Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3)

Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3)

Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3). Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3) được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3)

Câu 1:
Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình \(x = A\cos \omega t\). Động năng của vật tại thời điểm t là
Câu 2:
Khi đưa một con lắc đơn từ xích đạo đến địa cực (lạnh đi và gia tốc trọng trường tăng lên) thì chu kì dao động của con lắc đơn sẽ
Câu 3:
Một con lắc lò xo, dao động tắt dần chậm theo phương ngang do lực ma sát nhỏ. Khi vật dao động dừng lại thì lúc này
Câu 4:
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Câu 5:
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Câu 6:
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp ngược pha S1 và S2, biên độ khác nhau thì những điểm nằm trên đường trung trực sẽ
Câu 7:
Tốc độ truyền âm
Câu 8:
Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) L và tụ điện C mắc nối tiếp. Kí hiệu \({{\text{u}}_{\text{R}}}{\text{, }}{{\text{u}}_{\text{L}}}{\text{, }}{{\text{u}}_{\text{C}}}\)tương ứng là điện áp tức thời ở hai đầu các phần tử \(R\), \(L\) và \(C\). Quan hệ về pha của các điện áp này là
Câu 9:
Dung kháng của một mạch RLC mắc nối tiếp đang có giá trị nhỏ hơn cảm kháng. Muốn xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch ta phải
Câu 10:
Số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến thế thế lần lượt là N1 và N2. Nếu dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp là I1 thì cường độ dòng điện ở trong cuộn thứ cấp là
Câu 11:
Một con lắc đơn có chiều dài \(\ell = 64cm\) dao động điều hòa tại một nơi có gia tốc trọng trường là \(g = {\pi ^2}m/{s^2}\). Con lắc thực hiện được bao nhiêu dao động trong thời gian là 12 phút.
Câu 12:
Trong các dụng cụ tiêu thụ điện như quạt, tủ lạnh, động cơ… người ta phải nâng cao hệ số công suất nhằm
Câu 13:
Nguồn sóng trên mặt nước tạo dao động với tần số 10 Hz, gây ra các sóng có biên độ 0,5 cm. Biết khoảng cách giữa 7 gợn sóng liên tiếp là 30 cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
Câu 14:
Trong mạch dao động điện từ LC lí tưởng, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là \({Q_0}\) và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \({I_0}\) thì
Câu 15:
Phát biểu nào sau đâu sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
Câu 16:
Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) L và tụ điện C măc nối tiếp. Ký hiệu \({u_R},{u_L},{u_C}\) tương ứng là hiệu điện thế tức thời ở hai đầu các phần tử \(R\), \(L\) và \(C\). Quan hệ về pha của các hiệu điện thế này là:
Câu 17:
Hiện tượng nào sau đây khẳng định ánh sáng có tính chất sóng?
Câu 18:
Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung \(0,125\mu F\)và một cuộn cảm có độ tự cảm\(50\mu H\). Điện trở thuần của mạch không đáng kể. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 3V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là
Câu 19:
Ánh sáng phát quang của một chất có bước sóng 0,4Ánh sáng kích thích chiếu vào chất đó để chất đó phát quang có bước sóng
Câu 20:
Trong phản ứng sau đây: \(n + {}_{92}^{235}U\xrightarrow{{}}{}_{42}^{95}Mo + {}_{57}^{139}La + 2X + 7{\beta ^ – }\). Hạt X là
Câu 21:
Quang phổ liên tục
Câu 22:
Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng khi truyền trong không khí là 700 nm và trong một chất lỏng trong suốt là 560 nm. Chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó là
Câu 23:
Một phôtôn ánh sáng đi từ chân không vào bên trong một khối thuỷ tinh. Năng lượng của phôtôn trong khối thuỷ tinh
