2 = > {Z_{AN}} = 2{Z_{MB}}\) Vẽ giản đồ vectơ. Xét tam giác vuông ANB vuông tại A:( Với α+β =π/2). Ta có:\(\tan \beta = \frac{{{Z_{AN}}}}{{{Z_{MB}}}} = 2 = \frac{R}{{{Z_C}}} = > R = 2{Z_C}\xrightarrow{{{Z_C} = 1}}R = 2\)Ta có: \(\tan \alpha = \frac{{{Z_{MB}}}}{{{Z_{AN}}}} = \frac{1}{2} = \frac{R}{{{Z_L}}} = > {Z_L} = 2R = 2.2 = 4\)Ta có: \(\cos \varphi = \frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_L} – {Z_C})}^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt {{2^2} + {{(4 – 1)}^2}} }} = 0,55\)
Câu 34:
Một sợi dây đàn hồi A B căng ngang có đầu \(B\) cố định, đầu \(A\) nối với một máy rung. Khi máy rung hoạt động, đầu \(A\) dao động điều hòa thì trên dây có sóng dừng với n bụng sóng. Đầu \(A\) được coi là một nút sóng. Tăng tần số của máy rung thêm một lượng \(24\;{\text{Hz}}\) thì trên dây có sóng dừng với n +2 bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây không đổi và \(10Hz < f < 100Hz\). Giá trị lớn nhất của tần số để có sóng dừng là
\(l = \frac{{k\lambda }}{2} = \frac{k}{f}.\frac{v}{2} \Rightarrow \frac{k}{f} = hs\) \( \Leftrightarrow \frac{n}{f} = \frac{{n + 2}}{{f + 24}} \Rightarrow f = 12n\) vì \(10Hz < f < 100Hz\) nên 0,8 < n < 8,3\({f_{\max }} = 12{n_{\max }} = 12.8 = 96Hz\)
Câu 35:
Tổng hợp hai dao động điều hòa x1 = 5cos \((\omega t + {\phi _1})\)cm; x1 = A2cos \((\omega t + {\phi _2})\) cm (\({\phi _2} \geqslant {\phi _1})\) ta được phương trình tổng hợp có dạng x = 10\((\omega t + \frac{\pi }{6})\)cm. Tồn tại một giá trị của \({\phi _1}\)để A2 có giá trị nhỏ nhất khi đó \({\phi _1}\)có giá trị là:
\(\begin{gathered} A_2^2 = A_1^2 + {A^2} – 2{A_1}A\cos (\alpha ) \hfill \\ {A_{2\min }} = A – {A_1} = 5cm \hfill \\ khi\mathop {}\nolimits_{} \alpha = 0 \Rightarrow {\varphi _1} = \frac{\pi }{6} \hfill \\ \end{gathered} \)
Câu 36:
Dùng mạch điện như hình bên để tạo ra dao động điện từ. Ban đầu đóng khóa K vào chốt a, khi dòng điện qua nguồn điện ổn định là chuyển khóa K đóng sang chốt \(b.\) Biết \(\xi = 16V,r = 0,5\Omega \) \({R_1} = {R_2} = {R_3} = {R_4} = {R_5} = 2\Omega ;\)\(L = \frac{9}{{10\pi }}mH;\mathop {}\limits^{} C = \frac{1}{\pi }\mu F\) Lấy \(e = 1,{6.10^{ – 19}}{\text{ }}C\). Trong khoảng thời gian \(10{\text{ }}\mu s\) kể từ thời điểm đóng K vào chốt b, có bao nhiêu electron đã chuyển đến bản tụ điện nối với khóa K?Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3
Khi khóa K ở chốt a, và dòng điện trong mạch đã ổn định Áp dụng phương pháp vẽ lại mạch ta có: RN = 3,5\(\Omega \)Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3\(I = \frac{\xi }{{r + {R_N}}} = \frac{{16}}{4} = 4A\)\({U_{AB}} = I{R_{2345}} = 4.1,5 = 6V\)\({I_4} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{345}}}} = \frac{6}{6} = 1A\)\({U_{0C}} = {I_4}{R_4} = 2V\)\({q_0} = C{U_{0C}} = \frac{{{{2.10}^{ – 6}}}}{\pi }\left( C \right)\)Khi khóa \(K\) ở chốt \(b.\)\(T = 2\pi \sqrt {LC} = 2\pi \sqrt {\left( {\frac{9}{{10\pi }} \cdot {{10}^{ – 3}}} \right) \cdot \left( {\frac{1}{\pi } \cdot {{10}^{ – 6}}} \right)} = \frac{3}{5} \cdot {10^{ – 4}}\;{\text{s}}\)\(\Delta t = \frac{T}{6} \to q\) giảm từ \({q_0}\) xuống còn \(\frac{{{q_0}}}{2}\).\({n_e} = \frac{{\Delta q}}{e} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{{{{2.10}^{ – 6}}}}{\pi }} \right)}}{{\left( {1,{{6.10}^{ – 19}}} \right)}} \approx 1,{99.10^{12}}{\text{ electron}}{\text{. }}\)
Câu 37:
