Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2

Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2

Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.

Đề Kiểm Tra: Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2

Câu 1:
Một nguồn âm gây ra cường độ âm tại M là IM và tại N là IN. Mối liên hệ giữa mức cường độ âm tại M và N là
Câu 2:
Vật sáng là một đoạn thẳng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính mỏng cho ảnh cùng chiều vật và có độ cao bằng 0,5AB. Dịch vật ra xa thấu kính thêm một đoạn 9 cm thì ảnh dịch một đoạn 1,8 cm. Tiêu cự của thấu kính bằng
Câu 3:
Một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần, tụ điện và biến trở mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u = U0cos(ωt + φ),(U0, ω, φ không đổi). Khi biến trở có giá trị R1 hoặc R2 thì công suất của mạch có cùng giá trị. Khi giá trị biến trở là R1 thì hệ số công suất của đoạn mạch là 0,75. Khi giá trị của biến trở là R2 thì hệ số công suất của đoạn mạch xấp xỉ bằng
Câu 4:
Điện áp xoay chiều \(u = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)\,V\) có giá trị hiệu dụng bằng
Câu 5:
Một nguồn sóng điểm O tại mặt nước dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 10 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Gọi A và B là hai điểm tại mặt nước có vị trí cân bằng cách O những đoạn 12 cm và 16 cm mà OAB là tam giác vuông tại O. Tại thời điểm mà phần tử tại O ở vị trí cao nhất thì trên đoạn AB có mấy điểm mà phần tử tại đó đang ở vị trí cân bằng ?
Câu 6:
Biên độ dao động cưỡng bức của hệ không phụ thuộc vào
Câu 7:
Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u = U0cos(ωt + φ) thì hệ số công suất của đoạn mạch là
Câu 8:
Một sóng ngang truyền theo phương Ox từ O với chu kỳ sóng 0,1 s. Tốc độ truyền sóng là 2,4 m/s. Điểm M trên Ox cách O một đoạn 65 cm. Trên đoạn OM có số điểm dao động ngược pha với M là
Câu 9:
Hai dao động điều hòa cùng tần số, ngược pha nhau. Độ lệch pha giữa hai dao động bằng
Câu 10:
Hai điện tích điểm q1 = 2.10 mũ –8 C và q2 = –3.10 mũ –8 C đặt tại hai điểm A, B trong chân không với AB = 30 cm. Điểm C trong chân không cách A, B lần lượt 25 cm và 40 cm. Cho hằng số k = 9.109 Nm2/C2. Cường độ điện trường do hệ hai điện tích gây ra tại C là
Câu 11:
Tần số riêng của mạch dao động LC được tính theo công thức
Câu 12:
Sóng dừng trên một sợi dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
Câu 13:
Một lò xo nhẹ có độ cứng 40 N/m, đầu dưới gắn vào vật có khối lượng M = 300 g, đầu trên gắn với vật nhỏ có khối lượng m = 100 g (hình vẽ). Bỏ qua lực cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Kích thích cho vật trên dao động điều hòa theo phương thẳng đứng thì áp lực cực tiểu mà vật M đè lên sàn là 2 N. Tốc độ cực đại của m là

Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2
Câu 14:
Mạch dao động LC lý tưởng đang có dao động điện từ tự do với biểu thức của cường độ dòng điện theo thời gian là \(i = 30\cos \left( {\omega t – \frac{\pi }{3}} \right)mA\) (t tính bằng s). Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ t = 0 để dòng điện đổi chiều là \(\frac{5}{{12}}\mu s\). Điện tích cực đại của tụ điện là
Câu 15:
Đặt vào hai đầu cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L một điện áp xoay chiều có tần số góc ω, thì cảm kháng của cuộn dây là
Câu 16:
Phần cảm của máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực, rô to quay với tốc độ n vòng/s thì dòng điện do máy phát ra có tần số
Câu 17:
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng tần số, cùng phương có li độ dao động lần lượt là x1 = A1cosωt ; x2 = A2cos(ωt + π). Biên độ của dao động tổng hợp là
Câu 18:
Một đoạn mạch AB gồm đoạn AM và đoạn MB mắc nối tiếp, đoạn AM gồm cuộn dây có điện trở thuần, đoạn MB chứa điện trở thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều uAB = U0cos(ωt + φ) thì đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hai đầu đoạn AM và MB vào thời gian như hình vẽ. Lúc điện áp tức thời uAB = –60 V và đang tăng thì tỷ số \(\frac{{{u_{AB}}}}{{{U_0}}}\) gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2
Câu 19:
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Tần số góc của vật là
Câu 20:
Nếu giảm điện dung của tụ điện 4 lần, tăng độ tự cảm của cuộn cảm 9 lần thì tần số riêng của mạch dao động điện từ lí tưởng LC sẽ
Câu 21:
Dòng điện xoay chiều i = I0cos(ωt + φ) chạy qua điện trở thuần R. Trong thời gian t, nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở được tính bằng công thức
Câu 22:
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình dao động x = 6cos(2πt + 0,5π) trong đó t tính bằng s. Tại thời điểm t = 1 s, pha dao động của vật là
Câu 23:
Độ lệch pha giữa cường độ dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có tụ điện với điện áp xoay chiều hai đầu tụ điện là
Câu 24:
Vật dao động điều hòa với biên độ A và tốc độ cực đại v0. Chu kỳ dao động của vật là
Câu 25:
Hai đầu ra của máy phát điện xoay chiều 1 pha được nối với một đoạn mạch nối tiếp gồm tụ điện và điện trở thuần. Bỏ qua điện trở thuần của các cuộn dây của máy phát. Khi rô to quay với tốc độ 600 vòng/phút thì cường độ dòng điện trong mạch là I1 ≈ 3,16 A . Khi rô to quay với tốc độ 1200 vòng/phút thì cường độ dòng điện trong mạch là I2 = 8 A. Khi rô to quay với tốc độ 1800 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Câu 26:
Suất điện động cảm ứng trong một khung dây phẳng có biểu thức e = E0cos(ωt + φ). Khung dây gồm N vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây của khung là
Câu 27:
Một ion bay theo quỹ đạo tròn bán kính R trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều. Nếu vận tốc của ion tăng gấp ba thì bán kính quỹ đạo là
Câu 28:
Sóng dừng hình sin trên một sợi dây với bước sóng λ , biên độ của điểm bụng là A. Gọi C và D là hai điểm mà phần tử dây tại đó có biên độ tương ứng là \(\frac{A}{2}\) và \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\). Giữa C và D có hai điểm nút và một điểm bụng. Độ lệch pha của dao động giữa hai phần tử C và D là
Câu 29:
Sóng âm được truyền từ không khí vào nước thì
Câu 30:
Một đoạn mạch AB gồm đoạn AM là một cuộn dây có điện trở thuần mắc nối tiếp với đoạn MB là một tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp uAB = U0cosωt (ω thay đổi được). Khi tần số dòng điện là 60 Hz thì hệ số công suất của đoạn AM và AB lần lượt là 0,8 và 0,6, đồng thời điện áp uAB trễ pha hơn cường độ dòng điện. Để trong mạch có cộng hưởng điện thì tần số của dòng điện là
Câu 31:
Một nguồn âm điểm O phát âm với công suất không đổi, âm truyền trong môi trường đẳng hướng không hấp thụ âm. Tại M và N mức cường độ âm lần lượt là 40 dB và 20 dB. Tỷ số \(\frac{{OM}}{{ON}}\) là
Câu 32:
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên đoạn MN = 12 cm. Tại vị trí cách M một đoạn 2 cm, vật có tốc độ 70,25 cm/s. Tần số dao động của vật bằng
Câu 33:
Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết \(R = 30\Omega ;\,L = \frac{1}{{5\pi }}H;\,C = \frac{{{{10}^{ – 3}}}}{{16\pi }}F\) . Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u = 200cos2100πt V (t tính bằng s). Điện áp tức thời giữa hai bản tụ điện có giá trị cực đại bằng
Câu 34:
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox với chu kỳ 2 s, biên độ 6 cm. Tại thời điểm t, vật có li độ –3 cm đang chuyển động nhanh dần đến thời điểm mà gia tốc của vật có giá trị cực tiểu lần thứ 3 thì tốc độ trung bình của vật gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Câu 35:
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai ?
Câu 36:
Sóng điện từ do các đài vô tuyến truyền thanh phát ra lan truyền trong không gian là
Câu 37:
Một điện tích q > 0 di chuyển một đoạn d theo hướng một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường E thì công của lực điện trường bằng
Câu 38:
Một vật có khối lượng 200 g tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng tần số, cùng phương có li độ \({x_1} = 7\cos \left( {10t – \frac{\pi }{2}} \right)\,cm;\,\,{x_2} = 8\cos \left( {10t – \frac{\pi }{6}} \right)\,cm\) (t tính bằng s). Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Cơ năng của vật
Câu 39:
Con lắc đơn có chiều dài ℓ , dao động tự do là dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Chu kỳ dao động của con lắc được tính bằng công thức
Câu 40:
Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên một phương truyền sóng mà