Câu 24:
.Chọn phát biểu sai khi nói về laze:
Câu 25:
.So với hạt nhân \({}_{14}^{29}Si\), hạt nhân \({}_{20}^{40}Ca\) có nhiều hơn
Câu 26:
.Chọn phương án sai khi nói về phản ứng hạt nhân.
Câu 27:
.Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đẩy có thể xảy ra
Câu 28:
.Quy ước chiều dòng điện là
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. Quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các hạt điện tích dương.
Câu 29:
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyền dời có hướng của
Trong chất điện phân có các Ion dương và âm chuyển động tự do
Câu 30:
Cho dòng điện có cường độ 3 A chạy trong dây dẫn thẳng. Tính cảm ứng từ tại một điểm cách dây dẫn 20 cm?
Áp dụng công thức tính cảm ứng từ của dây dẫn thẳng dài:\({{\text{B}}_{\text{M}}} = {2.10^{ – 7}}\frac{l}{{\text{r}}} = {2.10^{ – 7}} \cdot \frac{3}{{0,2}} = {3.10^{ – 6}}(\;{\text{T}})\)
Câu 31:
Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = 8\cos \left( {5\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)cm\). Quãng đường lớn nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian 0,7s là
Ta có: \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,4s;\frac{{\vartriangle t}}{T} = \frac{7}{4} \Rightarrow \vartriangle t = 3\frac{T}{2} + \frac{T}{4} \Rightarrow {S_{\max }} = 3.2A + {S'_{\max \left( {\frac{T}{4}} \right)}}\)Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3)Mặt khác \(\frac{T}{4} = \frac{T}{8} + \frac{T}{8} \Rightarrow {S'_{\max }} = A\sqrt 2 = 8\sqrt 2 \Rightarrow {S_{\max }} = 48 + 8\sqrt 2 = 59,31cm.\)
Câu 32:
Tại hai điểm A,B trên mặt chất lỏng cách nhau 10 (cm) có hai nguồn phát sóng theo phương thẳng đứng với các phương trình: \({u_1} = 0,2\cos (50\pi t)cm\) và \({u_1} = 0,2\cos (50\pi t + \pi )cm\). Vận tốc truyền sóng 0,5 (m/s). Coi biên độ sóng không đổi. Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB?
Ta có: \(\lambda = vT = v.\frac{{2\pi }}{\omega } = 0,02m = 2cm\)Do 2 nguồn ngược pha nên số điểm dao động cực đại trên AB là số giá trị k nguyên thỏa mãn \(\frac{{ – AB}}{\lambda } – 0,5 < k < \frac{{AB}}{\lambda } - 0,5 \Leftrightarrow - 5,5 < k < 4,5 \Rightarrow k = - 5, \pm 4, \pm 3, \pm 2, \pm 1,0\) có 10 giá trị của k thỏa mãn yêu cầu nên có 10 điểm trên AB dao động cực đại.
Câu 33:
Đặt điện áp \(u = 200\cos \left( {100\pi t} \right)\) V vào hai đầu đoạn RLC mắc nối tiếp trong đó cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(\frac{1}{\pi }H\) và tụ điện có điện dung \(\frac{{{{5.10}^{ – 4}}}}{\pi }F.\) Điều chỉnh biến trở để công suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt cực đại, khi đó cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch bằng
Điều chỉnh trị số điện trở R để công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại thì: \(R = \left| {{Z_L} – {Z_C}} \right| = \left| {\omega L – \frac{1}{{\omega C}}} \right| = 80\Omega .\)Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch: \(I = \frac{U}{Z} = \frac{{100\sqrt 2 }}{{R\sqrt 2 }} = \frac{{100\sqrt 2 }}{{80\sqrt 2 }} = 1,25A\)
Câu 34:
Một máy hạ áp lý tưởng có tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp là 2. Biết hệ số công suất của mạch sơ cấp bằng 1. Người ta mắc vào hai đầu cuộn thứ cấp một động cơ 200 V – 400 W, có hệ số công suất 0,6. Nếu động cơ hoạt động bình thường thì cường độ hiệu dụng trong cuộn sơ cấp là:
Cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp: \({I_2} = \frac{{{P_2}}}{{{U_2}\cos {\varphi _2}}} = \frac{{400}}{{200.0,6}} = \frac{{10}}{3}A\)Do máy biến áp là lý tưởng nên: \({P_1} = {P_2} \Rightarrow {U_1}{I_1} = {U_2}{I_2}\cos {\varphi _2} \Rightarrow \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_2}\cos {\varphi _2}}}{{{I_1}}}\)Theo công thức của máy biến áp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = 2\).Cường độ dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp: \({I_1} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}{I_2}\cos {\varphi _2} = \frac{1}{2}.\frac{{10}}{3}.0,6 = 1A\)
Câu 35:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng \({\lambda _1} = 450\,nm\) và \({\lambda _2} = 600\,nm\). Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là
Tại vị trí hai vân sáng trùng nhau thì: \({x_1} = {x_2} \Leftrightarrow {k_1}{\lambda _1} = {k_2}{\lambda _2} \Leftrightarrow \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{{\lambda _2}}}{{{\lambda _1}}} = \frac{4}{3} = \frac{{4n}}{{3n}}\)Khoảng vân trùng: \({i_ \equiv } = {k_1}\frac{{{\lambda _1}D}}{a} = {k_2}\frac{{{\lambda _2}D}}{a} = 4.n.\frac{D}{a}{\lambda _1} = 3.n.\frac{D}{a}{\lambda _2}\) các vị trí trùng \( \Rightarrow {x_M} \leqslant 4.n.\frac{D}{a}{\lambda _1} \leqslant {x_N} \Leftrightarrow 5,5 \leqslant 4.n.\frac{2}{{0,5}}0,45 \leqslant 22 \Leftrightarrow 0,76 \leqslant n \leqslant 3,056 \Rightarrow n = 1,2,3\)
Câu 36:
Một quả nặng có khối lượng m = 1 kg, nằm trên mặt phẳng nằm ngang, được gắm với lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m, theo phương thẳng đứng. Đầu tự do của lò xo bắt đầu được nâng lên thẳng đứng với vận tốc v = 1 m/s. Lấy g = 10 m/s2.Xác định độ biến dạng cực đại của lò xo
Lúc đầu lò xo cứ dãn dần và khi vật m bắt đầu rời sàn thì lò xo dãn \(\vartriangle {l_0} = \frac{{mg}}{k}\), lúc này, có thể xem như vật ở vị trí cân bằng được truyền vận tốc v ( hướng lên ) và sau đó vật m dao động điều hoà với tần số góc \(\sqrt {\frac{k}{m}} \). Do đó, biên độ là\(A = \frac{v}{\omega } = v\sqrt {\frac{m}{k}} \) và độ dãn cực đại của lò xo là: \(\vartriangle {l_{max}} = \vartriangle {l_0} + A = \frac{{1.10}}{{100}} + 1\sqrt {\frac{1}{{100}}} = 0,2\left( m \right)\)\( \Rightarrow \)
Câu 37:
Trên một sợi dây đàn hồi dài 67,5 cm đang có sóng dừng với hai đầu dây cố định. Khi sợi dây duỗi thẳng có các điểm theo đúng thứ tự N, O, M, K và B sao cho N là nút sóng (N là một đầu cố định), B là bụng sóng nằm gần N nhất, O là trung điểm của NB, M và K là các điểm thuộc đoạn OB, khoảng cách giữa M và K là 0,25 cm. Trong quá trình dao động, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để độ lớn li độ điểm B bằng biên độ dao động của điểm M là T/10 và khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để độ lớn li độ điểm B bằng biên độ điểm K là T/15 (T là chu kì dao động của B). Tìm số điểm trên dây dao động cùng pha cùng biên độ với O là
Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3)Hai điểm M, K có trạng thái cách nhau về thời gian: \(\frac{1}{2}\left( {\frac{T}{{10}} – \frac{T}{{15}}} \right) = \frac{T}{{60}}\) nên cách nhau về mặt thời gian là \(\frac{\lambda }{{60}} = 0,25\left( {cm} \right) \Rightarrow \lambda = 15\left( {cm} \right).\)Số bó sóng trên dây: \(\frac{l}{{0,5\lambda }} = \frac{{67,5}}{{0,5.15}} = 9\) bó.Trong đó có 5 bó dao động cùng pha với O (và 4 bó dao động ngược pha với O). Trên mỗi bó trong 5 bó nói trên có 2 điểm cùng pha cùng dao động với O (tính cả O). Như vậy, có tất cả \(5.2 = 10\) điểm dao động cùng biên độ cùng pha với O (tính cả O) và nếu không tính O thì có 9 điểm.
Câu 38:
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi \(U\) vào đoạn mạch \(AMB\) gồm đoạn \(AM\) chỉ chứa điện trở\(R\), đoạn mạch \(MB\) chứa tụ điện có điện dung \(C\) mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L\) thay đổi được. Biết sau khi thay đổi độ tự cảm \(L\)thì điện áp hiệu dụng hai đầu mạch \(MB\) tăng \(\sqrt 3 \) lần và dòng điện trong mạch trước và sau khi thay đổi lệch pha nhau một góc \({90^0}\). Điện áp hiệu dụng 2 đầu đoạn mạch \(AM\) khi chưa thay đổi \(L\) là bao nhiêu?
Ta có: \(\left\{ \begin{gathered} {U_{MB}} = I{Z_{MB}} = U\sqrt {\frac{{{{\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)}^2}}}{{{R^2} + {{\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)}^2}}}} = \frac{U}{{\sqrt {{{\left( {\frac{R}{{{Z_L} – {Z_C}}}} \right)}^2} + 1} }} \hfill \\ {{U'}_{MB}} = \frac{U}{{\sqrt {{{\left( {\frac{R}{{{{Z'}_L} – {Z_C}}}} \right)}^2} + 1} }} \hfill \\ \end{gathered} \right.\) \(\xrightarrow{{U{'_{MB}} = \sqrt 3 {U_{MB}}}}\) \({\left( {\frac{R}{{{Z_L} – {Z_C}}}} \right)^2} = 3{\left( {\frac{R}{{{{Z'}_L} – {Z_C}}}} \right)^2} + 2\) (1) Theo bài ra: \(\tan \varphi .\tan \varphi ' = – 1 \Leftrightarrow \frac{{{Z_L} – {Z_C}}}{R}\frac{{Z{'_L} – {Z_C}}}{R} = – 1\) \( \Rightarrow \frac{{Z{'_L} – {Z_C}}}{R} = \frac{R}{{{Z_L} – {Z_C}}}\) (2). Thay (2) vào (1) tính được: \({\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)^2} = \frac{{{R^2}}}{3}\) \( \Rightarrow {U_{AM}} = I{Z_{AM}} = U\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)}^2}} }} = U\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) \( \Rightarrow \)
Câu 39:
Khi nối cuộn cảm có độ tự cảm L = 4 (µH) điện trở \({\text{R}} = 0,1\left( \Omega \right)\)vào hai cực của một nguồn điện một chiều có suất điện động không đổi và điện trở trong \({\text{r}} = 2,4\left( \Omega \right)\)thì cường độ dòng điện trong mạch bằng I. Dùng nguồn điện đó để nạp điện cho tụ điện có diện dung C = 8 (pF). Khi điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại, ngắt khỏi nguồn điện rồi nối với cuộn cảm nói trên tạo thành mạch dao động. Do cuộn cảm có điện trở \({{\text{R}}_0} = 0,1\left( \Omega \right)\)nên mạch dao động tắt dần, để duy trì dao động của mạch với điện tích cực đại của tụ điện như trên người ta phải cung cấp cho mạch công suất trung bình bằng P = 1,6 (µW). Giá trị của I bằng
Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3)Lúc đầu dùng nguồn điện một chiều có suất điện động E và điện trở trong r cho dòng điện chạy qua R thì \(I = \frac{E}{{r + R}} \Rightarrow E = I\left( {r + R} \right).\) Sau đó, dùng nguồn điện này để cung cấp năng lượng cho mạch LC bằng cách nạp điện cho tụ thì U0 = E và\({I_0} = \omega {Q_0} = \omega C{U_0} = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}CE = \sqrt {\frac{C}{L}} I\left( {r + R} \right).\)Để duy trì dao động thì công suất cần cung cấp đúng bằng công suất hao phí do tỏa nhiệt trên R: \({P_{cc}} = \frac{1}{2}I_0^2{R_0} = \frac{1}{2}\frac{C}{L}{I^2}\left( {r + R} \right){R_0}\) \( \Rightarrow 1,{6.10^{ – 6}} = \frac{1}{2}\frac{{{{8.10}^{ – 12}}}}{{{{4.10}^{ – 6}}}}{I^2}{\left( {2,4 + 0,1} \right)^2}.0,1 \Rightarrow I = 1,6\left( A \right) \Rightarrow \)
Câu 40:
Trong phản ứng dây chuyền của hạt nhân 235U, phản ứng thứ nhất có 100 hạt nhân 235U bị phân rã và hệ số notron là 1,6 tính tổng số hạt nhân bị phân rã đến phản ứng thứ 101
Vì hệ số nhân nơtrôn là 1,6 nên \(k = 1,6\).Khi 1 phân hạch kích thích ban đầu sau 101 phân hạch dây chuyền tổng số phân hạch xảy ra là: \(1,{6^0} + 1,{6^1} + … + 1,{6^{100}} = \frac{{1,{6^{101}} – 1}}{{1,6 – 1}}\) Khi 100 phân hạch kích thích ban đầu sau 101 phân hạch dây chuyền tổng số phân hạch xảy ra là: \(N = \frac{{1,{6^{101}} – 1}}{{1,6 – 1}}.100 \approx 6,{9.10^{22}} \Rightarrow \)