Hạt nhân \({}_{}^{210}Po\) là chất phóng xạ phát ra tia α và biến đổi thành hạt nhân Pb với chu kỳ 138 ngày. Tại thời điểm t, tỉ lệ giữa số hạt nhân chì và số hạt Po trong mẫu là 7. Tại thời điểm t' = t + 138 ngày tỉ lệ khối lượng hạt chì và khối lượng hạt Po là
Phương trình phản ứng \({}_{}^{210}Po \to \alpha + {}^{206}Pb\) gọi Po hạt nhân mẹ; Pb hạt nhân con Áp dụng công thức \(\frac{{{N_{con}}}}{{{N_{me}}}} = {2^{t/T}} – 1\) và \(\frac{{{m_{con}}}}{{{m_{me}}}}.\frac{{{A_{me}}}}{{{A_{con}}}} = {2^{t/T}} – 1\)Tại thời điểm t \(\frac{{{N_{con}}}}{{{N_{me}}}} = {2^{t/T}} – 1 = 7 \Rightarrow {2^{t/T}} = 8 \Rightarrow t = 3T\)Tại thời điểm t' = t + 138 = 4T \(\frac{{{m_{con}}}}{{{m_{me}}}}.\frac{{{A_{me}}}}{{{A_{con}}}} = {2^{t/T}} – 1 \Rightarrow \frac{{{m_{con}}}}{{{m_{me}}}} = ({2^{t'/T}} – 1)\frac{{{A_{con}}}}{{{A_{me}}}} = \left( {{2^4} – 1} \right).\frac{{206}}{{210}} = \frac{{103}}{7}\)
Câu 38:
Hai điểm sáng dao động điều hòa trên trục Ox xung quanh vị trí cân bằng chung O. Một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc li độ của hai điểm sáng vào thời gian như hình vẽ. Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3Thời gian ngắn nhất kể từ lúc t = 0 để vận tốc của hai điểm sáng thỏa mãn biểu thức \(v_2^2 + \frac{{16}}{9}v_1^2 = 1,6{}_{}\left( {{m^2}/{s^2}} \right)\) là ( Lấy \({\pi ^2} = 10\))
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3Phương trình x1 = \(3\cos \left( {\omega t – \frac{\pi }{2}} \right)cm\) x2 = \(2\cos \left( {2\omega t} \right)cm\) \(T = 0,2s \Rightarrow \omega = 10\pi \left( {rad/s} \right)\)v1 = \(3\omega \cos \left( {\omega t} \right)\) = \(0,3\pi \cos \left( {\omega t} \right)\left( {m/s} \right)\)v2 = \(4\omega \cos \left( {2\omega t + \frac{\pi }{2}} \right) = 0,4\pi \cos \left( {2\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( {m/s} \right)\) \(v_2^2 + \frac{{16}}{9}v_1^2 = 1,6{}_{}\left( {{m^2}/{s^2}} \right) \Leftrightarrow \frac{{v_2^2}}{{1,6}} + \frac{{10}}{9}v_1^2 = 1 \Leftrightarrow \frac{{v_2^2}}{{{{\left( {0,4\pi } \right)}^2}}} + \frac{{v_1^2}}{{{{\left( {0,3\pi } \right)}^2}}} = 1\)Tương ứng 2 véc tơ tại thời điểm đó vuông góc nhauPhương trình tọa độ góc của v1 là : \({\phi _1} = \omega t\)Phương trình tọa độ góc của v2 là : \({\phi _2} = 2\omega t + \frac{\pi }{2}\)\({\phi _2} – {\phi _1} = \frac{\pi }{2} \Rightarrow \omega t = \pi \Rightarrow t = \frac{T}{2} = 0,1\)
Câu 39:
Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp \({S_1}\) và \({S_2}\left( {{S_1}{S_2} = 20{\text{cm}}} \right)\) dao động cùng pha, cùng biên độ theo phương thẳng đứng. Trên mặt nước \({\text{O}}\) là điểm dao động với biên độ cực đại \(O{S_1} = 16\;{\text{cm}},O{S_2} = 12\;{\text{cm}}\). Điểm M thuộc đoạn \({S_1}{S_2}\), gọi (d) là đường thẳng đi qua \(O\) và \(M\). Cho \(M\) di chuyển trên đoạn \({S_1}{S_2}\) đến vị trí sao cho tổng khoảng cách từ hai nguồn đến đường thẳng (d) là lớn nhất thì phần tử nước tại \({\text{M}}\) dao động với biên độ cực đại. Biết tốc độ truyền sóng là \(20\;{\text{cm}}/{\text{s}}\). Tần số dao động nhỏ nhất của nguồn là
Nhận xét \(\Delta \)S1S2O vuông tại Ogọi a và b lần lượt là khoảng cách từ S1 ; S2 đến đường thẳng (d)\(\begin{gathered} a \leqslant {S_1}M \hfill \\ b \leqslant {S_2}M \hfill \\ a + b \leqslant {S_1}M + {S_2}M = 20cm \hfill \\ \end{gathered} \)\({(a + b)_{\max }} = 20cm\)Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3Khi (d) \( \bot \)S1S2. Tam giác OS1S2 vuông tại O nên\(\begin{gathered} {S_1}M = \frac{{{{16}^2}}}{{20}} = 12,8cm \hfill \\ \Rightarrow {S_2}M = 7,2cm \hfill \\ \end{gathered} \)Vì M và O cực đại nên thỏa mãn\(\begin{gathered} 16 – 12 = 4 = {k_1}\lambda \hfill \\ 12,8 – 7,2 = 5,6 = {k_2}\lambda \hfill \\ \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{5}{7} = \frac{{10}}{{14}} = …….. \hfill \\ \end{gathered} \)\({\lambda _{\max }} = \frac{4}{5} = 0,8cm\) khi k1 =5\({f_{\min }} = \frac{v}{{{\lambda _{\max }}}} = 25Hz\)