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
\({L_M} - {L_N} = 10\log \frac{{{I_N}}}{{{I_M}}}\left( {dB} \right)\)
Câu 2
Đáp án đúng: A
18 cm.
Câu 3
Đáp án đúng: C
0,34.
Câu 4
Đáp án đúng: B
220 V.
Câu 5
Đáp án đúng: C
5.
Câu 6
Đáp án đúng: A
biên độ của ngoại lực.
Câu 7
Đáp án đúng: C
\(\frac{R}{{\omega C}}\)
Câu 8
Đáp án đúng: B
5.
Câu 9
Đáp án đúng: B
,25π.
Câu 10
Đáp án đúng: D
4193 V/m.
Câu 11
Đáp án đúng: C
\(f = \sqrt {LC} \)
Câu 12
Đáp án đúng: C
0,5λ.
Câu 13
Đáp án đúng: B
1,5 m/s.
Câu 14
Đáp án đúng: C
\(\frac{{0,03}}{\pi }\mu C\)
Câu 15
Đáp án đúng: A
\(\omega L\)
Câu 16
Đáp án đúng: B
f = np.
Câu 17
Đáp án đúng: D
\(\sqrt {A_1^2 + A_2^2} \)
Câu 18
Đáp án đúng: B
0,35.
Câu 19
Đáp án đúng: A
f.
Câu 20
Đáp án đúng: B
giảm 1,5 lần.
Câu 21
Đáp án đúng: A
\(Q = 0,5I_0^2Rt\)
Câu 22
Đáp án đúng: C
1,5π.
Câu 23
Đáp án đúng: C
0.
Câu 24
Đáp án đúng: D
\(\frac{{{v_0}}}{{2\pi A}}\)
Câu 25
Đáp án đúng: A
12,5 A.
Câu 26
Đáp án đúng: D
\(\frac{{N\omega }}{{{E_0}}}\)
Câu 27
Đáp án đúng: C
\(9R\)
Câu 28
Đáp án đúng: D
π.
Câu 29
Đáp án đúng: D
bước sóng giảm.
Câu 30
Đáp án đúng: C
80 Hz.
Câu 31
Đáp án đúng: A
100.
Câu 32
Đáp án đúng: D
2 Hz.
Câu 33
Đáp án đúng: D
320 V.
Câu 34
Đáp án đúng: A
12,8 cm/s.
Câu 35
Đáp án đúng: B
Tại mỗi điểm có sóng truyền qua, cảm ứng từ và cường độ điện trường luôn cùng pha.
Câu 36
Đáp án đúng: A
sóng cao tần chưa được biến điệu.
Câu 37
Đáp án đúng: D
\(\frac{{E{\rm{d}}}}{q}\)
Câu 38
Đáp án đúng: C
225 mJ.
Câu 39
Đáp án đúng: B
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \)
Câu 40
Đáp án đúng: D
phần tử tại đó dao động cùng pha.

Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2

Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.

Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu

Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.

Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi

Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:

  • Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
  • Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
  • Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
  • Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.

Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi

Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 2 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.