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: C
\(\frac{1}{2}m{A^2}{\omega ^2}{\sin ^2}\omega t\)
Câu 2
Đáp án đúng: D
giảm đi.
Câu 3
Đáp án đúng: D
lực đàn hồi của lò xo có thể không triệt tiêu
Câu 4
Đáp án đúng: A
Dao động duy trì có chu kì bằng chu kì dao động riêng của con lắc.
Câu 5
Đáp án đúng: A
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động ngược pha.
Câu 6
Đáp án đúng: A
dao động với biên độ bé nhất.
Câu 7
Đáp án đúng: C
phụ thuộc vào độ to của âm
Câu 8
Đáp án đúng: D
\({{\text{u}}_{\text{R}}}\) trễ pha \(\frac{\pi }{2}\) so với \({{\text{u}}_{\text{C}}}\).
Câu 9
Đáp án đúng: D
Tăng điện dung của tụ điện
Câu 10
Đáp án đúng: B
\({I_2} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}{I_1}\)
Câu 11
Đáp án đúng: D
250.
Câu 12
Đáp án đúng: D
giảm công suất tiêu thụ.
Câu 13
Đáp án đúng: D
100 cm/s.
Câu 14
Đáp án đúng: C
khoảng thời gian hai lần liên tiếp năng lượng điện trường trong tụ cực đại là \(2\pi {I_0}/{Q_0}\).
Câu 15
Đáp án đúng: D
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc qua lăng kính.
Câu 16
Đáp án đúng: B
\({u_R}\) sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với \({u_L}\).
Câu 17
Đáp án đúng: A
Hiện tượng quang điện ngoài.
Câu 18
Đáp án đúng: D
7,52 \(A\).
Câu 19
Đáp án đúng: B
0,4
Câu 20
Đáp án đúng: D
Prôtôn.
Câu 21
Đáp án đúng: A
Phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
Câu 22
Đáp án đúng: A
\(\frac{8}{3}\).
Câu 23
Đáp án đúng: C
giữ nguyên như cũ vì tần số ánh sáng không đổi.
Câu 24
Đáp án đúng: B
Laze có độ đơn sắc cao.
Câu 25
Đáp án đúng: B
5 notron và 12 proton
Câu 26
Đáp án đúng: D
Các hạt sinh ra có tổng khối lượng lớn hơn tổng khối lượng các hạt ban đầu, là phản ứng thu năng lượng
Câu 27
Đáp án đúng: D
Ba điện tích cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.
Câu 28
Đáp án đúng: D
chiều dịch chuyển của các ion
Câu 29
Đáp án đúng: C
các ion dương trong dung dịch.
Câu 30
Đáp án đúng: C
\(3\mu T\).
Câu 31
Đáp án đúng: B
53,66 cm.
Câu 32
Đáp án đúng: C
9
Câu 33
Đáp án đúng: D
1 \(A\).
Câu 34
Đáp án đúng: A
2 \(A\).
Câu 35
Đáp án đúng: D
4.
Câu 36
Đáp án đúng: D
0,15 m.
Câu 37
Đáp án đúng: A
9.
Câu 38
Đáp án đúng: A
\(\frac{U}{2}\).
Câu 39
Đáp án đúng: C
0,4 \(A\).
Câu 40
Đáp án đúng: A
\(6,{5.10^{22}}\).

Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3)

Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3) được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.

Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu

Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3) hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3) chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.

Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi

Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3) do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:

  • Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
  • Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
  • Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3), đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
  • Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3) nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.

Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi

Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3) đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3) đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.