Câu 40:
Các đoạn mạch AM, MN, NB lần lượt chứa các phần tử: cuộn cảm thuần, điện trở, tụ điện. Dòng điện xoay chiều chạy qua mạch có tần số ổn định và có giá trị cực đại \(1{\text{ }}A\). Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hai đầu đoạn mạch AN và hai đầu đoạn mạch MB theo thời gian t. Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3Giá trị hệ số tự cảm của cuộn dây và điện dung của tụ điện lần lượt là
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
tần số âm.
Câu 2
Đáp án đúng: B
pha của cường độ dòng điện.
Câu 3
Đáp án đúng: A
\(\frac{{\lambda D}}{{4a}}\)
Câu 4
Đáp án đúng: D
nhanh pha hơn góc \(\frac{\pi }{2}\).
Câu 5
Đáp án đúng: C
\({\left( {rad/s} \right)^2}\).
Câu 6
Đáp án đúng: B
\({\varphi _2} - {\varphi _1}\)\( = 2n\pi \) với \(n \in Z\) và \({\omega _2} - {\omega _1} = 0\)
Câu 7
Đáp án đúng: C
cực tím.
Câu 8
Đáp án đúng: C
tốc độ truyền pha dao động.
Câu 9
Đáp án đúng: C
7.
Câu 10
Đáp án đúng: D
Cường độ dòng điện.
Câu 11
Đáp án đúng: D
sự giao thoa ánh sáng
Câu 12
Đáp án đúng: C
hiện tượng cộng hưởng điện từ. \(\quad \)
Câu 13
Đáp án đúng: B
các ion âm và ion dương.
Câu 14
Đáp án đúng: B
phụ thuộc vào tần số dao động riêng.
Câu 15
Đáp án đúng: A
ăngten.
Câu 16
Đáp án đúng: D
\( - \frac{m}{{2k}}\).
Câu 17
Đáp án đúng: C
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ \(c = {3.10^8}\;{\text{m}}/{\text{s}}\) dọc theo các tia sáng.
Câu 18
Đáp án đúng: C
có năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Câu 19
Đáp án đúng: C
n luôn là số lẻ
Câu 20
Đáp án đúng: D
màu sắc ánh sáng.
Câu 21
Đáp án đúng: C
\(\tan \Delta \varphi = \frac{{ - {Z_C}}}{Z}\).
Câu 22
Đáp án đúng: C
\({A_{{\text{MN}}}} = qE.MN.\cos \alpha \).
Câu 23
Đáp án đúng: C
6,4.1023(N)
Câu 24
Đáp án đúng: D
\(240m\;{\text{J}}\).
Câu 25
Đáp án đúng: A
sáng bậc 6.
Câu 26
Đáp án đúng: A
26,04.1023MeV.
Câu 27
Đáp án đúng: B
\( - 0,464{\text{rad}}\).
Câu 28
Đáp án đúng: C
\(q = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}{Q_0}\)
Câu 29
Đáp án đúng: C
\(8,2 \cdot {10^7}\).
Câu 30
Đáp án đúng: C
\({10^{ - 10}}\;{\text{W}}/{{\text{m}}^2}\)
Câu 31
Đáp án đúng: D
5.
Câu 32
Đáp án đúng: D
\(0,838A\).
Câu 33
Đáp án đúng: D
\(\cos \varphi = 0,71\).
Câu 34
Đáp án đúng: D
98Hz.
Câu 35
Đáp án đúng: A
\(\frac{\pi }{6}\)
Câu 36
Đáp án đúng: B
\(1,{99.10^{12}}electron\).
Câu 37
Đáp án đúng: A
4,905
Câu 38
Đáp án đúng: D
0,025s
Câu 39
Đáp án đúng: A
\(35{\text{Hz}}\).
Câu 40
Đáp án đúng: D
360 mH; 50 μF.

Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3

Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.

Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu

Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.

Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi

Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:

  • Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
  • Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
  • Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
  • Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.

Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi

Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.